i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi thông tin và số liệu trong luận văn được thu thập công khai
chính xác và có nguồn gốc rõ ràng. Các số liệu này chưa được sử dụng cho công trình
nghiên cứu khoa học hoặc bảo vệ cho học vị nào.
Tác giả
Trịnh Huy Tâm
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp,
Khoa Đào tạo Sau đại học, các thầy, cô giáo đã giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức khoa học cho chúng tôi trong cả quá trình học tập , đặc
biệt là TS. Đinh Đức Thuận, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, truyền đạt
những kiến thức khoa học, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm tốt
đẹp cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Nhân dịp này tác giả xin cảm
ơn Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang, Ban Quản lý Dự án trồng rừng Việt Đức Kfw3 pha 2 tỉnh Bắc Giang, Ủy ban nhân dân xã Thanh Sơn, Thanh
Luận, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi điều tra thu thập số liệu để hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã làm việc với tất cả sự nỗ lực, nhưng do hạn chế về thời gian,
nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp xây dựng quý báu của các nhà khoa học, các
thầy cô và bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2012
Tác giả
2.2.1. Diện tích, trữ lượng rừng................................................................ 45
2.2.2. Trữ lượng các loại rừng .................................................................. 47
2.2.3. Đặc điểm các loại rừng................................................................... 48
iv
2.2.4. Hiện trạng diện tích đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý ........... 49
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 51
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 52
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 52
2.4.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu và viết báo cáo .................... 53
2.4.3. Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả của dự án ..... 54
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 59
3.1. Đánh giá kết quả thực hiện dự án KfW3 pha 2 tại tỉnh Bắc Giang ...... 59
3.1.1. Khái quát về Dự án Trồng rừng tại tỉnh Bắc Giang - KfW3 pha 2 59
3.2.1. Đánh giá kết quả thực hiện dự án KFW3 pha 2 tại huyện Sơn Động
Tỉnh Bắc Giang ........................................................................................ 65
3.2. Đánh giá hiệu quả của dự án KfW3 pha 2 tại huyện Sơn Động- tỉnh
Bắc Giang .................................................................................................... 77
3.2.1. Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế: ................................................. 77
3.2.2. Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội: ................................................... 82
3.2.3. Đánh giá hiệu quả về mặt môi trường sinh thái: ............................ 85
3.3. Những tồn tại, hạn chế và bài học kinh nghiệm rút ra từ dự án .......... 92
3.3.1. Tồn tại, hạn chế .............................................................................. 92
3.3.2. Bài học kinh nghiệm ..................................................................... 94
3.4. Đề xuất giải pháp nhằm duy trì và phát huy hiệu quả của dự án ........ 96
3.4.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách ......................................................... 96
3.4.2. Khuyến khích cơ chế lâm nghiệp cộng đồng và lâm nghiệp quy mô
nhỏ .......................................................................................................... 100
Doanh nghiệp lâm nghiệp Nhà nước
GTSX
Giá trị sản xuất
HGĐ
Hộ gia đình
IRR
Tỷ lệ thu hồi nội bộ
KNXTTS
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
KfW
Ngân hàng tái thiết Đức
MPI
Bộ Kế hoạch đầu tư
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chương trình Giảm phát thải từ nạn phá rừng và suy thoái rừng
TKTG
Tài khoản tiền gửi
TKTGCN
Tài khoản tiền gửi cá nhân
TNMT
Tài nguyên môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
UNFCCC
Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu
VER
Các thị trường giảm phát thải tự nguyện
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
2.5
Tổng hợp các chỉ tiêu và phát triển kinh tế (theo giá hiện
35
hành)
2.6
Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, giai đoạn
36
2005-2010 (Giá cố định 1994)
2.7
Giá trị sản xuất Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản, giai đoạn
37
2005-2010 (Giá cố định 1994)
2.8
Diện tích, trữ lượng các loại rừng
46
2.9
toàn huyện Sơn Động 2002 – 2005
3.5
Tổng hợp tình hình thực hiện khối lượng các hạng mục trồng
72
vii
và khoanh nuôi tái sinh rừng theo từng năm
