i
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian theo học cao học khóa 20 (2012 – 2014), chuyên ngành
Kinh tế nông nghiệp tại Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, tôi đã
quyết định xây dựng đề cương, thực tế đi sâu vào nghiên cứu và thực tập đề
tài: “Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba
Vì, thành phố Hà Nội”.
Cho đến nay, tôi đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp cho khóa học này.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu đã tạo điều kiện tốt cho
tôi và các học viên lớp Cao học Kinh Tế Nông Nghiệp 20B trong quá trình
học tập. Cảm ơn các thầy cô trong Khoa Đào tạo sau Đại học, các thầy cô
trong các bộ môn khác nhau đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức,
giúp đỡ tạo điều kiện trong công tác và học tập.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn, sự giúp đỡ quý báu của thầy giáo
TS Nguyễn Võ Định đã tạo điều kiện chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học và các chuyên gia trong
lĩnh vực đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận
văn. Cảm ơn các cán bộ, xã viên ủy ban nhân dân các xã thuộc huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội.
Do điều kiện thời gian, năng lực có hạn, bản thân tôi đã cố gắng hết mình
đề hoàn thành Luận văn này, tuy vậy sẽ không tránh khỏi khiếm khuyết và thiếu
sót. Rất mong các thầy cô, các nhà khoa học, các đồng nghiệp đóng góp ý kiến
xây dựng để tôi có cơ hội tiếp thu và nâng cao kiến thức chuyên môn.
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu đã thu thập và tính toán là chính xác,
trung thực, được trích dẫn và có thể truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2014
Tác giả
và thu nhập của người dân. ............................................................ 21
1.1.3.3. Công tác quy hoạch và lập quy hoạch ................................ 24
iii
1.1.3.4. Vốn và nguồn vốn .............................................................. 26
1.1.3.5. Công tác tuyên truyền ........................................................ 27
1.2. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới trên thế giới và ở Việt
Nam..……………………………………………………………………...29
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế
giới.. ..................................................................................................... 29
1.2.1.1. Hàn Quốc............................................................................. 29
1.2.1.2. Malaysia .............................................................................. 31
1.2.1.3. Trung Quốc .......................................................................... 31
1.2.2. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam .................. 33
1.2.2.1. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh ........................ 33
1.2.2.2. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình ........................... 34
1.2.2.3. Xây dựng nông thôn mới tại Tuyên Quang ........................... 36
1.2.3. Bài học kinh nghiệm về quá trình xây dựng nông thôn mới .... 37
1.2.3.1. Bài học kinh nghiệm về quá trình xây dựng NTM trên thế
giới. .................................................................................................. 37
1.2.3.2. Bài học kinh nghiệm về quá trình xây dựng NTM ở Việt
Nam………………………………………………………………………….. 41
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ................ 42
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ............................................ 42
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................. 44
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 47
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Ba Vì ........................ 47
2.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................ 47
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình cơ bản về thực hiện chương
trình nông thôn mới tại các xã điều tra………………………………….79
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh vai trò của người dân ……….…………79
v
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 76
3.1. Thực trạng xây dựng NTM ở huyện Ba Vì ..................................... 76
3.1.1. Quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Vì. ...................... 76
3.1.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Vì. .................... 79
3.1.2.1. Nhóm tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch .............. 79
3.1.2.2. Nhóm tiêu chí 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí) ............... 85
3.1.2.3. Nhóm tiêu chí 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí) ....... 108
3.1.2.4. Nhóm tiêu chí 4: Văn hóa – xã hội – môi trường (4 tiêu chí).. 118
3.1.2.5. Nhóm tiêu chí 5: Hệ thống chính trị (2 tiêu chí)...................... 134
