TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
--------------
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
BIỆN PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ
CHO HỌC SINH LỚP 5 THEO HƯỚNG
TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỢP TÁC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
TS. Phạm Quang Tiệp
HÀ NỘI - 2017
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu. ............................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu. ................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu. ................................................................................ 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu. ........................................................................... 3
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu ............................................................ 3
6.2. Phƣơng pháp quan sát............................................................................. 3
6.3. Phƣơng pháp điều tra .............................................................................. 3
1.4.5. Kết quả khảo sát. ................................................................................ 23
CHƢƠNG 2. BIỆN PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ CHO HỌC SINH LỚP 5
THEO HƢỚNG TĂNG CƢỜNG NĂNG LỰC HỢP TÁC. ......................... 29
2.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp. ............................................................... 29
2.1.1. Ngu ên tắc đảm ảo chu n kiến thức k năng m n Lịch sử lớp 5 ....... 29
2.1.2. Khai thác thế mạnh của phƣơng pháp dạy học hợp tác........................ 30
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..................................................... 30
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo phát triển năng lực hợp tác cho HS. ................... 31
2.2. Một số biện pháp ................................................................................... 31
2.2.1. Cách chia nhóm hiệu quả .................................................................... 31
2.2.2. Biện pháp phát huy tính tích cực của các thành viên trong nhóm ........ 33
2.2.2.2. Phân chia vai trò của các thành viên trong nhóm. ............................ 34
2.2.3. Cách bố trí không gian lớp học ........................................................... 39
2.2.4. Một số k thuật dạy học lịch sử theo hƣớng tăng cƣờng năng lực hợp tác
cho học sinh lớp 5. ....................................................................................... 40
2.2.4.1. K thuật mảnh ghép.......................................................................... 40
2.2.4.2. K thuật bể cá................................................................................... 43
2.2.4.3. K thuật khăn trải bàn. ..................................................................... 44
2.2.4.4. Lƣợc đồ tƣ du ................................................................................ 46
2.2.5. Thiết kế một số bài học lịch sử lớp 5 theo hƣớng phát hu năng lực hợp
tác. 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 74
1. Kết luận .................................................................................................... 74
2. Kiến nghị.................................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 76
PHỤ LỤC .................................................................................................... 78
đƣợc ai c ng ố trong ất k c ng tr nh n o khác.
T i xin cam đoan r ng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện kh a luận n
đã đƣợc cảm ơn v mọi trích dẫn trong kh a luận đã đƣợc ghi r nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 4 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Thùy Linh
QUY ƯỚC VIẾT TẮT
HSTH: học sinh tiểu học
PPDH: phƣơng pháp dạy học
HS: học sinh
GV: giáo viên
NL: năng lực
BPDH: biện pháp dạy học
TBDH: thiết bị dạy học
CMT8: cách mạng tháng Tám
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại văn minh c ng nghiệp, khoa học công
nghệ phát triển nhƣ vũ ão đòi hỏi ngƣời lao động phải c năng lực cần thiết
cho bản thân . Sự phát triển kinh tế, xã hội đang đặt ra những yêu cầu ngày
c ng cao đối với hệ thống giáo dục. Vì vậ để đáp ứng nguồn nhân lực trẻ
phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại h a đất nƣớc, đáp ứng nhu
cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển ngƣời học thì nền tảng giáo dục
phải đƣợc đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI do
UNESCO xác định l : “ Học để biết – học để làm – học để tự khẳng định
mình – học để chung sống”. Đổi mới giáo dục ở đâ c ngh a l đổi mới
việc giáo dục học sinh. Nó cung cấp cho học sinh các sự kiện, hiện tƣợng,
nhân vật lịch sử t giữa thế kỉ thứ XIX đến nay, cụ thể là thời kì kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ cứu nƣớc. Qua đ học sinh thấ đƣợc sự bất khuất
và công lao to lớn của cha ông ta. Hình thành ở các em lòng êu nƣớc, tự hào
dân tộc, giúp các em hình thành và phát triển nhân cách đúng đắn.
Nó là môn học có khối lƣợng kiến thức lớn và rộng yêu cầu HS phải
tìm hiểu và tiếp thu, chính vì vậy việc hợp tác để cùng học tập sẽ giúp các em
học lịch sử hiệu quả hơn.
Vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề t i “ Biện pháp dạy học lịch sử
cho học sinh lớp 5 theo hướng tăng cường năng lực hợp tác”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp dạy học lịch sử cho học sinh lớp 5 theo hƣớng tăng
cƣờng năng lực hợp tác.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Việc dạy học lịch sử cho HS lớp 5 theo hƣớng
tăng cƣờng năng lực hợp tác.
- Khách thể nghiên cứu: Qúa trình dạy học môn Lịch sử lớp 5.
4. Phạm vi nghiên cứu.
- Các tài liệu liên quan đến phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
- Phân môn Lịch sử lớp 5.
2
- Việc nghiên cứu đƣợc tiến hành trong phạm vi hẹp: khối lớp 5 –
Trƣờng Tiểu học Phú Đa – huyện V nh Tƣờng – tỉnh V nh Phúc v Trƣờng
Tiểu học Hùng Vƣơng – thị xã Phúc Yên – tỉnh V nh Phúc.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của biện pháp dạy học theo
hƣớng tăng cƣờng năng lực hợp tác cho HS.
- Tìm hiểu thực trạng của việc dạy học lịch sử cho học sinh lớp 5 theo
4
NỘI DUNG
CHƯ NG 1. C
SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BIỆN PHÁP
DẠY HỌC LỊCH SỬ CHO HỌC SINH LỚP 5 THEO HƯỚNG TĂNG
CƯỜNG NĂNG LỰC HỢP TÁC
1.1. Năng lực học tập của học sinh tiểu học
1.1.1. Khái niệm năng lực
- Gerard v Roegiers đã coi “ năng lực là tích hợp các k năng cho phép
nhận biết một tình huống v đáp ứng tình huống đ một cách tích hợp và tự
nhiên nhất”[10]
- De Ketele ( 1995) cho r ng “năng lực là một tập hợp trật tự các k năng
( các hoạt động) tác động lên nội dung trong một loại tình huống cho trƣớc để
giải quyết các vấn đề do tình huống n
đặt ra”[10]
- Xavier Roegiers (1996) quan niệm “năng lực là một vấn đề tích hợp ở
chỗ nó bao hàm cả những nội dung, những hoạt động cần thực hiện và các
tình huống trong đ diễn ra các hoạt động cần thực hiện và những tình huống
trong đ diễn ra các hoạt động”[10]
- Weitnert (2001) “năng lực là các khả năng v k xảo học đƣợc hoặc sẵn
có của cá thể nh m giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ sự sẵn sàng
về động cơ, xã hội… v khả năng vận dụng cách giải quyết vấn đề một cách
có trách nhiệm và hiệu quả trong các tình huống linh hoạt”[10]
- Khái niệm của Uỷ ban Châu Âu (2005) về năng lực nhƣ sau: “Năng lực
NL
tự
học
NL
giải
quyết
vấn
đề
NL
tƣ
duy
Nh m năng lực về
quan hệ xã hội
NL
tự
quản
lí
NL
hợp
tác
6
NL
lực chung.
1.1.3. Năng lực hợp tác
1.1.3.1. Khái niệm năng lực hợp tác
Năng lực hợp tác là khả năng tƣơng tác lẫn nhau, trong đ mỗi cá nhân
thể hiện sự tích cực, tự giác, sự tƣơng tác trực diện và trách nhiệm cao trên cơ
sở hu động những tri thức, k năng của bản thân nh m giải quyết có hiệu quả
nhiệm vụ chung.
Năng lực hợp tác thuộc nh m các năng lực xã hội.
1.1.3.2. Các biểu hiện của năng lực hợp tác
Năng lực hợp tác của HS trong học tập đƣợc thể hiện qua những biểu
hiện sau đâ :
- Biết lắng nghe nhiệm vụ chung của nhóm và nhận nhiệm vụ của nhóm
trƣởng phân công.
Các thành viên lắng nghe nhiệm vụ nh m trƣởng phân công một cách
nghiêm túc và nhận nhiệm vụ của mình với thái độ vui vẻ và tinh thần trách
nhiệm.
- Thực hiện tích cực có kết quả các nhiệm vụ do nhóm giao cho cá nhân,
theo cặp hoặc nhóm nhỏ.
Khi đƣợc giao việc các thành viên phải biết cách tiến hành công việc
thế nào cho khoa học, kh ng để tiến trình công việc quá chậm so với những
7
th nh viên khác, đảm bảo công việc đƣợc ho n th nh đúng tiến độ và thời
gian.
- Biết trình bày, chia sẻ kết quả với các thành viên trong nhóm.
Các th nh viên đƣa ra ý kiến và chia sẻ kinh nghiệm của mình khi gặp
các tình huống tƣơng tự trƣớc đ . Trong nh m đang thảo luận, ngƣời nào
càng chia sẻ đƣợc nhiều kinh nghiệm quý giá của mình, hoặc đƣa ra các ý
kiến sáng suốt cho nhóm, thì sẽ càng nhận đƣợc sự yêu mến và vị nể của các
đề ra. Hơn thế cần chia sẻ những kinh nghiệm m nh c đƣợc thông qua học
tập và thực hiện các nhiệm vụ trong lớp cho cả lớp cùng học hỏi. Sẵn sàng
tiếp thu những ý kiến hay, những kinh nghiệm học tập của ngƣời khác một
cách tích cực.
1.2. Dạy học môn Lịch sử lớp 5
1.2.1. Mục tiêu dạy học môn Lịch sử lớp 5
a. Học xong môn lịch sử lớp 5 học sinh có một số kiến thức cơ bản
về:
Các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu, tƣơng đối có hệ thống theo
dòng thời gian lịch sử Việt Nam nửa thế kỉ XIX đến nay.
- Đặc điểm môn lịch sử lớp 5 là cung cấp cho học sinh một số kiến thức
cơ ản thiết thực về các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu, sắp xếp theo thứ tự
thời gian, đại diện cho các thời kỳ lịch sử, không chứa đƣng huyền thoại,
truyền thuyết ha ph ng tác, hƣ cấu lịch sử. Về mức độ chỉ giới hạn ở mức
biết lịch sử, còn yêu cầu về hiểu lịch sử chỉ ở mức rất sơ đẳng, chủ yếu xem
xét ý ngh a của các sự kiện, các nhân vật lịch sử đối với xã hội.
b. Bước đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:
- Quan sát các sự vật, hiện tƣợng; thu thập, tìm kiếm tƣ liệu lịch sử t
sách giáo khoa và các nguồn khác.
- Nêu thắc mắc đặt câu hỏi trong quá trình học tập và chọn th ng tin để
giải đáp.
- Nhận biết các sự kiện, bảng thống kê.
- Trình bày lại kết quả học tập b ng lời nói, bài viết.
- Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
9
c. Góp phần bồi dưỡng và phát triển ở học sinh những thái độ và
thói quen:
đƣờng cứu nƣớc; Đảng cộng sản Việt Nam ra đời; Xô viết Nghệ - T nh; Cách
mạng mùa thu; Bác Hồ đọc tu ên ng n độc lập và bài ôn tập.
b. Bảo vệ chính quyền non trẻ, trường kì kháng chiến:
- Việt Nam những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám.
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Chiến thắng Việt Bắc thu – đ ng năm 1947; Chiến thắng Biên giới thu
– đ ng 1950; hậu phƣơng của ta.
- Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
Gồm 7 bài:
Vƣợt qua tình thế hiểm nghèo; “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định
không chịu mất nƣớc”; Thu – đông 1947 Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”,
Chiến thắng Biên giới thu – đ ng 1950; Hậu phƣơng những năm sau chiến
dịch biên giới; Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ; Ôn tập.
c.Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất
nước:
- Sự chia cắt đất nƣớc.
- Bến Tre đồng khởi.
- Miền Bắc xây dựng: Nh má cơ khí H Nội.
- Hậu phƣơng v tiền tuyến: Đƣờng Trƣờng Sơn.
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam Tết Mậu
Thân 1968.
- Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Gồm 8
i: Nƣớc nhà bị chia cắt; Bến Tre đồng khởi; Nhà máy hiện đại
đầu tiên của nƣớc ta; Đƣờng Trƣờng Sơn; Sấm sét đêm giao th a; Chiến
thắng “ Điện Biên Phủ trên kh ng”; Lễ kí Hiệp định Pa – ri; Tiến vào dinh
độc lập.
Chiến thắng Điện Biên Phủ. Hiệp định Giơ-ne-vơ chấm dứt chiến tranh
Đ ng Dƣơng; Kháng chiến chống Mỹ và xây dựng đất nƣớc ( 1954 – 1975);
Xây dựng Chủ ngh a xã hội trong cả nƣớc ( năm 1975 đến nay).
Gồm 4 dạng bài :
Dạng bài về tình hình kinh tế - chính trị, văn hóa – xã hội.
12
- Dạng bài này có nhiều ở Lịch sử lớp 5, nh m cung cấp cho HS những
hiểu biết về tình hình kinh tế - chính trị, xã hội nƣớc ta sau mỗi mỗi thời kì (
giai đoạn nhất định).
- Gồm 12 bài:
+ Bài 4: Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
T cuối thế kỉ thứ XIX, thực dân Pháp tăng cƣờng khai mỏ, lập nhà
má , đồn điền để vơ vét t i ngu ên v
c lột nhân dân ta. Sự xuất hiện của
các ngành kinh tế mới đã l m cho xã hội Việt Nam có nhiều tha đổi. Một số
ngƣời l m ăn phát đạt đã trở thành chủ xƣởng hoặc nhà buôn lớn. Bộ máy cai
trị thuộc địa hình thành; thành thị phát triển, buôn bán mở mang đã l m xuất
hiện tầng lớp viên chức, tri thức, chủ xƣởng nhỏ,…
+ Bài 10: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tu ên ng n Độc lập,
khai sinh nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa.
+ B i 12: Vƣợt qua tình thế hiểm nghèo
Trong tình thế “ngh n cân treo sợi t c” ( giặc dốt, giặc đ i, giặc ngoại
xâm), chính quyền non trẻ đã vƣợt qua hiểm nghèo, t ng ƣớc đ
lùi “giặc
Đâ l con đƣờng để miền Bắc chi viện sức ngƣời, vũ khí, lƣơng thực,… cho
chiến trƣờng, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
+ B i 7: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
Đầu xuân năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. T đ , cách
mạng nƣớc ta c Đảng lãnh đạo v đã gi nh đƣợc nhiều thắng lợi vẻ vang.
+ Bài 25: Lễ kí hiệp định Pa-ri.
Ngày 27/1/1973, tại Pa-ri đã diễn ra lễ kí Hiệp định về chấm dứt chiến
tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. Đế quốc Mỹ buộc phải rút quân khỏi Việt
Nam.
+ Bài 27: Hoàn thành thống nhất đất nƣớc
Ngày 24/5/1976, nhân dân ta vui m ng, phấn khởi đi ầu cử Quốc hội
chung cho cả nƣớc. Kể t đâ , nƣớc ta c Nh nƣớc thống nhất.
+ Bài 28: Xây dựng nhà máy thủ điện Hòa Bình
Nhà máy thủ điện Hòa Bình là kết quả 15 năm lao động, sáng tạo đầy
gian khổ, hi sinh của hàng nghìn cán bộ công nhân Việt Nam và Liên Xô, là
thành tựu to lớn của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng đất nƣớc.
Dạng bài có nội dung nhân vật lịch sử
- Ở dạng
i n , trong chƣơng tr nh Tiểu học lớp 5 không giới thiệu
tiểu sử của các nhân vật, mà thông qua những sự kiện cơ ản trong sự nghiệp
của các nhân vật để làm sáng tỏ lịch sử dân tộc. Nhƣ vậy, nhân vật lịch sử bao
14
giờ cũng gắn liền với với sự kiện lịch sử. Giáo viên phải biết khai thác tốt các
sự kiện để làm nổi bật những hoạt động và công lao to lớn của nhân vật.
- Gồm 4 bài:
mốc thời gian bắt đầu diễn ra sự kiện, địa danh, nhân vật lịch sử, các đƣờng
tiến công, diễn biến trận đánh ......
ng cách nêu vấn đề, câu hỏi .....
Sau phần diễn biến l hƣớng dẫn học sinh tìm hiểu kết quả sự kiện đ
và rút ra ý ngh a lịch sử, bài học kinh nghiệm. Đối với loại bài này giáo viên
giúp học sinh nhận thức mối quan hệ nhân quả của sự kiện, thắng lợi hay thất
bại đều có ảnh hƣởng nhất định đối với lịch sử.
- Gồm 10 bài:
+ Bài 3: Cuộc phản công ở kinh thành Huế
Năm 1885, sau cuộc phản công ở kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết
đƣa vua H m Nghi lên vùng r ng núi Quảng Trị, ra Chiếu Cần Vƣơng. T đ ,
bùng nổ một phong trào chống Pháp mạnh mẽ kéo d i đến cuối thể kỉ XIX,
gọi là phong trào Cần Vƣơng.
+ Bài 8: Xô viết Nghệ - T nh
Trong những năm 1930-1931, nhân dân Nghệ-T nh đã đấu tranh quyết
liệt, gi nh đƣợc quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới văn minh, tiến bộ ở
nhiều vùng nông thôn rộng lớn. Ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô viết NghệT nh.
+ Bài 9: Cách mạng mùa thu
Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nƣớc vùng lên phá tan xiềng xích nô
lệ. Ngày 19-8 là ngày kỉ niệm CMT8 ở nƣớc ta.
+ Bài 14: Thu – đ ng 1947, Việt Bắc “ mồ chôn giặc Pháp”
Thu - đ ng 1947, thực dân Pháp tấn công lên Việt Bắc hòng tiêu diệt
cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta để nhanh chóng kết
thúc chiến tranh nhƣng Việt Bắc đã trở th nh “mồ chôn giặc Pháp”.
+ Bài 15: Chiến thắng biên giới thu – đ ng 1950.
Thu – đ ng 1950, ta chủ động mở chiến dịch Biên giới v đã gi nh
thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc đƣợc củng cố và mở rộng. T đâ , ta nắm
quyền chủ động trên chiến trƣờng.
- Đâ l loại bài học nh m hệ thống hoá và củng cố lại những kiếm
thức đã học cho học sinh sau mỗimột thời kỳ ( giai đoạn lịch sử), giúp các em
nắm vững kiến thức cơ ản, nhận thức lịch sử một cách sâu sắc, toàn diện
hơn. Đối với loại bài này giáo viên cần chu n bị chu đáo cho học sinh, lựa
chọn phƣơng pháp phù hợp để mạng lại hiệu quả tiết dạ cao. Đặc biệt giáo
viên dựa vào câu hỏi trong SGK, thiết kế hệ thống câu hỏi cho học sinh chu n
bị trƣớc, Trong tiến trình dạy học, giáo viên phải thu hút học sinh vào công
17
việc, phát huy cao nhất tính tích cực của học sinh trong việc trao đổi những
câu hỏi m giáo viên đặt ra, thực hiện các công việc nhƣ vẽ sơ đồ, lập bảng
thống kê, lập bảng niên biểu,…
- Gồm 3 bài:
+ Bài 11: Ôn tập: Hơn tám mƣơi năm chống thực dân Pháp xâm lƣợc và
đ hộ (1858 – 1945).
Tình hình kinh tế-chính trị, văn h a-xã hội, các nhân vật, sự kiện lịch
sử; các cuộc cách mạng chống thực dân Pháp của nƣớc ta t năm 1858 đến
năm 1945.
+ B i 18: Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc ( 1945 – 1954)
Sau lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, các cuộc
chiến dịch liên tiếp nổ ra nh m đánh đuổi và tiêu diệt thực dân Pháp.
+ Bài 29: Ôn tập: Lịch sử nƣớc ta t giữa thế kỉ XIX đến nay.
Tình hình kinh tế - chính trị, văn h a – xã hội; các cuộc cách mạng,
kháng chiến chống đế quốc Mỹ của nƣớc ta t năm 1954 đến sau năm 1975
khi nƣớc ta hoàn toàn thống nhất.
1.2.4. Những phương thức dạy học lịch sử lớp 5.
- Phƣơng pháp trực quan: là PPDH sử dụng những phƣơng tiện trực
quan, phƣơng tiện k thuật dạy học trƣớc, trong và sau khi nắm tài liệu mới,
khi ôn tập, khi củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức, k năng, k xảo.