3.6
Kết quả quy hoạch sử dụng đất thôn bản và mức độ tham gia
74
dự án KFW3 pha 2 của các hộ gia đình tại huyện Sơn Động
3.7
Thống kê TKTGCN của các hộ tham gia dự án huyện Sơn
76
Động từ năm 2002-2005
3.8
Cơ cấu và thu nhập bình quân của các nhóm hộ trước và sau
79
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
3.1
3.2
Tên hình
Tình hình biến động thu nhập bình quân của các hộ gia đình
trước và sau khi tham gia dự án
Cơ cấu nhóm hộ gia đình trước và sau dự án
Trang
79
80
Tình hình biến đổi cơ cấu thu nhập trong tổng thu nhập bình
3.3
quân của các nhóm hộ gia đình 2 xã Thanh Luận và Thanh
81
Sơn
3.4
Đánh giá của người dân về chất lượng và sự thay đổi nước
sau khi có dự án
91
2
Tuy nhiên, hiệu quả đạt được của từng dự án là rất khác nhau. Các yếu
tố tác động đến hiệu quả của từng dự án phụ thuộc vào thể chế, chính sách
của Việt Nam và chính sách của các nhà tài trợ, từ những văn bản đầu vào của
từng dự án đến sự chuẩn bị, thực thi, giám sát và đánh giá trong quá trình thực
hiện dự án. Để nâng cao hiệu quả dự án, công tác đánh giá là một khâu quan
trọng trong chu trình quản lý dự án. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả được xác
định bao gồm tất cả các thay đổi về sinh thái, văn hoá xã hội, kinh tế, kỹ
thuật, thể chế và chính sách đem lại bởi các hoạt động của dự án. Việc tìm
kiếm nguyên nhân dẫn đến tình trạng kém hiệu quả của các dự án để khắc
phục trong quản lý các dự án là rất cần thiết.
Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức là một trong các nhà tài trợ có uy
tín đối với dự án đầu tư phát triển ngành lâm nghiệp Việt Nam. Dự án “Trồng
rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn”, gọi tắt là KFW3 Pha
2 là một trong các dự án được sự tài trợ của Chính phủ Cộng hòa liên bang
Đức thông qua Ngân hàng tái thiết Đức (KfW). Dự án được thực hiện với
mục tiêu góp phần vào chương trình trồng rừng và bảo vệ đất ở các tỉnh Bắc
Giang và Quảng Ninh thông qua việc giúp người dân sử dụng đất có hiệu quả
và đảm bảo tính bền vững về sinh thái, đồng thời tạo việc làm và nâng cao
mức sống cho người dân trong vùng dự án. Sơn Động là huyện miền núi của
tỉnh Bắc Giang được hưởng lợi từ dự án KFW3 Pha 2.
Để góp phần vào việc tìm giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án
KFW3 Pha 2, tôi đã nghiên cứu đề tài " Đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư
Dự án KfW3 pha 2 trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”.
3
nhiều quan điểm khác nhau về dự án. Tùy mục đích nghiên cứu, mỗi quan
điểm về dự án xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau.
Theo từ điển tiếng Anh Oxford: “Dự án là một chuỗi các sự việc tiếp
nối được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn và ngân sách xác định
nhằm xác định mục tiêu là đạt được kết quả duy nhất nhưng được xác định rõ”.
Theo Ngân hàng thế giới - World Bank: Dự án là tổng thể những chính
sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được
những mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian nhất định;
Định nghĩa về dự án của David Jary và Julia Jury trong từ điển xã hội
học như sau: Những kế hoạch của địa phương được thiết lập với mục đích hỗ
trợ các hành động cộng đồng và phát triển cộng đồng. Theo định nghĩa này có
thể hiểu Dự án là một kế hoạch can thiệp có mục tiêu, nội dung, thời gian,
nhân lực và tài chính cụ thể. Dự án là sự hợp tác của các lực lượng xã hội bên
ngoài và bên trong cộng đồng. Với cách hiểu như trên thì thước đo sự thành
công của dự án không chỉ là việc hoàn thành các hoạt động có tính kỹ thuật
(đầu tư cái gì, cho ai, bao nhiêu, như thế nào) mà nó có góp phần gì vào quá
trình chuyển biến xã hội tại cộng đồng.
Theo J. Price Gittinger (1982) trong nghiên cứu “Phân tích kinh tế các
dự án nông nghiệp”, khái niệm dự án được đặt trong một hệ thống quản lý
nguồn lực đầu vào và giám sát đánh giá kết quả đầu ra theo một trình tự và
không gian hoạt động nhất định. Từ đó dự án được định nghĩa theo ba quan
điểm: (1) Dự án là sự sắp xếp có hệ thống các nguồn dự trữ cho đầu tư, các
5
nguồn dự trữ đó được lập kế hoạch, phân tích, đánh giá, thực thi và tiến hành
như một đơn vị độc lập; (2) Dự án được coi như một đơn vị tác nghiệp nhỏ
nhất trong một kế hoạch hay một chương trình, được chuẩn bị và thực thi như
một thể độc lập và thống nhất; (3) Dự án là một hoạt động trong đó các nguồn dự
đều thống nhất cho rằng: Dự án là một tập hợp các hoạt động có kế hoạch
định trước với một nguồn tài lực dự kiến trước nhằm đạt được một hoặc một
số mục tiêu định trước trong phạm vi không gian và thời gian nhất định. Mục
tiêu của Dự án đều là tạo sự thay đổi trong nhận thức và hành động, thay đổi
điều kiện sống của cộng đồng trên cả ba mặt kinh tế - xã hội và môi trường.
