NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 4: KHỐI KIẾN THỨC TỰ CHỌN
TỰ HỌC THÁNG 12 + 1
Mô đun TH34: Công tác chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học
A . Mục tiêu:
- Nắm được những vấn đề lí luận cơ bản về công tác chủ nhiệm lớp và yêu cầu
đối với người giáo viên chủ nhiệm (GVCN) lớp ở tiểu học trong giai đoạn hiện
nay.
- Hiểu vị trí, vai trò quan trọng của GVCN đối với lớp chủ nhiệm trong phát
triển giáo dục toàn diện học sinh trong giai đoạn hiện nay;
- Có kĩ năng lập hồ sơ chủ nhiệm lớp.
- Hiểu và phân tích được nhiệm vụ chung của GVCN cần thực hiện trong năm
học;
- Có mối quan hệ tốt với Ban giám hiệu, đồng nghiệp, phụ huynh, Ban đại diện
cha mẹ học sinh và cộng đồng.
- Có kĩ năng phân tích thực hiện nhiệm vụ chủ nhiệm thông qua các bài học kinh
nghiệm bản thân.
B . Chức năng, nhiệm vụ và quan hệ của người giáo viên chủ
nhiệm trong trường tiểu học:
1 . GVCN trước hết là người đại diện cho Hiệu trưởng quản lí toàn diện
học sinh một lớp học ở trường tiểu học:
Hiệu trưởng không thể quản lí trong lớp học, nắm vững từng học sinh (trừ trường
hợp đặc biệt), Hiệu trưởng thường giao trách nhiệm cho GVCN là “Hiệu trưởng
nhỏ”.
Quản lí toàn diện một lớp học không chỉ là quản lí nhân sự như: Số lượng, tuổi
tác, giới tính, hoàn cảnh gia đình, trình độ học sinh về học lực và đạo đức,... mà
điều quan trọng là phải đưa ra dự báo, vạch được một kế hoạch giáo dục phù hợp
với thực trạng để dắt dẫn học sinh thực hiện kế hoạch đó, khai thác hết những điều
kiện khách quan, chủ quan trong và ngoài nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục.
Để thực hiện chức năng quản lí toàn diện giáo dục, đòi hỏi GVCN phải nắm chắc
mục tiêu lớp học, cấp học, có những kiến thức cơ bản về Tâm lí học, Giáo dục học,
có hiểu biết về văn hoá, pháp luật, chính trị,... đặc biệt cần có hàng loạt kĩ năng tổ
Việc nghiên cứu, nắm vững đặc điểm từng gia đình học sinh, giúp GVCN có
phương hướng kết hợp giáo dục con em họ và liên kết với họ trong việc thực hiện
các nội dung hoạt động của lớp chủ nhiệm.
+ Nắm vững mục tiêu, nội dung dạy học, giáo dục của lớp chủ nhiệm. Trong
cuộc đổi mới giáo dục lần này mỗi lớp học có mục tiêu, nội dung hoạt động cụ thể,
nhất là chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng
nghiệp... vì vậy phải nắm vững mục tiêu, nội dung dạy học, giáo dục ở mỗi lớp
mới có thể xây dựng được kế hoạch chủ nhiệm lớp, xác định những nội dung, hình
thức hoạt động.
3 . GVCN lớp là người đại diện quyền lợi, nguyện vọng chính đáng của
tập thể học sinh, là “cầu nối” giữa lớp với Hiệu trưởng và các thầy cô giáo:
Đối với tập thể học sinh một lớp học, không có một giáo viên nào (kể cả Hiệu
trưởng) lại có cơ hội, có điều kiện thiết lập quan hệ thân thiện, tự nhiên như
GVCN lớp. Với ưu thế của GVCN, nhiều người đã xây dựng được mối quan hệ
vừa là thầy trò, vừa là anh em, bạn bè... là chỗ dựa tinh thần, luôn được học sinh
tin yêu, chia sẻ những băn khoăn thắc mắc, bộc lộ những nguyện vọng, khát
khao... GVCN lớp cần tận dụng những điều kiện đó để thu thập tất cả những
thông tin của học sinh để xử lí theo hai phương án:
- Vơi những ý kiến không hợp lí của học sinh thì GVCN giải thích, thuyết
phục bằng tình cảm, bằng sự đồng cảm của một nhà sư phạm có kinh nghiệm...,
các em sẽ dễ dàng được giải toả (không ít những học sinh đòi hỏi, thắc mắc, có
những vướng mắc trong quan hệ, về học tập, công việc với bạn bè, thầy cô, cha
mẹ và quan hệ xã hội,... nhiều khi không hợp lí).