3.2. Kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân tồn tại 146
3.2.1. Kết quả đạt được............................................................................. 146
3.2.2. Những hạn chế, tồn tại .................................................................. 147
3.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại .................................... 148
3.3. Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba
Vì ................................................................................................................. 150
3.3.1 Chủ trương của huyện về xây dựng nông thôn mới ..................... 150
3.3.2. Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba
Vì……………………………………….………………………………..151
3.3.2.1. Đẩy mạnh công tác quy hoạch, hình thành các vùng tập trung
chuyên môn hóa. ................................................................................... 151
3.3.2.2. Đảm bảo môi trường sinh thái. ................................................ 152
3.3.2.3. Chuyến dịch cơ cấu kinh tế tạo việc làm nâng cao thu nhập, đời
sống cho người dân. .............................................................................. 153
Cán bộ công chức
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
ĐTH
Đô thị hóa
FDI
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
GTVT
Giao thông vận tải
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KT - XH
Kinh tế - xã hội
Chương trình phong trào cộng đồng
SX-KD
Sản xuất – kinh doanh
TCSX
Tổ chức sản xuất
viii
TDMN
Trung du miền núi
TDTT
Thể dục thể thao
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
Tên Bảng
Trang
2.1
Tình hình đất đai huyện Ba Vì năm 2013
49
2.2
Dân số và lao động của Huyện từ 2011 đến 2013
53
2.3
Hiện trạng hệ thống trường học qua 3 năm
57
2.4
Diện tích gieo trồng các loại cây từ 2011 đến 2013
61
2.5
67
3.1
Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông của huyện năm 2013
80
3.2
Đánh giá thực trạng đạt được nhóm tiêu chí về
Quy hoạch tại xã Đồng Thái năm 2013
83
3.3
Hệ thống đường giao thông xã Cổ Đô theo tiêu chí NTM
85
3.4
Đánh giá của người dân về chất lượng CSHT tại xã Cổ Đô
87
3.5
Đánh giá thực trạng đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế xã
Tình hình cơ sở vật chất văn hóa và trường học trên địa bàn xã
Tản Lĩnh
100
3.11
Hiện trạng cơ sở vật chất văn hóa xã Cổ Đô theo tiêu chí NTM
từ năm 2011 đến năm 2013
102
x
3.12
Tình hình thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa của huyện
năm 2013
103
3.13 Thực trạng tiêu chí về bưu điện của huyện năm 2013
104
3.14 Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư của huyện năm 2013
107
3.21 Thực trạng thực hiện tiêu chí về giáo dục toàn huyện năm 2013
131
3.22 Thực trạng thực hiện tiêu chí môi trường của huyện năm 2013
133
3.23 Chất lượng đội ngũ cán bộ xã Cổ Đô
136
3.20
3.24
Bảng 3.24: Đánh giá kết quả đạt được nhóm tiêu chí Hệ thống
chính trị của xã Đồng Thái năm 2013
138
3.25
Tình hình hệ thống tổ chức chính trị trên địa bàn xã Tản Lĩnh
năm 2013
139
3.26
DANH MỤC CÁC HÌNH – ĐỒ THỊ
TÊN HÌNH – ĐỒ THỊ
STT
1
Hình 2.1: Tỷ trọng các loại đất trong tổng diện tích đất tự nhiên của
huyện năm 2013
Trang
50
2
Hình 2.2: Cơ cấu dân số lao động 3 năm từ 2011 – 2013
54
3
Hình 2.3: Giá trị sản xuất theo ngành của huyện từ 2011 đến 2013
67
4
Hình 3.1: Đồ thị thu nhập từ các ngành tại xã Cổ Đô năm 2011 - 2013
109
đường lối phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Phát triển nông nghiệp nông
thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã được khẳng định rõ ràng
trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta.
Nhưng hiện nay cuộc sống ở nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, việc
làm còn thiếu, lao động còn nặng nhọc, chủ yếu là thủ công. Do vậy thu nhập
của người dân ở nông thôn còn thấp, còn một khoảng cách xa so với thu nhập
của người dân ở thành thị. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chủ
trương giải quyết đồng bộ cả ba vấn đề là “Nông nghiệp, nông thôn, nông
dân” và kèm theo đó là mục tiêu “Ly nông bất ly hương”. Xuất phát từ chủ
trương đó, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành Nghị quyết số 26 - Hội nghị lần
thứ VII Ban chấp hành TW khóa X về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
(năm 2008) và văn bản nghị quyết đã phần nào chỉ rõ đường lối, quan điểm,
nhiệm vụ và giải pháp lớn về công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn đến năm 2020. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới là một chương trình tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an
ninh quốc phòng ở các địa phương trên cả nước. Xây dựng nông thôn mới là
cốt lõi thực hiện Nghị quyết số 26 NQ/TW của BCH Trung ương Đảng khóa
2
X về nông nghiệp, nông thôn và nông dân, từ đó thể hiện sự quan tâm, chăm
lo của Đảng, Nhà nước để phát triển khu vực nông thôn.