1.2. Phân loại dự án và dự án ODA
Tùy vào cách tiếp cận mà dự án được phân loại như sau:
- Theo quy mô và tính chất: dự án quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết
định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C
tùy theo mức độ vốn và quy mô đầu tư
- Theo nguồn vốn đầu tư:
+ Dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn
hợp nhiều nguồn vốn.
Trong các loại hình dự án còn có một loại dự án đặc biệt quan trọng đối
với nền kinh tế quốc dân nói chung, đó là dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA). Chính sách ODA với mục đích chính nhằm thúc
đẩy sự phát triển ổn định nền kinh tế quốc tế chủ yếu thông qua hỗ trợ cho sự
7
phát triển bền vững các nguồn tài nguyên, kinh tế và cơ sở hạ tầng ở các nước
đang phát triển, đặc biệt là để giúp các nước này giải quyết những khó khăn
kinh tế phải đối mặt. Các dự án ODA có được phụ thuộc nhiều vào các đối tác
hợp tác phát triển.
Tại Việt Nam, ODA là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước
nông thôn, cấp thoát nước và phát triển đô thị, y tế và giáo dục) đã được đưa
vào sử dụng, góp phần tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân.
Tuy nhiên, khối lượng vốn ODA được giải ngân trong thời gian qua mới chỉ
đạt khoảng 70 - 80% kế hoạch đề ra.
Thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa của Đảng và Nhà nước, trong
vài thập kỷ qua nguồn vốn ODA đầu tư vào lĩnh vực Lâm nghiệp ngày càng
tăng. Các dự án ODA lâm nghiệp có cách tiếp cận liên ngành, đa lĩnh vực,
phát triển nông thôn tổng hợp và mang tính chất của dự án phát triển kinh tế
xã hội nông thôn miền núi. Đến nay các dự án đã trồng được 270.000 ha rừng,
trồng nông lâm kết hợp 12.000 ha; đã hoàn thành 50 công trình thủy lợi vừa
và nhỏ; đầu tư cơ sở hạ tầng cho nông thôn gồm 647km đường, 21.000 m 2
trường học và trạm y tế; nâng cao một bước đời sống và dân trí cho người dân
vùng nông thôn với việc tạo công ăn việc làm cho khoảng 140.000 hộ gia
đình, đào tạo cho hơn 8.100 cán bộ và tập huấn cho 76.400 nông dân.
Hiệu quả của các dự án ODA Lâm nghiệp đã góp phần nâng độ che phủ
của rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo
và phát triển nông thôn bền vững. Vì thế thu hút vốn đầu tư ODA để tiếp tục
phục vụ các mục tiêu phát triển là hết sức cần thiết. Trước mắt chúng ta cần
thực hiện tốt các dự án hiện có, trên cơ sở đó rút kinh nghiệm và bài học cần
thiết cho các dự án ODA sau này, trong các lĩnh vực khác nhau.
9
1.3. Đánh giá kết quả, hiệu quả dự án
Đánh giá dự án là một nhiệm vụ nằm trong các chuỗi hoạt động của dự
án. Tùy thuộc mục tiêu đánh giá mà có quy mô thực hiện đánh giá khác nhau.
Đánh giá giai đoạn hoặc là đánh giá định kỳ là nhằm rà soát, so sánh nhiệm
vụ, mục tiêu theo một kế hoạch nào đó đồng thời dự đoán hiệu quả trong
tương lai.
Trong những hướng đó bao gồ m sự phố i hơ ̣p chă ̣t chẽ các chính sách kinh tế ,
xã hô ̣i và môi trường, sự hiể u biế t các hê ̣ thố ng kinh tế , xã hô ̣i và sinh thái
cũng như quan hê ̣ phức ta ̣p giữa các hê ̣ thố ng đó, nhằ m bảo đảm mo ̣i lơ ̣i ích
xã hô ̣i không bi ̣ suy giảm. Để đạt được điều đó, cách tiếp cận phổ biến và
khoa học nhất hiện nay là: tiế p cận sinh thái, tiế p cận kinh tế và tiế p cận
mang tính đạo đức xã hội.
Đố i với các nguồn tài nguyên thiên nhiên có khả năng tái ta ̣o - trong đó
có tài nguyên sinh vật rừng và đất rừng, khái niệm sử dụng bề n vững bao gồ m
5 thuô ̣c tính, đó là tính sản xuấ t hiê ̣u quả, tính an toàn, tính bảo vê ̣, tính lâu
bề n và tính chấ p nhận.
Như vậy, so sánh những thuộc tính của dự án với phát triển cho thấy:
bền vững không chỉ là thuộc tính của các dự án mà còn là mục tiêu hướng tới
của các dự án trong thời kỳ hiện nay. Chính vì vậy, dự án và công tác đánh
giá dự án tùy thuộc vào từng lĩnh vực với các quy định riêng nhưng đều dựa
vào các tiêu chí về kinh tế, xã hội, môi trường và tổng hợp các tiêu chí đó là
sự phát triển bền vững của chính dự án và đối tượng của dự án [12].
1.4. Các công trình nghiên cứu đánh giá dự án
1.4.1. Trên thế giới
Theo lý thuyết về đánh giá dự án thì tại các công trình nghiên cứu của
một số tác giả như: L.Therse Barker, Who, Jim Woodhill Gittinger, Dixon và
Hufschmidt…, đã thể hiện đánh giá liên quan đến việc đo lường, so sánh và
đưa ra những nhận định về kết quả của hệ thống các hoạt động dự án, so sánh
11
kết quả với mục tiêu đề ra ban đầu. Đối với một dự án, đánh giá còn là xem
xét một cách logic có hệ thống nhằm xác định tính hiệu quả, mức độ thành
công của dự án, tác động đến các mặt của đời sống xã hội và tự nhiên. Hoạt
động đánh giá là một công tác được triển khai khi đã có một số các hoạt động
làm mới, tăng diện tích canh tác, năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm
tăng lên… thì quá trình đánh giá không những phải xác định phần lợi ích gia
tăng mà còn xác định các yếu tố lợi ích liên quan xã hội, nếu chỉ căn cứ vào
tiền mặt luân chuyển trong quá trình thực hiện dự án thì đây là một phân tích
đánh giá tài chính đơn thuần chứ không phải một đánh giá kinh tế mang tính
xã hội.
Về môi trường UNEP, đã xây dựng bản hướng đánh giá tác động môi
trường của các dự án phát triển. Đây là phương pháp nghiên cứu nhằm dự báo
các tác động môi trường của một dự án, thể hiện sự ảnh hưởng của kết quả về
các hoạt động của dự án đối với môi trường.
1.4.2. Ở Việt Nam
Hàng loạt các công trình về đánh giá hiệu quả và tác động của các dự
án, đặc biệt là các dự án trong lĩnh vực lâm nghiệp của Việt Nam đã được các
nhà nghiên cứu thực hiện trong những năm qua, nhất là trong thời gian gần
đây khi mà xu thế quản lý rừng bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn
cầu đòi hỏi tất cả các nước phải giám sát chặt chẽ các tác động từ các hoạt
động dự án mang lại.
Nhóm chuyên gia của chương trình phát triển Nông thôn miền núi Việt
Nam - Thụy Điển (MRDP - Mountainous Rrural Devenlopment Programe) và
viện điều tra quy hoạch rừng đã nghiên cứu sự thay đổi của thảm thực vật và
độ che phủ rừng trong giai đoạn 10 năm (1989 - 1998), trên địa bàn 5 tỉnh Lào
13
Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang và Hà Giang” Nghiên cứu đã đánh giá
sự thay đổi chung của 5 tỉnh và đánh giá chi tiết sự thay đổi của 20 xã trong đó
có 10 xã được sự hỗ trợ của chương trình Hợp tác xã Lâm nghiệp (FCP Forestry Cooperation Program) và 10 xã ngoài 2 chương trình đó.
Trong báo cáo đánh giá tác động “Dự án lâm nghiệp xã hội sông Đà
trong chương trình hợp tác kỹ thuật Việt Đức đối với hệ thống canh tác trên
Trong báo cáo tổng kết đề án “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp
kinh tế xã hội nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở vùng lòng hồ huyện
Mộc Châu tỉnh Sơn La”, Đỗ Đức Bảo và cộng sự đã sử dụng phương pháp ma
trận môi trường để đánh giá tác động của các loại hình canh tác và phương án
canh tác lâm nghiệp ở vùng lòng hồ Huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La. Các loại
hình canh tác được đánh giá bao gồm: vườn tạp, cây ăn quả, Nông lâm kết
hợp, rừng tự nhiên... Trong phương pháp ma trận môi trường, việc phân tích
số liệu dược thể hiện thông qua các hàng và các cột (hàng - các chỉ tiêu đánh
giá; cột - trị số của chỉ tiêu đánh giá). Bằng phương pháp này có thể đưa ra
hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau thuộc các lĩnh vực chịu tác động như: kinh tế,
xã hội và môi trường. Những tác động cụ thể của từng hoạt động của từng
phương án được đánh giá qua tổng điểm, mức tổng điểm càng cao thì dự án
càng có hiệu quả. Tuy nhiên, chính tác giả cũng thừa nhận rằng phương pháp
ma trận môi trường là phương pháp “bán định hướng” và chỉ mang tính tương
đối bởi vì việc cho điểm phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan. Yếu tố này chủ
yếu dựa vào trình độ và kinh nghiệm của nhóm nghiên cứu. Mặc dù vậy đây
là phương pháp đơn giản dễ vận dụng nên cho đến nay nó vẫn được sử dụng
phổ biến trong nhiều nghiên cứu đánh giá tác động môi trường.
15
Khi nghiên cứu “Đánh giá và kiến nghị hoàn thiện mô hình trang trại
lâm nghiệp hộ gia đình tại Lục Ngạn - Bắc Giang”, Trần Ngọc Bình đã phân
tích đánh giá hiệu quả của các mô hình trang trại đến việc phát triển kinh tế,
xã hội và môi trường sinh thái trong khu vực. Nhưng để đánh giá, tác giả chỉ
sử dụng một chỉ tiêu phân loại kinh tế hộ gia đình nên tính mức độ thuyết
phục của đề tài còn chưa cao.
Tháng 5/1997 Viện nghiên cứu chiến lược và chính sách khoa học và
công nghệ đã đưa ra “Báo cáo nghiên cứu ban đầu về tác động kinh tế xã hội
huyện Văn Yên - Yên Bái. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về cơ chế đầu tư và
quản lý chưa làm sáng tỏ và các chỉ tiêu xã hội và môi trường những năm đó
còn để ngỏ cần nghiên cứu tiếp [9].
“Bảo vệ đất và đa dạng sinh học trong các Dự án trồng rừng bảo vệ môi
trường” (1994) Hoàng Xuân Tý, đã tiến hành những nghiên cứu về kinh tế,
môi trường. Tuy nhiên trong các phân tích và đánh giá, tác giả thường thiên
về một mặt hoặc là kinh tế hoặc là môi trường hay xã hội mà không đánh giá
một cách toàn diện các mặt trên.
Năm 2000, Hubertus Kraienhorst, TS. Ulrich Apel và các cộng sự đã
nghiên cứu đánh giá Dự án KfW1, thông qua kết quả khảo sát tại hiện trường,
nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá kết quả thực hiện các Dự án, phân tích
ưu nhược điểm của các hoạt động, đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm
nâng cao hiệu quả thực hiện Dự án. Báo cáo đánh giá cũng đã nêu bật những
thành công của dự án tại 2 tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn, trong đó nhấn mạnh:
i) Đã góp phần đưa độ che phủ bình quân của các xã vùng dự án từ 15% đến
36%; ii) Tạo công ăn việc làm và phát triển kinh tế hộ cho một bộ phận dân
cư miền núi; iii) Mô hình hỗ trợ công lao động thông qua tài khoản tiền gửi
(TKTG) tỏ ra rất hữu hiệu trong việc quản lý nguồn vốn của dự án đúng mục
17
tiêu và là đòn bẩy kinh tế quan trọng trong việc thúc đẩy các hộ nông dân
tham gia trồng rừng; iv) Nhận thức của nông dân cũng được thay đổi khi được
tiếp cận với những kiến thức về một nền lâm nghiệp bền vững; v) Về môi
trường còn quá sớm để đưa ra nhận định một cách chính xác và có định
lượng, tuy nhiên đã nhận thấy những dấu hiệu tích cực trong cải thiện môi
trường tại khu vực: nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất dồi dào hơn, chim
và thú nhỏ đã xuất hiện trở lại trong các khu rừng trồng, cây tái sinh đã bắt
đầu xuất hiện trên các lập địa xấu mà trước khi trồng rừng không có… Đồng