- Nếu những phản ánh, nguyện vọng thấy cần phải đáp ứng thì GVCN bàn với
các thầy cô khác, báo cáo Hiệu trưởng tìm biện pháp giải quyết cho có tình có lí,
tạo cơ hội cho học sinh, tập thể lớp có cơ hội phát triển.
Cần khẳng định, GVCN vừa là một nhà sư phạm vừa là đại diện của Hiệu
trưởng, đại diện của tập thể học sinh. Tính giao thoa của vị trí người GVCN đã
tạo nên “cái cầu nối” giữa hiệu trưởng và tập thể học sinh, sẽ tạo ra cơ hội, điều
kiện giải quyết kịp thời, có hiệu quả cao trong tổ chức tác động giáo dục, tránh
tiên nghiên cứu thực trạng, xác định nội dung, các biện pháp, hình thức, lên kế
hoạch và tổ chức sự phối hợp liên kết các lực lượng xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh, thiết lập quan hệ tốt đẹp nhằm phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế
tối đa những ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình giáo dục thế hệ trẻ
Việc xây dựng một môi trường giáo dục lành mạnh là trách nhiệm của tất cả mọi
người, mọi thế hệ lớn tuổi, không chỉ là của GVCN. Tuy nhiên, đối với môi trường
giáo dục học sinh phổ thông, GVCN cần tự xác định phải có trách nhiệm, vì
GVCN nắm vững mục tiêu, có năng lực tổ chức phối hợp các lực lượng xã hội và
gia đình.
Việc thực hiện liên kết giáo dục của GVCN có không ít khó khăn vì vậy cần tận
dụng, tranh thủ sự hỗ trợ giúp đỡ của Hiệu trưởng vì cương vị của Hiệu trưởng mới
đủ tư cách pháp nhân quản lí để liên hệ với các tổ chức xã hội ngoài nhà trường.
C . Vị trí vai trò của GVCN:
1. GVCN có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển học
sinh của lớp chủ nhiệm :
- GVCN là thành viên của tập thể sư phạm và hội đồng sư phạm, là người thay
mặt hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và phụ huynh học sinh (PHHS) quản lý và
chịu trách nhiệm về chất lượng toàn diện học sinh lớp mình phụ trách, tổ chức thực
hiện chủ trương, kế hoạch của nhà trường ở lớp chủ nhiệm
- Đối với HS và tập thể lớp, GVCN là nhà giáo dục và là người lãnh đạo gần gũi
nhất, người lãnh đạo, tổ chức, điều khiển, kiểm tra toàn diện mọi hoạt động và các
mối quan hệ ứng xử thuộc phạm vi lớp mình phụ trách dựa trên đội ngũ tự quản là
cán bộ lớp, cán bộ Đội và tính tự giác của mọi HS trong lớp .
- Trong quan hệ với các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường,
GVCN là nhân vật trung tâm để hình thành, phát triển nhân cách học sinh và là
cầu nối giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
Trong lí luận GDH truyền thống công tác chủ nhiệm lớp chủ yếu được xem xét từ
bình diện của giáo dục học (GDH), mà ít được quan tâm phân tích từ bình diện
thức, tiến bộ các hoạt động chủ nhiệm tương ứng với những thời điểm cụ thể của
kế hoạch năm học, trao đổi kế hoạch phối hợp với các khối chủ nhiệm khác trong
trường.
Báo cáo hoạt động của lớp chủ nhiệm về các mặt giáo dục, đề xuất thỉnh cầu sự
giúp đỡ, phối hợp của các lớp cùng khối đối với một số công việc nhằm tạo phong
tráo, phát huy sức mạnh của cộng đồng khối lớp.
Trao đổi những kinh nghiệm thành công hoặc thất bại, sáng kiến được chọn lọc
trong quá tình thực thi công tác chủ nhiệm của bản thân với đồng nghiệp để cùng
chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau, tạo môi trường đồng cảm, đồng trách nhiệm đối với thế
hệ trẻ.
3 . Công việc của GVCN với các giáo viên bộ môn giảng dạy tại lớp chủ
nhiệm
Các giáo viên bộ môn giảng dạy tại chủ nhiệm lớp chủ nhiệm ở tiểu học có số
thời gian làm việc tiếp xúc với học sinh không nhiều, nhưng vẫn có điều kiện hiểu
biết năng lực, sở trường của mỗi học sinh đói với hoạt động chủ đạo của các em hoạt động học tập. Vì thế việc phối hợp chặt chẽ GVCN với giáo viên bộ môn
trong công tác chủ nhiệm sẽ giúp cho GVCN nắm bắt tình hình học sinh thường
xuyên, liên tục, cụ thể để từ đó có những tác động cần thiết tới đối tượng giáo dục,
vừa góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả giảng dạy, vừa đảm bảo tính đồng bộ
khách quan, thực tiễn và cá biệt trong khi triển khai kế hoạch chủ nhiệm và đánh
giá kết quả phấn đấu rèn luyện của học sinh. Việc phối hợp GVCN với giáo viên
bộ môn được thực hiện thông qua những công việc sau:
Nắm bắt số lượng cụ thể giáo viên bộ môn dạy lớp chủ nhiệm, lịch trình giảng
dạy của mỗi người trong năm học.
Có hiểu biết cơ bản về tính cách năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, vai trò và vị
thế của mỗi người giáo viên trong trường, hoàn cảnh sống của họ.
Liên hệ mật thiết với giáo viên bộ môn để nắm bắt được tình hình học tập của
mỗi học sinh đối với bộ môn họ giảng dạy về thái độ, trình độ nhận thức, kết quả
học tập. Nhờ những thông tin do giáo viên bộ môn cung cấp, GVCN có thể có
danh sách HS của lớp là tiếp nhận luôn danh sách cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng
HS.
- Có thể hình thành một bộ phận hồ sơ gửi cho mỗi phụ huynh học sinh để có
thông tin như:
+ Tên họ, nghề nghiệp cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng.
+ Địa chỉ gia đình.
+ Số điện thoại để liên lạc khi cần thiết.
+ Những đặc điểm cần chú ý khi giáo dục con em của mình mà gia đình thấy cần
thiết đề nghị với GVCN.
+ Có thể ghi chú thêm thời gian hay cách tốt nhất để liên lạc giữa GV với gia
đình khi cần thiết.
- Lập một danh sách số điện thoại chung của các gia đình HS gửi cho tất cả các
GV của lớp.
- Chuẩn bị đưa ra một danh sách những đồ dùng, những sách vở và dụng cụ cần
thiết mà các em phải mang theo vào mỗi ngày đến lớp.
- Gửi thông báo cho cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng biết về kế hoạch Đại hội
Cha Mẹ HS, kể cả nội dung và ngày giờ cụ thể. Có thể gợi ý những vấn đề cần
thảo luận cũng như những mối quan tâm đặc biệt về việc học tập của con em mình.
D . Yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm trong công tác giáo dục ở
địa phương trong giai đoạn hiện nay.
1. Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi
mới. Bao gồm các tiêu chí sau:
- Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt động dạy học
nhằm cụ thể hoá chương trình của Bộ phù hợp với đặc điểm của nhà trường và lớp
được phân công dạy;
- Lập được kế hoạch tháng dựa trên kế hoạch năm học bao gồm hoạt động chính
khoá và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
- Có kế hoạch dạy học từng tuần thể hiện lịch dạy các tiết học và các hoạt động
giáo dục học sinh;
- Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của
hợp; phối hợp với Tổng phụ trách, tạo điều kiện để Đội thiếu niên, Sao nhi đồng
thực hiện các hoạt động tự quản.
4. Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành
vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục. Bao gồm các tiêu
chí sau:
- Thường xuyên trao đổi góp ý với học sinh về tình hình học tập, tham gia các
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chất lượng học
tập sau từng học kỳ;
- Dự giờ đồng nghiệp theo quy định hoặc tham gia thao giảng ở trường, huyện,
tỉnh; sinh hoạt tổ chuyên môn đầy đủ và góp ý xây dựng để tổ, khối chuyên môn
đoàn kết vững mạnh;
- Họp phụ huynh học sinh đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo kết quả học
tập của từng học sinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trước lớp hoặc toàn thể
phụ huynh; lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp đỡ học sinh
tiến bộ;
- Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụng vào tổng
kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục; ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôn giữ
đúng phong cách nhà giáo.
5. Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng
dạy. Bao gồm các tiêu chí sau:
- Lập đủ hồ sơ để quản lý quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; bảo quản tốt
các bài kiểm tra của học sinh;
- Lưu trữ tốt hồ sơ giảng dạy bao gồm giáo án, các tư liệu, tài liệu tham khảo
thiết thực liên quan đến giảng dạy các môn học được phân công dạy;
- Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị sử dụng cao;
- Lưu trữ tất cả các bài làm của học sinh chậm phát triển và học sinh khuyết tật
để báo cáo kết quả giáo dục vì sự tiến bộ của học sinh.
6 . GVCN phải có sự phối hợp với các lực lượng xã hội
việc nhà .Đây được xem là bước tiến quan trọng trong việc đổi mới và nâng cao
chất lượng giáo dục xem học sinh là trung tâm, góp phần tạo điều kiện cho việc
hoàn thiện nhân cách học sinh ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
2. Các nội dung kĩ năng sống có thể tích hợp lồng ghép trong các hoạt động
văn nghệ, các hoạt động thể dục thể thao, các sinh hoạt tập thể, các hình thức
ngoại khóa dã ngoại…
* Nội dung:
Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường,ngoài việc lồng
ghép vào các môn học hàng ngày, chúng tôi hoạt động ngoài giờ lên lớp là một
trong những con đường giáo dục có hiệu quả trong việc giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh. Chính vì thế ngoài việc xây dựng và hoàn thiện các quy tắc ứng xử văn
hóa trong nhà trường, bằng nhiều hình thức khác nhau nhà trường thường xuyên tổ
chức những buổi sinh hoạt ngoại khóa với các cuộc thi như lồng ghép trong các
hoạt động văn nghệ, các hoạt động thể dục thể thao, các sinh hoạt tập thể, trò chơi
dân gian, các hình thức ngoại khóa dã ngoại,…Ngoài ra việc tổ chức sân chơi như:
Hội khỏe Phù Đổng, Học sinh kể chuyện tấm gương đạo đức, cho các em đi thăm
quan các di tích lịch sử ở địa phương, thăm quan thắng cảnh; tham gia các hoạt
động dọn vệ sinh bảo vệ môi trường, dọn vệ sinh khu tượng đài liệt sĩ, tổ chức các
hoạt động quyên góp ủng hộ bạn nghèo, bạn bị bệnh tật hiểm nghèo...là những nội
dung rất thiết thực để giáo dục KNS cho học sinh.
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cũng như các quá trình hoạt động giáo
dục khác trong nhà trường đều có cấu trúc xác định. Nội dung giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh tập trung vào các kỹ năng tâm lý - xã hội là những kỹ năng được
vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác với người khác và giải
quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống. Những nội dung
này hết sức đơn giản, gần gũi với trẻ em, là những kiến thức tối thiểu để các em có
thể tự lập... Và mục đích quan trọng nhất là giúp các em tự tin hơn, tự lập hơn
trong cuộc sống”. Vì vậy khi tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tăng
tình huống cũng như phản biện…Kỹ năng sống chỉ được hình thành khi người học
trải nghiệm qua thực tế và nó có kĩ năng khi các em được làm việc đó.
+ Nguyên tắc tiến trình và nguyên tắc thay đổi hành vi: Giáo viên không thể giáo
dục kỹ năng sống trong một lần mà kỹ năng sống là một quá trình từ nhận thứchình thành thái độ- thay đổi hành vi. Thay đổi hành vi của một con người đặc biệt
hành vi tốt là quá trình khó khăn. Do vậy giáo dục kỹ năng sống không thể là ngày
một ngày hai mà phải là một quá trình và cần duy trì nó không thể là cú nhát, nửa
vời được.
+ Thời gian và môi trường giáo dục: Giáo dục giáo dục kỹ năng sống được thực
hiện mọi lúc mọi nơi; giáo dục kỹ năng sống được giáo dục trong mọi môi trường
như gia đình, nhà trường, xã hội; cần phải tạo điều kiện tối đa cho HS tham gia vào
các tình huống thật trong cuốc sống.
Do đó trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tăng
cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phải đảm bảo thực hiện tốt các nguyên
tắc giáo dục kỹ năng sống.
3.2. PHÁT HUY VAI TRÒ TÁC DỤNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP ĐỂ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động được tổ chức theo mục tiêu,
nội dung, chương trình dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Bản chất của hoạt động
này là thông qua các loại hình hoạt động, các mối quan hệ nhiều mặt, nhằm giúp
người học chuyển hoá một cách tự giác, tích cực tri thức thành niềm tin, kiến thức
thành hành động, biến yêu cầu của nhà trường thành chương trình hành động của
tập thể lớp học sinh và của cá nhân học sinh,tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm tri
thức, thái độ , quan điểm và hành vi ứng xử của mình trong môi trường an toàn,
thân thiện có định hướng giáo dục.
Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp
có thể giúp học sinh sống một cách an toàn , khoẻ mạnh có khả năng thích ứng với
biến đổi của cuộc sống hàng ngày.Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng cơ bản phù
hợp với lứa tuổi như : kỹ năng giao tiếp ứng xử có văn hoá; kỹ năng tổ chức quản
lý và tham gia các hoạt động tập thể với tư cách là chủ thể của hoạt động; kỹ năng
ĐIỂM
ĐỘNG
- Nghe nói chuyện về ý nghĩa tên trường
-Kỹ năng lắng
- Tháng
- Tổ chức hội thi “ Tìm hiểu luật An toàn giao
nghe tích cực
Em yêu
9/2012
thông đường bộ”
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm
trường em
-Kĩ năng hoạt động đội, nhóm
-Kĩ năng hợp tác...
Giáo dục
-Phát động phong trào quyên góp tập vở, quần -Kỹ năng thể hiện sự cảm thông.
- Tháng truyền
áo, tặng học sinh, các bạn có hoàn cảnh khó - Kĩ năng làm chủ bản thân.
10/201 thống nhà khăn
-Kỹ năng thể hiện sự tự tin.
0
trường
- Tổ chức hội thi “ Kể chuyện đã nghe, đã đọc”
Tháng
- Phát động phong trào Chào mừng ngày Nhà - Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm
11/201
giáo Việt Nam
-Kĩ năng hoạt động đội, nhóm
Kính yêu
2
khiển các hoạt
động tập thể
- Thi kể chuyện về bà, mẹ, các vị nữ anh hùng -Kĩ năng xác định giá trị
dân tộc
-Kỹ năng sáng tạo
Tháng Kính yêu
- Thi vẽ chủ đề về ngày 8/3
- Kĩ năng văn nghệ, vui chơi
3/2011 mẹ và cô
-Giao lưu văn nghệ- trò chơi dân gian
-Kỹ năng giải quyết vấn đề...
- Tổ chức hội thi: “Hoa Trạng nguyên”.
- Tổ chức cuộc thi sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về -Kĩ năng xác định giá trị
Hòa bình
Tháng
cuộc sống của thiếu nhi các nước trên thế giới. -Kỹ năng thể hiện sự tự tin...
hữu nghị
4/2013
- Tổ chức hội thi: “Nhà sử học nhỏ tuổi”.
- Sinh hoạt tập thể kỷ niệm ngày sinh nhật Bác: -Kỹ năng lắng
Tháng
Nghe kể chuyện về Bác Hồ. Tìm hiểu về Bác nghe tích cực
Kính yêu
5/2013
Hồ với thiếu nhi Việt Nam.
-Kỹ năng thể hiện sự tự tin.
Bác Hồ
- Tổ chức hội thi: “Chúng em kể chuyện Bác
đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ
thông cấp tiểu học.
Đánh giá định kì bằng bài kiểm tra, thực hiện với các môn học: Tiếng Việt,
Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc.
Thông tư 22 bổ sung quy định ra đề kiểm tra định kì kết quả học tập các môn
học trên đây căn cứ vào yêu cầu môn học dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng theo
bốn mức độ nhận thức thay vì ba mức độ như Thông tư 30. Cụ thể:
Sự khác biệt giữa Thông tư 22 và Thông tư 30
Thông tư 30
Thông tư 22
Đề bài kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn
kĩ năng, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế kiến thức, kĩ năng và định hướng phát
theo các mức độ nhận thức của học sinh:
triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài
a) Mức 1: Học sinh nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại tập được thiết kế theo các mức như
đúng kiến thức đã học; diễn đạt đúng kiến thức sau:
hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ – Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được
theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp kiến kiến thức, kĩ năng đã học.
thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, – Mức 2: Hiểu kiến thức, kĩ năng đã
vấn đề trong học tập.
học, trình bày, giải thích được kiến
b) Mức 2: Học sinh kết nối, sắp xếp lại các kiến thức theo cách hiểu của cá nhân.
thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống, – Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, kĩ
vấn đề mới, tương tự tình huống, vấn đề đã học. năng đã học để giải quyết những vấn
c) Mức 3: Học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đề quen thuộc, tương tự trong học tập,
để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không cuộc sống.
giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng – Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kĩ
dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình năng đã học để giải quyết vấn đề mới
huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí
định, nêu tên
Mẫu câu hỏi
Điều gì xảy ra sau khi...?
Bao nhiêu...?
Ai là người...?
Cái gì...?
Bạn có thể đặt tên...?
Mô tả những gì xảy ra...?
Nói với ai...?
Tìm nghĩa của...?
Câu nào đúng hay sai...?
…
Những hoạt động
và sản phẩm
Liệt kê các sự kiện chính.
Lập biểu thời gian các sự kiện.
Lập biểu đồ các sự kiện.
Lập danh sách bất kì thông tin nào
bạn nhớ được.
Liệt kê tất cả ... trong câu chuyện.
Lập biểu đồ thể hiện...
Lập các chữ cái đầu.
Trích dẫn một bài thơ.
…
1.2.2. Đánh giá mức độ 2
Mức độ 2 (thông hiểu) được định nghĩa là khả năng nắm bắt được ý nghĩa
của tài liệu. Học sinh hiểu được các khái niệm cơ bản, có khả năng giải thích, diễn
Em có thể so sánh...?
…
Những hoạt động
và sản phẩm
Cắt hoặc vẽ tranh để thể hiện một sự
kiện nào đó.
Làm sáng tỏ những gì em cho là ý chính.
Làm một mẫu hoạt hình thể hiện
chuỗi các sự kiện.
Viết và biểu diễn một vở kịch dựa trên
câu chuyện.
Kể lại câu chuyện bằng chính ngôn từ
của em.
Vẽ một bức tranh thể hiện một khía
cạnh nào đó mà em ưa thích.
Viết một báo cáo tóm tắt về một sự kiện.
Chuẩn bị một biểu đồ thể hiện chuỗi
các sự kiện.
…
1.2.3. Đánh giá mức độ 3
Mức độ 3 là biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn
đề quen thuộc tương tự trong học tập, cuộc sống. Học sinh vượt qua cấp độ hiểu
đơn thuần và có thể sử dụng, xử lí các khái niệm của chủ đề trong các tình huống
tương tự hoặc gần giống như tình huống đã gặp trên lớp. Điều đó có thể bao gồm
việc áp dụng các quy tắc, phương pháp, khái niệm đã học vào xử lí các vấn đề
trong học tập, trong đời sống thường ngày. Hành vi ở mức độ này cao hơn so với
Mẫu câu hỏi
Giải quyết,
thể hiện,
sử dụng,
làm rõ,
xây dựng,
hoàn thiện,
xem xét,
làm sáng tỏ
1.2.4. Đánh giá mức độ 4
Mức 4 là vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn
đề mới hoặc sắp xếp cấu trúc lại các bộ phận để hình thành một tổng thể mới. Học
sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết một vấn đề mới hoặc
không quen thuộc, chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây. Điều đó có thể
bao gồm việc tạo ra một chủ đề hoặc bài phát biểu, một kế hoạch hành động, hoặc
một sơ đồ mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ đồ để phân lớp thông tin). Hành vi
ở mức độ này cao hơn so với các mức độ hiểu biết, hiểu, vận dụng thông thường.
Nó nhấn mạnh các yếu tố linh hoạt, sáng tạo, đặc biệt tập trung vào việc hình thành
các mô hình hoặc cấu trúc mới.
Các động
Mẫu câu hỏi
từ hữu ích
Tạo ra,
Em có thể thiết kế một… để…?
phát hiện ra, Em có thể rút ra bài học về...?
Bạn có giải pháp nào cho...?
soạn thảo,
Nếu em được tiếp cận tất cả các
Xây dựng một kế hoạch trải nghiệm
thực tế....
Đưa ra một giải pháp mới để...
Thành lập một câu lạc bộ tuổi teen…
chuyện ý riêng…?
Xây dựng một kế hoạch quyên góp…
Em có thể xây dựng một đề xuất Thiết kế các lời giải cho một bài toán
để...
kiểu đề mở…
…
1.3. Xác định các mức độ nhận thức (tư duy) dựa trên các cơ sở sau:
* Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình tiểu học:
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là biết được thì xác định ở mức độ “nhận biết”.
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là “hiểu được” và có yêu cầu giải thích, phân biệt,
so sánh… dựa trên các kiến thức trong sách giáo khoa thì được xác định ở mức độ
“thông hiểu”.
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là “hiểu được” nhưng chỉ yêu cầu nêu, kể lại, nói ra…
ở mức độ nhớ, thuộc các kiến thức trong SGK thì vẫn xác định ở mức độ “nhận biết”.
Kiến thức nào trong chuẩn ghi ở phần kĩ năng hoặc yêu cầu rút ra kết luận,
bài học… thì xác định là mức độ “vận dụng”.
Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “biết được” và phần “kĩ năng”
làm được… thì có thể được xác định ở mức độ “vận dụng”.
* Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “hiểu được” và phần “kĩ năng” thiết
kế, xây dựng… trong những hoàn cảnh mới thì được xác định ở mức độ “vận dụng
nâng cao”.
1.4. Các bước cơ bản thiết kế ma trận đề kiểm tra:
Bước 1: Liệt kê các nội dung/chủ đề/mạch kiến thức và kĩ năng cần kiểm tra;
(thông hiểu)
Mức 3
(vận dụng)
Mức 4 (vận
dụng nâng
cao)
Chuẩn
kiến
thức, kĩ năng
cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chuẩn
kiến
thức, kĩ năng
cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
kiến
thức, kĩ năng
cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
thức, kĩ năng
cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Tổng
cộng
Số
câu ...
điểm
= ...
...%
Số
câu ...
điểm
= ......
%
Tỉ lệ %
Tỉ lệ %
Tỉ lệ %
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
%
TNKQ TL
TNK TL
kiến thức
Q
Chủ đề 1
Tên...
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chủ đề 2
Tên...
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
...
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Chuẩn
kiến
thức, kĩ
năng
cần
kiểm
năng
cần
kiểm
tra
Chuẩn
kiến
thức,
kĩ
năng
cần
kiểm
tra
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số
tra
Chuẩn
kiến
thức, kĩ
năng
cần
kiểm tra
Chuẩn
kiến
thức,
kĩ
năng
cần
kiểm
tra
Chuẩn
kiến
thức,
kĩ
năng
cần
kiểm
tra
Chuẩn
kiến
thức,
%
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
Mức 4 (vận
dụng nâng Tổng
cộng
cao)
TN TL
%
Chuẩn
kiến
thức,
kĩ
năng
cần
kiểm
tra
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ
%
Số câu
...
điểm
= ...
...%
Chuẩn
kiến
thức,
kĩ
năng
cần
kiểm
tra
TN
TL
Mức độ nhận thức
Mức 2
Mức 3
(thông
(vận
hiểu)
dụng)
TN TL
T
TL
N
Mức 4 (vận
dụng nâng
cao)
TN
TL
Tổng
cộng
1. Số học và phép tính
2. Đại lượng và đo đại lượng
3. Yếu tố hình học
4. Giải bài toán có lời văn
Tổng số câu
phép
cộng, phép trừ
các số trong
phạm vi 100.
Tìm thành
phần và kết
quả của phép
cộng, phép trừ.