Huyện Ba Vì là một huyện thuộc ngoại thành của thành phố Hà Nội với
địa hình chủ yếu là đồi núi, đất rộng người thưa. Dân cư sinh sống trên địa
bàn bao gồm nhiều dân tộc khác nhau, trong đó có cả dân tộc thiểu số như
Mường, Dao do vậy đời sống còn lạc hậu và gặp nhiều khó khăn.
Trong những năm gần đây, huyện Ba Vì đã và đang thực hiện chủ
trương về xây dựng nông thôn mới, tuy nhiên việc triển khai xây dựng
nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khuyết điểm, tồn tại như: Nhận thức của
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn
mới ở huyện được nhanh chóng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu quá trình xây dựng và kết quả thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia nông thôn mới ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1. Phạm vi về không gian
Địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu và lấy số liệu trong thời gian từ 2011 - 2013.
3.2.3. Phạm vi về nội dung
- Làm rõ cơ sở lý luận về nông thôn mới
- Đánh giá đúng thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới trong 3
năm từ 2011 đến 2013.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới
4
4. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
5
Chương 1
ở đây là nông dân, ngoài ra ở từng xã hội còn có các giai cấp, tầng lớp như,
phú nông, nhóm thợ thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ, v.v...
- Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất
nông nghiệp. Ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm:
dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp.
- Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng: Nông thôn thường rất
đặc trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã. Đặc trưng này bao gồm
rất nhiều khía cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần,
phong tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi đến khía cạnh dân số,
lối sống gia đình, sinh hoạt kinh tế. Ngay cả đến hệ thống đường xá, năng
lượng, nhà ở,...
Đó là những đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện nông
thôn. Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho hệ
thống xã hội nông thôn.
1.1.1.2. Khái niệm về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là sự tăng trưởng về lượng và chất của người dân
về mặt kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh và các điều kiện sống sinh hoạt
để đảm bảo hài hòa các lợi ích và bền vững. Nói cách khác, phát triển nông
thôn là phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội là
mục tiêu hướng tới. Trong từng giai đoạn việc cộng đồng lựa chọn những
lĩnh vực ưu tiên là một trong hoạt động mang lại hiệu quả thiết thực. Nội
dung của phát triển nông thôn được xác định theo các nội dung như sau:
- Phát triển giáo dục
Giáo dục là quyền cơ bản của con người và là yếu tố mấu chốt của phát
triển con người và xã hội. Thông qua việc nâng cao kiến thức và kỹ năng,
7
phát triển nhằm mục đích chính là tạo thu nhập hoặc tạo sản phẩm thì
thuộc lĩnh vực sản suất và tạo thu nhập.
- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Quản lý tài nguyên thiên nhiên là quá trình quản lý các tương tác 2 chiều
giữa con người và các hệ sinh thái mà con người phụ thuộc vào. Một hệ sinh
thái bao gồm động vật, thực vật và vi khuẩn và môi trường hóa lý tương tác
lẫn nhau của nó. Đó là những hệ sinh thái như đồng ruộng, rừng, ao, hồ, núi,
thung lũng, sông suối v.v... Trong phát triển nông thôn tất cả các hoạt động
phát triển do cộng đồng thực hiện chủ yếu nhằm nâng cao sự hiểu biết, quản
lý và bảo tồn tốt hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên của mình. Những điều này
thuộc lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên.
- Phát triển an sinh xã hội
An sinh xã hội được hiểu là những hệ thống trợ cấp tài chính trong
trường hợp nghỉ hưu, tai nạn, đau ốm dài ngày, tật nguyền, thiên tai hoặc
những rủi ro khác. Trong phát triển nông thôn các hoạt động phát triển mang
tính chất hỗ trợ việc tạo ra hoặc cải thiện những hệ thống trợ cấp như trên
trong thôn/bản hoặc xã thì thuộc lĩnh vực an sinh xã hội.
- Phát triển hướng tới bình đẳng giới
Giới là phạm trù chỉ mối quan hệ xã hội giữa nam giới và nữ giới, đó là
cách thức phân định xã hội, đặc biệt liên quan đến việc phân chia quyền lực,
tiếp cận nguồn lực giữa nam giới và nữ giới nó liên quan đến các thể chế xã
hội. Trong phát triển nông thôn, những hoạt động như nâng cao nhận thức
giới, bình đẳng giới, tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động
cộng đồng thì thuộc lĩnh vực giới.
