Lựa chọn bài tập nâng cao kỹ năng ném xa cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trường mầm non Tiền Phong A – Mê Linh – Hà Nội - Pdf 44

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

TRẦN THỊ HƢƠNG PHAN

LỰA CHỌN BÀI TẬP NÂNG CAO
KỸ NĂNG NÉM XA CHO TRẺ MẪU
GIÁO 5 - 6 TUỔI TRƢỜNG MẦM NON
TIỀN PHONG A – MÊ LINH – HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI, 5/2017


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

TRẦN THỊ HƢƠNG PHAN

LỰA CHỌN BÀI TẬP NÂNG CAO
KỸ NĂNG NÉM XA CHO TRẺ MẪU
GIÁO 5 - 6 TUỔI TRƢỜNG MẦM NON
TIỀN PHONG A – MÊ LINH – HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành học: Giáo dục Mầm non
Cán bộ hƣớng dẫn

ThS. Nguyễn Xuân Đoàn


GDMN

Giáo dục mầm non

GDTC

Giáo dục thể chất

GV

Giáo viên

KNVĐ

Kỹ năng vận động

MG

Mẫu giáo

MN

Mầm non

STN

Sau thực nghiệm

TCVĐ


CHƢƠNG 2. NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN
CỨU .............................................................................................................................. 15
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 15
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 15
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu .................................. 15
2.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm ..................................................... 15
2.2.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm ...................................................... 16


2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ............................................... 16
2.2.5. Phương pháp phỏng vấn ................................................................. 16
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê ..................................................... 16
2.3. Tổ chức nghiên cứu............................................................................... 18
2.3.1. Thời gian nghiên cứu ...................................................................... 18
2.3.2 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 19
2.3.3. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 19
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................. 20
3.1. Thực trạng công tác giáo dục thể chất và thực trạng sử dụng bài
tập vận động ném xa cho trẻ 5- 6 tuổi.......................................................... 20
3.1.1. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và không gian
trường........................................................................................................ 20
3.1.2. Thực trạng về trình độ đội ngũ giáo viên của trường mầm non
Tiền Phong A – Mê Linh – Hà Nội ........................................................... 21
3.1.3. Thực trạng việc thực hiện chương trình giáo dục thể chất cho
trẻ trong trường mầm non Tiền Phong A – Mê Linh – Hà Nội ................ 23
3.1.4. Thực trạng việc sử dụng các bài tập vận động ném xa cho trẻ
5-6 tuổi trường mầm non Tiền Phong A ................................................... 25
3.2. Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập nâng cao kỹ năng
ném xa cho trẻ 5-6 tuổi trƣờng mầm non Tiền Phong A – Mê Linh – Hà
Nội ................................................................................................................ 28

Bảng 3.9: Kết quả phỏng vấn về mức độ ƣu tiên lựa chọn test đánh giá kĩ
năng ném xa của trẻ (n=12) ............................................................ 36
Bảng 3.10 Tiến trình giảng dạy một số bài tập bổ trợ nhằm phát triển kĩ
năng ném xa cho trẻ 5-6 tuổi trƣờng mầm non Tiền Phong A. ...... 38
Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra TTN (nA=18, nB=17) ......................................... 39
Bảng 3.12: Kết quả kiểm tra năng lực vận động của trẻ sau thực nghiệm
đối với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi (nA=18, nB=17) ................................. 40


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nƣớc ta tiến hành Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa trong bối cảnh
chính trị - xã hội ổn định. Sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đòi hỏi
phải có một nguồn nhân lực dồi dào, có lòng yêu nƣớc, có trình độ khoa học
công nghệ cao cùng với các phẩm chất nhân cách phù hợp. Vì vậy, đầu tƣ cho
GD là đầu tƣ cho sự phát triển, đảm bảo xây dựng một thế hệ trẻ có đầy đủ
những yếu tố cần thiết để phục vụ cho đất nƣớc. Thế hệ đó phải là những con
ngƣời có sức khỏe, con ngƣời công nghệ, con ngƣời tri thức…là mô hình nhân
cách con ngƣời Việt Nam mà GD phải đào tạo ra. Bởi vậy, GD Việt Nam đang
đứng trƣớc những yêu cầu mới của xã hội phải xây dựng con ngƣời có phẩm
chất, năng lực, vừa “hồng” vừa “chuyên” nhƣ lời Bác Hồ đã căn dặn. Thấm
nhuần tƣ tƣởng đó, Đảng ta đã đề ra nhiều chủ trƣơng, chính sách nhằm phát
triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo. Tại đại hội Đảng khóa IX đã xác định:
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục đào tạo là
một trong những động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại
hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con người”[11]. Nếu ví rằng giáo dục con
ngƣời là cuộc đua việt dã đầy khó khăn gian khổ thì GDMN lại là giai đoạn
khởi động.
Bởi lẽ, GDMN là nấc thang khởi đầu trong hệ thống GD quốc dân với
mục tiêu: “Giúp trẻ em phát triển thể chất, tình cảm trí tuệ, thẩm mỹ, hình

dục thể chất trƣờng học.
* Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Bàn về vấn đề GDTC nói chung và KNVĐCB nói riêng cho trẻ mẫu
giáo có nhiều tác giả đề cập đến nhƣ:
- Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho trẻ mẫu
giáo trƣờng mầm non Hùng Vƣơng – Phúc Yên. (Vũ Thị Huệ, ĐHSP Hà Nội
2014)
- Nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục thể chất tại trƣờng
mầm non Phúc Thắng – Phúc Yên. (Đỗ Thị Hiền, ĐHSP Hà Nội 2014)
- Trong luận án Tiến sĩ của tác giả Đặng Hồng Phƣơng: “Nghiên cứu
phƣơng pháp dạy học bài tập VĐCB cho trẻ MG lớn (5 – 6 tuổi)” đã đi sâu


3
nghiên cứu và đề xuất các phƣơng pháp dạy học bài tập VĐCB cho trẻ. Bà
quan tâm đến bài tập VĐ và TCVĐ từ đó đƣa ra 4 nhóm phƣơng pháp trong
đó phƣơng pháp ôn luyện KNVĐ cũ và xem yếu tố chơi, thi đua, chia nhóm
nhƣ là phƣơng tiện, hình thức tạo cơ hội cho trẻ đƣợc tích cực VĐ, rèn luyện
KNVĐCB, giải quyết tình trạng nhiều trẻ trong một lớp học.
Nhƣ vậy, có rất nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề GDTC nói chung và
KNVĐCB cho trẻ mẫu giáo nói riêng nhƣng chƣa có ai nghiên cứu đề tài
“Lựa chọn bài tập nâng cao kỹ năng ném xa cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi trƣờng
mầm non Tiền Phong A-Mê Linh- Hà Nội”.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Lựa chọn bài tập nâng cao kỹ năng ném xa cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi
trường mầm non Tiền Phong A - Mê Linh - Hà Nội”.
* Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống các bài tập để nâng cao kỹ năng ném xa cho trẻ 5 6 tuổi trƣờng mầm non Tiền Phong A nói riêng và các trƣờng mầm non nói
chung.
* Giả thuyết khoa học

thông qua các hoạt động đặc biệt là hoạt động thể dục thể thao, để bản thân
các em luôn có tâm trạng thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội” [5]


5
Nghị quyết Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD và
đào tạo: “Đối với GDMN giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết,
thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ
vào lớp 1, hoàn thành phổ cập GDMN trong những năm tiếp theo và miễn phí
học phí trước năm 2026. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm
non. Phát triển GDMN dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của
từng địa phương và cơ sở giáo dục” [6]
Bên cạnh đó Nhà nƣớc ta còn chú trọng đến việc xây dựng Nhà nƣớc
pháp quyền thể hiện sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo Đảng và Nhà nƣớc, tạo
điều kiện cho sự phát triển GD nói chung và GDMN nói riêng. Sự quan tâm
đó không chỉ dừng lại trên các văn bản mà thực tế hệ thống trƣờng lớp
GDMN ở các địa phƣơng đã và đang đƣợc mở rộng trên mọi địa bàn dân cƣ,
đặc biệt ở những vùng dân tộc thiểu số, vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa.
1.2. Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.1. Vị trí, vai trò của giáo dục mầm non
GDMN là bậc học đầu tiên, bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam với nhiệm vụ thu hút trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi, chăm sóc,
nuôi dƣỡng và giáo dục trẻ tạo thành một quá trình GD thống nhất và liên tục.
GDMN có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp GD con ngƣời. Trẻ
sẽ nhận đƣợc sự chăm sóc, nuôi dƣỡng và GD một cách khoa học, điều độ tạo
điều kiện cho trẻ phát triển tốt nhất về mọi mặt. Tạo môi trƣờng hoạt động và
vui chơi để cho trẻ có thể phát triển những nét tính cách cơ bản trong nhân
phẩm của trẻ
Trẻ mầm non rất nhạy cảm với các tác động bên ngoài, trong đó có các
tác động GD. Do đó trƣờng MN là nơi GD tốt nhất cho trẻ. Chuẩn bị cho trẻ

việc đấy, phù hợp với đặc điểm về tâm sinh lí của trẻ ở từng giai đoạn khác
sao cho phù hợp. Hoạt động chăm sóc góp phần tạo điều kiện cho trẻ phát
triển thể chất tốt nhất; trẻ khỏe, linh hoạt, nhanh nhẹn.


7
- Nhiệm vụ giáo dục: Chƣơng trình GDMN đảm bảo nội dung phát triển
toàn diện cho trẻ về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mĩ, tình cảm và kĩ năng
xã hội. Chƣơng trình đảm bảo cho trẻ đƣợc phát triển một cách tối đa về cả thể
chất lẫn tinh thần, đặt nền tảng tốt cho trẻ học tập ở các cấp học tiếp theo.
Chƣơng trình GDMN thể hiện mục tiêu GDMN; cụ thể hóa các yêu cầu
về nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định về việc tổ
chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để các em phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hƣớng dẫn cách đánh giá sự phát triển của trẻ.
Tuy nhiên chƣơng trình GDMN mới chỉ là chƣơng tình khung, nội
dung mang tính chất gợi ý, do đó GVMN cần lên kế hoạch cụ thể để đƣa ra
nội dung kiến thức dạy trẻ [2].
1.3. Giáo dục Thể chất trong trƣờng mầm non
1.3.1. Mục tiêu của Giáo dục Thể chất trong trường mầm non
Đối với GDMN thì GDTC đóng vai trò quan trọng hơn bất cứ cấp bậc
nào. Bởi đây là lứa tuổi đang có những phát triển mạnh về mặt thể chất. Do
đó cần thƣờng xuyên GDTC cho trẻ.
GDTC cho trẻ chính là quá trình tác động nhiều mặt vào cơ thể trẻ, tổ
chức cho trẻ vận động và sinh hoạt hợp lý nhằm làm cho cơ thể trẻ phát triển
đều đặn, sức khỏe đƣợc tăng cƣờng, tạo cơ sở cho sự phát triển toàn diện.
1.3.2. Nhiệm vụ của Giáo dục Thể chất trong trường mầm non
* Cơ sở đề ra nhiệm vụ:
Dựa trên mục đích của GDTC mầm non là: “GD trẻ khỏe mạnh, nhanh
nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối”, đặc điểm phát triển của trẻ, các giai
đoạn cấp thiết của sự phát triển thể chất của trẻ lứa tuổi mầm non, ngƣời ta đề

Tập luyện các thói quen vệ sinh bao gồm: vệ sinh cá nhân và vệ sinh
môi trƣờng (vệ sinh quần áo, thân thể, môi trƣờng…)
Thông qua giờ dạy thể dục dạy cho trẻ những kiến thức liên quan đến
bài tập nhƣ: tên gọi và cách sử dụng đồ dùng dụng cụ (bóng, vòng, gậy, cổng


9
chui…), các bộ phận cơ thể (tay, chân, ngực, bụng…), các hƣớng chuyển
động (trƣớc, sau, phải, trái…). Những kiến thức này sẽ làm cho vận động của
trẻ trở nên chính xác, có định hƣớng hơn.
1.3.2.3. Nhiệm vụ giáo dục
Ngoài việc giáo dục thể chất còn kết hợp chặt chẽ với các mặt giáo dục
khác : Đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, lao động
* GDTC với giáo dục đạo đức:
Trẻ sẽ có những hiểu biết nhất định về đạo đức qua những lời nhận xét,
đánh giá hành vi đạo đức của trẻ trong quá trình luyện tập.
Cũng qua quá trình luyện tập trẻ có thể phát triển một số thói quen,
phẩm chất đạo đức nhƣ có thiện ý với hoạt động tập thể, lòng mong muốn
giúp đỡ lẫn nhau, tính thẳng thắn, khiêm tốn, trung thực, công bằng, ý chí
dũng cảm, tính kiên trì, ý thức tổ chức kỉ luật..v.v…
* GDTC với giáo dục trí tuệ:
GDTC một cách khoa học sẽ giúp cho các quá trình tâm lý nhƣ cảm
giác, tri giác, trí nhớ, tƣ duy phát triển tốt; bƣớc đầu hình thành ở trẻ một số
thao tác tƣ duy nhƣ phân tích, quan sát, so sánh… Ngoài ra còn củng cố ở trẻ
những kiến thức không chỉ liên quan đến GDTC mà còn thu nhận đƣợc những
kiến thức về sự vật, hiện tƣợng xung quanh nhƣ tƣ thế động vật, côn trùng,
những hiện tƣợng thiên nhiên xã hội…
* GDTC với giáo dục thẩm mỹ:
Trong quá trình thực hiện bài tập thể chất, trẻ nhận thức đúng đắn về
cái đẹp qua việc giáo viên làm mẫu. Bên cạnh đó, các động tác đƣợc thực hiện

trong xƣơng tƣơng đối nhiều nên sức mạnh cơ bắp còn yếu, cơ nhanh mệt
mỏi. Vì vậy cần có sự xen kẽ hợp lý giữa hoạt động và nghỉ ngơi cho trẻ.


11
Khớp của trẻ có còn nông, cơ bắp xung quanh khớp còn mềm yếu, dây
chằng lỏng lẻo, tính vững chắc của khớp còn tƣơng đối kém. Hoạt động vận
động phù hợp với lứa tuổi của trẻ sẽ giúp khớp đƣợc rèn luyện, từ đó tăng dần
tính vững chắc của khớp.
* Hệ tuần hoàn
Đây là hệ thống đƣờng ống khép kín do tim và mạch cấu tạo thành, còn
gọi là hệ tim mạch. Vận động của tim chủ yếu dựa vào co bóp của tim. Sức co
bóp cơ tim của trẻ yếu, mỗi lần co bóp chỉ chuyển đi đƣợc một lƣợng máu rất
ít, nhƣng mạch đập nhanh hon ở ngƣời lớn. Trẻ càng nhỏ tuổi thì tần số mạch
đập càng nhanh. Điều hòa thần kinh tim ở trẻ còn chƣa hoàn thiện nên nhịp co
bóp dễ mất ổn định, cơ tim dễ hƣng phấn và chóng mệt mỏi khi tham gia vận
động kéo dài. Nhƣng khi thay đổi hoạt động, tim của trẻ nhanh hồi phục.
Để tăng cƣờng công năng của tim, khi cho trẻ luyện tập, nên đa dạng hóa
các bài tập, năng dần lƣợng vận động cũng nhƣ cƣờng độ vận động, phối hợp
động và tĩnh một cách nhịp nhàng.
* Hệ hô hấp
Hệ hô hấp đƣợc cấu thành bởi đƣờng hô hấp gồm: mũi, mồm, họng, khí
quản, nhánh phế quản và phổi.
Đƣờng hô hấp của trẻ em tƣơng đối hẹp, niêm mạc đƣờng hô hấp mềm
mại, mao mạch phong phú, dễ phát sinh nhiễm cảm. Khí quản của trẻ em nhỏ,
không khí đƣa vào ít, trẻ thở nông nên khả năng chao đổi không khí của phổi
kém. Thở nông làm cho không khí phổi chƣa ổn định, tạo nên sự ứ đọng
không khí ở phổi, do đó nên tiến hành cho trẻ tập thể dục ở ngoài trời nơi
không khí thoáng mát.
Khi vận động, cơ thể trẻ đòi hỏi lƣợng trao đổi khí tăng lên rõ rệt, điều

Vận động nhảy: Đã hoàn thiện hơn so với các lứa tuổi khác. Trẻ nhảy
nhẹ nhàng, biết chạm đất bằng hai nửa trƣớc của bàn chân.


13
Vận động ném, chuyền, bắt: Trẻ định hƣớng tốt, biết dùng động tác
“ngắm” để ném trúng đích. Sự khéo léo đƣợc thể hiện rõ ràng.
Dựa vào đặc điểm phát triển thể chất và vận động của trẻ ở lứa tuổi
này, ta sẽ lựa chọn đƣợc nội dung và phƣơng pháp hƣớng luyện tập phù hợp
để trẻ có thể đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình luyện tập [7].
1.5. Vị trí, vai trò của việc nghiên cứu, lựa chọn một số bài tập vận động
nâng cao kĩ năng ném xa trong Giáo dục Thể chất cho trẻ 5-6 tuổi
1.5.1. Vai trò của hoạt động ném xa đối với trẻ 5-6 tuổi
Bài tập ném xa trong các tiết học thể chất góp phần đa dạng các bài tập
cho trẻ. Ngoài những bài tập phát triển kĩ năng chạy, nhảy, bò, trƣờn…bài tập
ném xa rèn cho trẻ biết dùng sức mạnh đôi bàn tay của chính mình và giúp
rèn luyện đƣợc các phản xạ nhanh và khéo léo. Trẻ mầm non luôn thích thú
với sự mới mẻ, thông qua những bài tập đƣợc thay đổi thƣờng xuyên khiến
cho trẻ thấy hứng thú, hào hứng tham gia vào các hoạt động và đạt đƣợc kết
quả tốt hơn.
Ném xa giúp trẻ nhận thức đƣợc cái đẹp, hình thành và nâng cao thị
hiếu thẩm mỹ. Qua việc quan sát cô làm mẫu, các bạn thực hiện và việc trẻ
thực hành bài tập, trẻ sẽ nắm đƣợc tƣ thế đúng khi thực hiện. Từ đó trẻ có ý
thức trong việc thực hiện động tác, tạo đƣợc tƣ thế đúng, đẹp và đạt đƣợc kết
quả cao.
Thông qua các bài tập phát triển khả năng kết hợp các bộ phận trên cơ
thể. Ném xa là một hoạt động đòi hỏi sự kết hợp khá phức tạp các bộ phận
nhƣ tay, chân và thân ngƣời. Nếu nhƣ ở các giai đoạn trƣớc các bài tập của trẻ
còn đơn giản, sự phối hợp các bài tập thƣờng ít hơn thì ở 5 -6 tuổi trẻ cần đến
những bài tập khó hơn, phức tạp hơn. Bài tập giúp trẻ linh hoạt hơn, các cơ có

Các bài dẫn dắt trợ giúp trẻ hình thành các kĩ năng ném xa để đạt đƣợc
kết quả tốt. Những động tác riêng lẻ của bài tập bổ trợ, trẻ đƣợc làm quen và
luyện tập, khi trẻ thực hiện tốt rồi mới đi đến việc phối hợp động tác với nhau
để thực hiện tốt đƣợc bài tập của mình.


15
CHƢƠNG 2
NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết mục đích nêu trên đề tài giải quyết 2 nhiệm vụ nghiên
cứu sau:
- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC và thực trạng sử
dụng bài tập vận động ném xa cho trẻ mầm non 5- 6 tuổi trƣờng mầm non
Tiền Phong A – Mê Linh – Hà Nội
- Nhiệm vụ 2: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả của các bài tập nâng cao
kĩ năng ném xa cho trẻ mầm non 5-6 tuổi trƣờng mầm non Tiền Phong A –
Mê Linh – Hà Nội.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nêu trên, trong quá trình nghiên cứu chúng
tôi đã tiến hành sử dụng các phƣơng pháp sau:
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng với mục đích đọc và tham khảo các tài
liệu, đề tài khoa học, các văn kiện, các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà
nƣớc, ngành TDTT, ngành GD và ĐT về công tác GDTC liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu của phƣơng pháp này là hình thành cơ sở lý luận
quan trọng của đề tài: Về đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mầm non; vị trí, vai trò
của GDTC; đặc điểm của các bài tập vận động, kĩ năng ném xa... Từ đó có cơ
sở định hƣớng cho những bƣớc nghiên cứu tiếp theo của đề tài.

thống kê để xử lí các số liệu thu đƣợc qua kiểm tra sƣ phạm. Đề tài sử dụng
một số công thức sau:


17

Công thức tính hệ số trung bình cộng:
=
Trong đó



n: là tổng số đối tƣợng quan sát
: Giá trị từng đối tƣợng quan sát
∑: Ký hiệu tổng

Công thức tính phƣơng sai: 2 =



(

̅)

(n < 30)

Công thức tính độ lệch chuẩn: | | = √
Công thức tính phƣơng sai chung:
 =



̅̅̅̅)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status