Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn huyện phúc thọ thành phố hà nội - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
khác.
Tôi xin cam đoan nội dung nghiên cứu không trùng lặp với bất kỳ công
trình nghiên cứu nào đã công bố, nếu trùng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả

Đinh Thị Thùy Dung


ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn với đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn
huyện Phúc Thọ- Thành phố Hà Nội”. Tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của Thầy giáo và các cơ quan.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Đình Hải,
người đã tận tình hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ
TRONG NÔNG NGHIỆP .............................................................................. 6
1.1. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị trong nông nghiệp ..................................... 6
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................... 6
1.1.2. Đặc điểm chuỗi giá trị .......................................................................... 7
1.1.3. Nội dung phân tích chuỗi giá trị ngành hàng......................................... 9
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị ............................................. 11
1.1.5. Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị ..................................................... 12
1.2. Tình hình nghiên cứu về chuỗi giá trị ngành hàng ................................. 13
1.2.1. Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị trên thế giới ......................... 13
1.2.2. Các nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau ở Việt Nam ................... 14
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 15
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. .................... 15
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên............................................................................... 15
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................... 17
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 21
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................... 21


iv

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 24
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .............................................. 25
2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn ...................................... 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 30
3.1. Thực trạng về sản xuất và tiêu thụ rau cải bắp an toàn trên địa bàn huyện
Phúc Thọ ...................................................................................................... 30
3.1.1. Đặc điểm sản xuất rau cải bắp an toàn của huyện ............................... 30
3.1.2. Thực trạng sản xuất rau cải bắp an toàn của huyện ............................. 30
3.1.3. Thực trạng tiêu thụ rau cải bắp an toàn của huyện .............................. 37

Bán buôn địa phương

BBHN

Bán buôn cải bắp an toàn tại Hà Nội

BBPT

Bán buôn cải bắp an toàn tại Phúc Thọ

BLHN

Bán lẻ cải bắp an toàn tại Hà Nội

BLPT

Bán lẻ cải bắp an toàn tại Phúc Thọ

BLPT tại HN

Người Phúc Thọ bán lẻ cải bắp an toàn tại Hà Nội

BQ

Tổng thu nhập quốc dân

BVTV

Bảo vệ thực vật


Người tiêu dùng

RAT.Rau an toàn
SL

Sản lượng

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

2.1

Tình hình về dân số, lao động của huyện năm 2012 – 2014


3.3

Diện tích gieo trồng rau an toàn vụ đông toàn huyện Phúc
Thọ
Năng suất cải bắp an toàn của huyện Phúc Thọ qua 3 năm
2012 – 2014
Sản lượng rau cải bắp an toàn của các xã trong huyện Phúc
Thọ qua các năm 2012 – 2014

32

34

35

3.4

Thời vụ trồng rau cải bắp an toàn tại các hộ điều tra

37

3.5

Giá bán cải bắp an toàn trên thị trường huyện Phúc Thọ

39

3.6

3.7


Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất cải bắp an
3.11

toàn huyện Phúc Thọ năm 2014 (tính bình quân 100kg cải

58

bắp an toàn tươi)
3.12

Thông tin chung về tác nhân người thu gom cải bắp an toàn
huyện Phúc Thọ

60

Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của tác nhân người thu
3.13

gom cải bắp an toàn huyện Phúc Thọ năm 2014 (tính bình

62

quân trên 100kg cải bắp tươi)
3.14

3.15

3.16



trong chuỗi giá trị ngành hàng rau cải bắp an toàn huyện

80

Phúc Thọ năm 2014
3.21

Mối quan hệ hỗ trợ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị
ngành hàng cải bắp an toàn

89


viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
3.1

Tên biểu đồ
Diện tích rau cải bắp an toàn, rau vụ đông an toàn, cây vụ
đông huyện Phúc Thọ qua ba năm 2012 – 2014

Trang
33

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GTGT của các tác nhân qua những
3.2


77


1

MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Ở Việt Nam, nông nghiệp được xác định là ngành mũi nhọn trong chiến
lược phát triển nền kinh tế đất nước. Trong những năm qua, ngành nông
nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đóng góp một phần
quan trọng vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. Bên cạnh nhiều
ngành hàng nông nghiệp có thế mạnh như: lúa gạo, cà phê, cao su... thì ngành
sản xuất rau đang từng bước vươn lên từ cải tiến cách thức sản xuất đến nâng
cao chất lượng và tăng sức cạnh tranh hướng tới mục tiêu là mặt hàng nông
sản xuất khẩu mũi nhọn. Nhiều chính sách lớn khuyến khích phát triển sản
xuất rau quả đã ra đời, trong đó quy hoạch phát triển rau quả Việt Nam đến
năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và chính sách hỗ trợ phát triển ngành rau,
quả, chè an toàn đang được triển khai là những yếu tố hết sức thuận lợi cho sự
phát triển của ngành hàng rau trong tương lai.
Rau có vị trí quan trọng trong bữa ăn hàng ngày không chỉ đối với con
người mà còn đối với gia súc, gia cầm. Rau cung cấp nhiều chất dinh dưỡng
cần thiết như: Vitamin, chất khoáng, axit hữu cơ và nhiều chất bổ khác...
Ngoài ra, phát triển sản xuất rau còn có ý nghĩa cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp thực phẩm và là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
Sản xuất rau quả đã và đang đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành
trồng trọt. Nó không chỉ có khả năng thu hút nhiều lao động và giải quyết việc
làm, mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt theo
hướng đa dạng hoá sản phẩm với chất lượng cao. Với ý nghĩa to lớn ấy, rau
được phát triển và trở thành một ngành sản xuất quan trọng không thể thiếu

Bỉ, chuỗi cung ứng các loại hàng hóa, dịch vụ đã phát triển đáp ứng nhu cầu
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Chuỗi cung ứng hàng hóa dịch vụ là nhu cầu
cần thiết của các nhà sản xuất, cung ứng đầu vào, tiêu thụ sản phẩm và người


3

tiêu dùng. Những vấn đề như chất lượng sản phẩm, rau an toàn sản phẩm, giá
cả... của hàng hóa đều được đảm bảo.
Tại Việt Nam với sự hỗ trợ của các dự án phát triển nghiên cứu, một số
nghiên cứu mới đây về cao su, cà phê, hoa cây cảnh.... đã mô tả thực trạng các
ngành hàng nhưng chuỗi cung ứng hàng hóa, dịch vụ nông sản Việt Nam mới
chỉ bắt đầu hình thành .... nên hiện nay chất lượng, giá cả, lợi ích và ngay cả
rau an toàn thực phẩm chưa đảm bảo.
Huyện Phúc Thọ là huyện đồng bằng Bắc Bộ, vùng đất nằm bên bờ
hữu ngạn của cả 2 con sông, sông Hồng và sông Đáy. Là một huyện thuần
nông đang trong quá trình đô thị hoá và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông
nghiệp, nông thôn. Nhu cầu về rau không chỉ phục vụ tiêu dùng nội bộ mà
còn đáp ứng một phần nhu cầu rất lớn của thị trường Hà Nội. Tiềm năng phát
triển thành vùng nguyên liệu rau an toàn cho công nghiệp chế biến cũng như
xuất khẩu rau củ chính là lợi thế rất lớn của người nông dân nơi này. Tuy
nhiên, lợi thế này chưa được khai thác tốt. Thông tin về ngành hàng rau đến
với nông dân còn ít, sản xuất nhỏ lẻ, giá thành sản phẩm còn cao, các hoạt
động liên quan đến sản xuất rau an toàn trong chuỗi giá trị hàng hoá nông sản
còn rời rạc, liên kết yếu kém.
Việc nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau tại huyện Phúc Thọ Thành phố Hà Nội có ý nghĩa rất quan trọng. Nó sẽ giúp cho các nhà quản lý
kinh tế, các nhà chỉ đạo sản xuất hiểu rõ hơn hoạt động sản xuất, kinh doanh
rau an toàn, những mối quan hệ, các tương tác và sự phân phối lợi ích của
từng tác nhân trong chuỗi, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao giá trị gia
tăng của chuỗi giá trị ngành hàng rau vụ đông góp phần thúc đẩy việc mở

vận chuyển, bán buôn, bán lẻ....
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề chính
như: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau cải bắp an toàn, chuỗi giá trị ngành
hàng rau cải bắp an toàn, các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị ngành hàng
rau cải bắp an toàn và đề xuất các giải pháp nâng cao giá trị gia tăng của


5

chuỗi giá trị ngành hàng rau cải bắp an toàn trên địa bàn huyện Phúc Thọ.
+ Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện,
song một số nội dung chuyên sâu được khảo sát tại một số xã, thị trấn, hộ gia
đình sản xuất, hộ kinh doanh rau an toàn.
+ Phạm vi về thời gian: Các thông tin phục vụ cho nghiên cứu này
được thu thập từ năm 2011 - 2014, các giải pháp đề xuất có thể áp dụng cho
năm 2015 - 2016 và các năm tiếp theo.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị nói chung và chuỗi giá trị
rau an toàn nói riêng.
- Những đặc điểm cơ bản của huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
- Thực trạng phát triển chuỗi giá trị rau cải bắp an toàn của huyện Phúc Thọ.
- Các tác nhân tham gia chuỗi và hoạt động trong chuỗi giá trị rau cải
bắp an toàn.
- Giá trị gia tăng được tạo ra trong chuỗi giá trị rau cải bắp an toàn.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị rau cải bắp an toàn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi
trong thời gian tiếp theo.
5. Kết cấu của luận văn
- Mở đầu

Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt
động và có trách nhiệm tạo ra giá trị tối đa trong toàn chuỗi.
Chúng ta có thể hiểu khái niệm này theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng:
Nếu hiểu chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp thì chuỗi giá trị là một khối liên
kết dọc hoặc một mạng liên kết giữa một số tổ chức kinh doanh độc lập trong


7

một chuỗi sản xuất. Hay nói cách khác, một chuỗi giá trị gồm một loạt các
hoạt động thực hiện trong một đơn vị sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm
nhất định. Tất cả các hoạt động này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản
xuất với người tiêu dùng, mặt khác mỗi hoạt động lại bổ xung giá trị cho sản
phẩm cuối cùng.
Nếu hiểu Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng thì đó là một phức hợp những
hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện để biến một nguyên
liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ. Kết quả của chuỗi có được khi sản
phẩm đã được bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
Như vậy, khái niệm về chuỗi giá trị đã bao hàm cả tổ chức và điều
phối, các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác
nhau trong chuỗi.
1.1.2. Đặc điểm chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị ám chỉ đến một loạt những hoạt động cần thiết để mang
một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai
đoạn sản xuất khác nhau đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã
sử dụng (Kaplinsky, 1999; Kaplinsky và Morri, 2001). Một chuỗi giá trị tồn
tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa
giá trị trong toàn chuỗi.
Có ba dòng nghiên cứu chính trong tài liệu chuỗi giá trị được phân biệt
như sau: Khung khái niệm của Porter (1985); Tiếp cận toàn cầu do Kaplinsky


Cung cấp

- Trồng

- Phân loại

- Vận

- Thiết bị

- Nuôi

- Chế biến

chuyển

- Đầu vào

- Thu hoạch

- Đóng gói

- Sơ chế

Tiêu

- Nấu
ăn


Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng, nghĩa là Chuỗi giá trị là một hoạt động
kinh doanh có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các đầu vào để sản xuất
một sản phẩm, đến sơ chế, vận chuyển, tiếp thị đến việc cuối cùng là bán sản
phẩm đó cho người tiêu dùng (GTZ Eschborn, 2007).
Nói tóm lại, dù khác nhau như thế nào đi nữa về cách tiếp cận, phân
tích chuỗi giá trị có bốn kỹ thuật phân tích chính là:
* Sơ đồ hóa mang tính hệ thống
- Những tác nhân tham gia sản xuất, phân phối, tiếp thị, và bán một


9

(hay các sản phẩm) cụ thể.
- Đánh giá các đặc điểm của các tác nhân tham gia, cơ cấu lợi nhuận và
chi phí, dòng hàng hóa trong suốt chuỗi, các đặc điểm của việc làm, địa chỉ
tiêu thụ và khối lượng bán hàng trong và ngoài nước.
- Những chi tiết như thế có thể được tập hợp từ việc phối hợp khảo sát
cơ bản, phỏng vấn nhóm, đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA),
các phỏng vấn không chính thức và dữ liệu thứ cấp.
* Xác định sự phân phối lợi ích giữa những tác nhân tham gia trong
chuỗi, bao gồm:
- Phân tích chênh lệch giá và lợi nhuận trong chuỗi.
- Xác định ai được lợi từ việc tham gia chuỗi.
- Những tác nhân nào có thể hưởng lợi từ việc hỗ trợ hay tổ chức lại
sản xuất
* Nghiên cứu vai trò nâng cấp bên trong chuỗi
- Cải tiến trong chất lượng và thiết kế sản phẩm giúp các nhà sản xuất thu
được giá trị cao hơn hoặc qua việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm cung cấp.
* Nhấn mạnh vai trò của quản lý
- Cơ cấu của các mối quan hệ và cơ chế điều phối tồn tại giữa các tác

Chi phí trong chuỗi giá trị ngành hàng được xác định bao gồm: Các
khoản chi phí vật chất đầu tư trực tiếp và các khoản chi phí dịch vụ đây chính
là mức vốn đầu tư cần thiết trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
1.1.3.4. Phân tích công nghệ, kiến thức
Phân tích công nghệ và kiến thức nhằm phân tích tính hiệu quả và hiệu lực
của công nghệ, kiến thức dùng trong chuỗi giá trị. Trên cơ sở xác định loại hình
công nghệ đang áp dụng so với những đòi hỏi công nghệ, kiến thức của chuỗi giá
trị để thấy được mức độ hợp lý của công nghệ đang áp dụng. Từ đó đưa ra những
giải pháp cho sự lựa chọn cải tiến nâng cấp công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu chất
lượng sản phẩm đầu ra, tiết kiệm chi phí và nâng cao thu nhập cho chuỗi giá trị.


11

1.1.3.5. Phân tích thu nhập
Mục tiêu của phân tích thu nhập là: Phân tích tác động, phân bổ thu
nhập trong và giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị theo cấp bậc.
Phân tích tác động của hệ thống quản trị chuỗi giá trị tới sự phân bổ thu nhập
và giá sản phẩm cuối cùng. Miêu tả sự đa dạng của thu nhập, rủi ro thường
gặp và các tác động đến chuỗi giá trị.
1.1.3.6. Phân tích việc làm
Mục đích của phân tích việc làm trong chuỗi giá trị nhằm: Phân tích tác
động của chuỗi giá trị tới việc phân bổ việc làm giữa các tác nhân tham gia
chuỗi. Miêu tả sự phân bổ việc làm theo chuỗi giá trị, miêu tả sự năng động
của việc làm dọc theo chuỗi giá trị. Phân tích tác động của hệ thống quản trị
khác nhau của chuỗi giá trị đến sự phân bổ việc làm.
1.1.3.7. Sự liên kết giữa các tác nhân
Trong nghiên cứu chuỗi giá trị cần thiết miêu tả mối liên kết giữa
những người tham gia trong chuỗi giá trị và mối liên kết của họ với các tác
nhân ngoài chuỗi. Miêu tả những cam kết, trách nhiệm và lợi ích giữa những

thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một hoặc
nhiều sản phẩm cụ thể.
- Thứ hai: phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác
định sự phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi. Điều này đặc
biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển nhất là về nông nghiệp khi
tham gia vào quá trình toàn cầu hóa.
- Thứ ba: Phân tích chuỗi giá trị có thể dùng để xác định vai trò của
việc nâng cấp trong chuỗi giá trị.
- Thứ tư: Phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị
trong chuỗi giá trị.
Như vậy, phân tích chuỗi giá trị có thể làm cơ sở cho việc hình thành
các dự án, chương trình hỗ trợ cho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị
nhằm đạt được một số chuỗi kết quả phát triển mong muốn hay nó là động


13

thái bắt đầu một quá trình thay đổi chiến lược hoạt động sản xuất, kinh doanh
theo hướng ổn định, bền vững.
1.2. Tình hình nghiên cứu về chuỗi giá trị ngành hàng
1.2.1. Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị trên thế giới
Đã có rất nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị thành công và được ứng
dụng rộng rãi trong phân tích các chuỗi giá trị ngành hàng tại các quốc gia
trên thế giới. Trong đó có thể nhắc tới ba luồng nghiên cứu chính về chuỗi giá
trị đã xây dựng nên những phương pháp nghiên cứu mang tính hệ thống. Các
phương pháp phân tích này đã được áp dụng rộng rãi trong phân tích chuỗi
giá trị không chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp, trong phạm vi một công ty, một
quốc gia mà nó còn được dùng phân tích chuỗi giá trị, hệ thống chuỗi giá trị
trên trong phạm vi toàn cầu. Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị đó là:
Phương pháp chuỗi, khung khái niệm do Porter lập ra (1985) và phương pháp

một phân tích chuỗi giá trị nhất định nhằm phân tích tổng thu nhập của chuỗi
giá trị thành những khoản mà các bên khác nhau của chuỗi giá trị nhận được.
Thứ hai là phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty,
vùng và quốc gia được kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào.
1.2.2. Các nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau ở Việt Nam
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về chuỗi
giá trị các ngành hàng nói chung và nghiên cứu về chuỗi giá trị ngành hàng rau quả
nói riêng. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu còn hạn chế.
Năm 2011 Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức GTZ, công ty Metrocash và Carry
Việt Nam cùng với Bộ Thương Mại Việt nam tiến hành Dự án hỗ trợ phát triển chuỗi
giá trị cho rau quả Việt Nam. Đồng thời chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ trong khuôn khổ hợp tác giữa hai chính phủ Việt Nam và Đức do Bộ Kế hoạch
và đầu tư và GTZ thực hiện cùng tập trung hỗ trợ phát triển khả năng cạnh tranh của
một số tiểu ngành nông nghiệp thông qua cách tiếp cận phát triển chuỗi giá trị.


15

Chương 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Phúc Thọ là huyện đồng bằng Bắc bộ, phía tây thủ đô nằm bên bờ hữu
ngạn của cả 2 con sông: sông Hồng và sông Đáy của hệ thống sông Hồng,
cách trung tâm Hà Nội khoảng 30 km, giáp với khu quân sự Sơn Tây, phụ cận
khu du lịch Đồng Mô, suối Hai, Ao Vua, Khoang Xanh.
Địa giới hành chính của huyện bao gồm:
- Phía Tây giáp thị xã Sơn Tây;
- Phía Nam giáp huyện Thạch Thất ;

trọng và thuận lợi.
Do ba sông có nguồn nước lớn, sức nước mạnh chảy qua và làm địa
giới huyện nên hệ thống đê điều của huyện Phúc Thọ rất được quan tâm
2.1.1.4. Địa hình đất đai và thổ nhưỡng của huyện Phúc Thọ.
* Địa hình, đất đai
Phúc Thọ có 1 thị trấn (thị trấn Gạch) và 22 xã, địa hình của các xã khá
bằng phẳng, mức chênh lệch đồng ruộng là không lớn và có xu hướng cao dần
từ Đông sang Tây. Địa hình không đồng nhất các thửa ruộng trong mỗi cánh
đồng, tạo ra những thửa ruộng không cao thích hợp cho trồng màu, những khu
ruộng thấp thích hợp cho trồng lúa. Tuy nhiên, hàng năm có một số diện tích
bị úng cục bộ như: một cánh đồng của các xã Sen Chiểu, Thọ Lộc, Võng
Xuyên, Ngọc Tảo, Hiệp Thuận và hạn cục bộ gây khó khăn không ít trong
việc trồng cây hàng năm.
* Thổ nhưỡng
Đất đai của huyện là do phù sa của sông Hồng bồi đắp, nhìn chung đất
đai của huyện thuộc nhóm phù sa ven sông Hồng, độ màu mỡ rất lớn khá
thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp. Đây không chỉ là tiềm năng, thế


17

mạnh của địa phương mà cũng là quy hoạch chung của thủ đô trong những
năm tiếp theo.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động trong huyện
Theo số liệu phòng Thống kê huyện Phúc Thọ, dân số của huyện năm
2014 là 168.319 người, phân bố ở 22 xã và 1 thị trấn. Trong đó dân số thị trấn
7.552 người, vùng nông thôn 160.767 người. Mật độ bình quân 1.549
người/km2.
Lao động là yếu tố cơ bản, không thể thiếu được trong quá trình sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status