- Phát triển dân chủ cơ sở
Trong phát triển nông thôn, những vấn đề liên quan đến dân chủ cơ sở,
mối quan hệ giữa quyền quyết định và mức độ ảnh huởng của quyết định
9
10
dân càng to lớn. Vai trò cơ bản của nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội
được thể hiện dưới đây:
- Thứ nhất: Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực
thực phẩm cho tiêu dùng của cả xã hội. Người nông dân ở nông thôn sản
xuất lương thực, thực phẩm để nuôi sống họ và cung cấp cho nhân dân cả
nước. Sự gia tăng dân số là sức ép to lớn đối với sản xuất nông nghiệp
trong việc cung ứng đủ lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội. Vì vậy, sự
phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu lương thực và
thực phẩm tiêu dùng cho toàn xã hội và nâng cao năng lực xuất khẩu các
mặt hàng này cho quốc gia.
- Thứ hai: Với 69,6% số dân sống bằng nông nghiệp (2010), khu vực
nông thôn thực sự là nguồn nhân lực dồi dào cho khu vực thành thị. Sự thâm
nhập của lao động vào thành thị cũng như sự gia tăng dân số đều đặn ở các
vùng thành thị là không đủ để đáp ứng nhu cầu lâu dài của phát triển kinh tế
quốc gia. Nếu việc di chuyển nhân công ra khỏi nông nghiệp sang các ngành
khác bị hạn chế thì sự tăng trưởng sẽ bị ảnh hưởng và việc phát triển kinh tế
sẽ phiến diện. Vì vậy, phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần làm ổn định
kinh tế của quốc gia.
- Thứ ba: Nông thôn là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của
khu vực thành thị hiện đại. Trước hết nông thôn là địa bàn quan trọng tiêu thụ
các sản phẩm của công nghiệp. Nếu thị trường rộng lớn ở nông thôn được
khai thông, thu nhập người dân nông thôn được nâng cao, sức mua của người
dân tăng lên, công nghiệp có điều kiện thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm sản xuất
của toàn ngành không chỉ hàng tiêu dùng mà cả các yếu tố đầu vào của nông
nghiệp. Phát triển nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp
và những ngành sản xuất khác trên phạm vi toàn xã hội.
12
Với những vai trò quan trọng nêu trên, phát triển nông thôn là phần cơ
bản và là đòi hỏi tất yếu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một
quốc gia.
1.1.2. Khái niệm, đặc trưng và ý nghĩa của nông thôn mới
1.1.2.1. Khái niệm và nội dung về nông thôn mới
a. Khái niệm:
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Trung ương, nông thôn mới
là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại.
Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị
theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống
vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng
xã hội chủ nghĩa.
b. Nội dung:
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010-2020 xác định xây dựng nông thôn mới là chương trình
mục tiêu quốc gia và là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã
hội, chính trị và an ninh quốc phòng, bao gồm các nội dung:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Nội dung căn bản này là cơ sở để
có thể tiến hành các giải pháp tiếp theo trong xây dựng nông thôn mới, bao
gồm: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp dịch vụ; Quy hoạch
phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội môi trường theo tiêu chuẩn mới; Quy hoạch
phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo
hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
14
an sinh xã hội: Giảm tỷ lệ hộ nghèo, phát triển y tế để chăm sóc sức khỏe cho
dân cư nông thôn. Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông
thôn, xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã,
thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát
nước trong thôn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã;
Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong
khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng….
- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã
hội trên địa bàn. Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định, ban hành
chính sách khuyến khích, thu hút các cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu
chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này. Bổ sung
chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống
chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn. Trong quá trình đô thị hóa
sẽ xuất hiện nhiều ý kiến cũng như hành động trái chiều, đi ngược lại quy
định. Do đó, cần ban hành nội quy, quy ước, hương ước làng xóm về trật tự,
an ninh; Phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu. Điều chỉnh và
bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lực lượng an
ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên
địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới. Với tinh thần đó, nông thôn
mới có năm nội dung cơ bản.
- Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại.
- Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa.
- Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao.