19 câu nhận định đúng sai luật tố tụng dân sự có đáp án - Pdf 44

19 Câu nhận định đúng sai luật tố tụng dân sự có đáp án

Đề bài:
1 – Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa xét xử vụ việc dân sự đưa ra quan
điểm làm căn cứ để Hội đồng xét xử giải quyết.
2 – Việc thay đổi người tiến hành tố tụng do Thẩm phán quyết định.
3 – Bị đơn là người gây thiệt hại cho nguyên đơn và bị nguyên đơn khởi kiện.
4 – Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơ thẩm.
5 – Vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án cấp tỉnh.
7 – Tòa án chỉ thụ lý vụ án khi đương sự đã nộp tạm ứng án phí.
8 – Chi phí giám định do người yêu cầu giám định chịu.
11 – Khi đương sự có yêu cầu chính đáng, Viện kiểm sát phải thu thập chứng cứ
thay đương sự.
12 – Đương sự có quyền giao nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.
13 – Chỉ có Tòa án mới có quyền trưng cầu giám định.
14 – Đương sự đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ.


15 – Thư ký có nhiệm vụ lấy lời khai của đương sự.
16 – Người đại diện theo ủy quyền của đương sự không có quyền kháng cáo thay
đương sự.
17 – Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì
Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.
18 – Nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì Hội đồng xét xử
đình chỉ xét xử phúc thẩm.
19 – Bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm được tạm đình chỉ thi hành
án cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.
---------------------------------------------------Bài giải tham khảo:
1 – Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa xét xử vụ việc dân sự đưa ra
quan điểm làm căn cứ để Hội đồng xét xử giải quyết.

thiệt hại cho nguyên đơn.
Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015

4 – Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơ thẩm.
Nhận định sai.
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 200 BLTTDS 2015 quy định về Quyền
phản tố của bị đơn thì bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố. Tuy nhiên, bị đơn
chỉ có quyền đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn trước thời điểm mở phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải. Bị đơn không
có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơ thẩm.
Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 200 BLTTDS 2015.

5 – Vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án cấp tỉnh.
Nhận định Sai.


Về nguyên tắc vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án cấp tỉnh. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 35
BLTTDS 2015 thì vụ việc có dân sự ở nước ngoài trong trường hợp giải quyết các
vấn đề về việc ly hôn, tranh chấp về quyền và nghĩa vụ vợ chồng,.. giữa công dân
việc Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng thuộc thẩm
quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.
Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015.

7 – Tòa án chỉ thụ lý vụ án khi đương sự đã nộp tạm ứng án phí.
Nhận định sai.
Tòa án không chỉ thụ lý vụ án khi đương sự đã nộp tạm ứng án phí mà Tòa án có
thể thể thụ lý vụ án ngay cả khi đương sự không nộp tạm ứng án phí trong trường
hợp người khởi kiện thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm

yêu cầu.
Cơ sở pháp lý: Điều 6, Điều 21 và khoản 7 Điều 70 BLTTDS 2015.
Có thể nói thêm rằng: Trong quá trình tiến hành tố tụng Viện kiểm sát chỉ tiến
hành hoạt động kiểm sát của mình, Viện kiểm sát chỉ thực hiện quyền thu thập tài
liệu chứng cứ trong trường hợp cần chứng cứ chứng minh cho quyền kháng nghị
của mình đối với các Bản án, Quyết định của Tòa án.

12 – Đương sự có quyền giao nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.
Nhận định sai.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 96 thì thời hạn đương sự có quyền giao nộp tài
liệu chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn định nhưng
không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm. Do đó, về
nguyên tắc đương sự không có quyền nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc
thẩm do thời điểm này đã vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử. Trường hợp tại phiên
tòa sơ thẩm mà đương sự mới giao nộp chứng cứ thì phải chứng minh được lý do
chính đáng của việc chậm giao nộp chứng cứ đó. Chỉ những tài liệu, chứng cứ mà
trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà
đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ


thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm, phiên họp
giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ
việc dân sự.
Cơ sở pháp lý: Điều 96 khoản 4 BLTTDS 2015.

13 – Chỉ có Tòa án mới có quyền trưng cầu giám định.
Nhận định Sai.
Vì căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 102 BLTTDS 2015 thì ngoài Tòa án,
đương sự cũng có quyền tự mình yêu cầu giám định, trong trường hợp khi họ đã
đề nghị Tòa án trưng cầu giám định, nhưng Tòa án từ chối yêu cầu của họ.

thì Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.
Nhận định Sai.
Vì theo Điều 296 BLTTDS 2015 thì người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến
việc kháng cáo, kháng nghị được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vắng mặt
thì hoãn phiên tòa, trường hợp họ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến
hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.
Trường họp triệu tập hợp lệ lần thứ hai, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có
yêu cầu độc lập vắng mặt và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt mà không có
người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập. Lúc này Tòa
án mới ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó.
Cơ sở pháp lý: Điều 296 BLTTDS 2015.

18 – Nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì Hội đồng xét
xử đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Nhận định Sai.


Căn cứ theo quy định tại Điều 296 BLTTDS 2015, Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ
nhất: Nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm và không có đơn đề
nghị xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa xét xử phúc thẩm. Trường
hợp, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử không đình chỉ xét xử
phúc thẩm mà tiến hành xét xử vắng mặt họ.
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai: Nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa
phúc thẩm và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì được coi là từ bỏ việc
kháng cáo. Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của
người đó. Trường hợp, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử không
đình chỉ xét xử phúc thẩm mà tiến hành xét xử vắng mặt họ.
Do đó, không phải mọi trường hợp, nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa
phúc thẩm thì Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Cơ sở pháp lý: Điều 296 BLTTDS 2015

mặt tại phiên tòa mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo ko được tính từ
ngày tòa tuyên án, mà tính từ lúc họ nhận được bản án hoặc quyết định được niêm
yiết.
Cspl: k1 đ 273

22- UBTPTAND cấp tỉnh GĐT những bản án quyết định đã có HLPL của
TAND cấp Huyện bị kháng nghị.
Sai. Thẩm quyền này thuộc UBTP TAND cấp cao.
CSPL điểm a k1 Đ 337

23- Nếu đương sự vắng mặt không có lý do chính đáng, Tòa án phải hoãn phiên
hòa giải.


Sai. theo K1 Đ207 mặc dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 , nếu đương sự
vẫn cố tình vắng mặt thì vụ án bị coi không tiến hành hòa giải được. Tòa án không
hoãn phiên tòa trong trường hợp này.
24-Đối chất là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự
Sai. theo k1 Đ 100 theo y/c của đương sự khi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai
của các đương sự, giữa DS với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng
với nhau…thì thẩm phán tiến hành đối chất.
25- Nếu nguyên đơn chết TA ra quyết định đình chỉ giải quyết VA
Sai. Vì không phải tất cả mọi trường hợp TA đều đình chỉ vụ án.
Theo điểm a K1 Đ214 nếu nguyên đơn chết mà đã tìm thấy người thừa kế quyền
và nghĩa vụ thì TA tạm đình chỉ---Nếu ko tìm thấy người thừa kế thì lúc này mới
đình chỉ VA ( a k1 Đ 217)
26-Thẩm phán tuyệt đối không tham gia xét xử 2 lần một vụ án
Sai. Theo K3 Đ53 nếu TP đã tham gia xx nhưng chưa ra được bản án hoặc TP đó là
thành viên của HĐTPTANDTC, UBTPTAND cấp cao thì TP đó đc xx lần 2.
27-Biên bản lấy lời khai là chứng cư.

=> Cơ sở pháp lý: khoản 6, Điều 69, BLTTDS 2015
37-: Đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương nhiên được miễn án phí
phúc thẩm?




Không đương nhiên
Phải có hồ sơ, phải có đơn đề nghị miễn án phí
Điều 14, Nghị quyết 326

38- Tòa án chỉ thụ lý vụ án khi đương sự đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ
thẩm
=> Sai
=> Cơ sở pháp lý: Điều 195, BLTTDS 2015
=> Giải thích: Có nhiều cách trả lời câu này.
Cách 1: Trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí
(khoản 4, Điều 195, BLTTDS 2015)
Cách 2: Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, chứ không
phải là đương sự (Tòa chưa thụ lý thì chưa phát sinh tư cách đương sự)
(khoản 3, Điều 195, BLTTDS 2015)


Cách 3: thụ lý khi nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí, chứ ko phải là khi
nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (khoản 3, Điều 195, BLTTDS 2015)

39-Nguyên đơn có quyền đưa ra lựa chọn tòa án giải quyết tranh chấp
Sai. theo thẩm quyền theo vụ việc, theo cấp xét xử, theo lãnh thổ.
Hoặc có yếu tố nước ngoài Đ35
40- TA phải hòa giải trong giai đoạn xét xử sơ thẩm trừ trường hợp không được

nghị GĐT.
Đúng. Cspl : Đ213+ Đ 246
49- Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám đinh


Đúng. Cspl: Đ 160 -161
50- thời hạn hoãn phiên tòa làm việc là 30 ngày
Sai. có thể hơn
Cspl: K1 Đ 203 , Đ 205
51-Thủ tục phúc thẩm quyết định các quyết định sơ thẩm phải tuân thủ
nguyên tắc xét xử công khai
Sai. Đ15 thì một số trường hợp phải xét xử kín.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status