Nhận biết ngày,
giờ; ngày, tháng;
2. Đại lượng đề-xi- mét,
và đo đại ki-lô-gam, lít.
lượng
Tìm x trong
các bài tập dạng:
x + a = b,
a + x = b, x – a =
b, a – x = b.
Tính giá của
biểu thức số có
không quá hai
dấu phép tính
cộng, trừ không
nhớ.
Xử lí các
tình huống thực
tế.
- Thực hiện các
(nhận biết)
Nhận
biết
đường thẳng, ba
tố
điểm thẳng hàng,
hình tứ giác, hình
chữ nhật.
bài Nhận biết bài
lời toán có lời văn (có
Mức 4 (vận
dụng nâng
cao)
Tìm lời giải
cho các bài
toán ứng dụng
trong đời sống
(thể hiện sự
linh hoạt/ sáng
tạo).
Xử lí các
tình
huống
thực tế… trong
môi
trường
đã nêu
lời giải,
tính, đáp
(bằng lời văn
ngắn gọn hoặc
hình vẽ) trong
các tình huống
thực tế.
tóm tắt (bằng
lời văn ngắn
gọn hoặc hình
vẽ) trong các
tình
huống
mới lạ.
Bước 3: Xác định tỉ lệ %, số điểm, số câu cho mỗi nội dung, chủ đề, mạch
kiến thức tương ứng với tỉ lệ %:
Tên
các nội dung,
chủ đề, mạch
kiến thức
Các mức độ nhận thức
Mức 1
(nhận biết)
Mức 2
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1
1
1
Số câu: 2
Số điểm: 2,5 – 2
25 – 20%
Số câu: 3
Số điểm:3,5– 3
35 - 30%
Số câu: 3
Số điểm:2,5– 3
25 - 30%
Tổng
cộng
5 điểm
50%
1,5 điểm
15%
1,5 điểm
15%
2 điểm
TL
1. Số học và
phép tính
1
1
2. Đại lượng và
đo đại lượng
1
1
TL
3. Yếu tố hình
1
học
4. Giải bài toán
có lời văn
Tổng số câu
Số câu: 3
Số câu: 2
Tổng số điểm
Số điểm:3,5
Số điểm: 2,5 2
1,5 điểm
15%
2 điểm
20%
Số câu: 2
Số câu: 10
Số điểm: 1,5
Số điểm: 10
2
Tỉ lệ 100%
15 - 20%
Bước 5: Rà soát lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Bước 5. Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
4. Ví dụ về cách thức ra đề kiểm tra môn Toán cuối năm học lớp 5
Ví dụ minh hoạ về kiểm tra định kì môn Toán cuối năm học lớp 5
a) Nội dung môn Toán lớp 5 được kiểm tra theo các mạch kiến thức sau:
– Số học (khoảng 40 - 50%): Củng cố về số tự nhiên, phân số, tập trung vào số
thập phân và các phép tính với số thập phân.
– Đại lượng và đo đại lượng (khoảng 20%): tập trung vào bảng đơn vị đo diện
tích, một số đơn vị đo thể tích, số đo thời gian, vận tốc, củng cố về đo độ dài, đo
khối lượng.
– Yếu tố hình học (khoảng 20%): Hình tam giác, hình thang, tính diện tích
hình tam giác, hình thang; chu vi và diện tích hình tròn; hình hộp chữ nhật, hình
lập phương, hình trụ, hình cầu; diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
câu
và
số
điểm
Mức 1
TNK
Q
Mức 2
T
L
TNK
Q
TL
Mức 3
TNK
Q
TL
Mức 4
TNK
Q
Tổng
1,0
3,0
1,0
Đại lượng và
đo đại lượng:
độ dài, khối
lượng,
thời
gian,
diện
tích, thể tích
Yếu tố hình
học: chu vi,
diện tích, thể
tích các hình
đã học
Giải toán có
lời văn
Tổng
Số
câu
1
điểm
1,0
1,0
1,0
1,0
Số
câu
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm
1
1
1,0
1,0
2
2
TT
1
2
3
4
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Cộng
Số câu
Câu số
Số câu
Đại
lượng
và đo đại lượng Câu số
Số câu
Yếu tố hình học
Câu số
Giải toán có lời Số câu
văn
2
01
8a
3
2
3
1
1
9
Trên đây là ví dụ để giáo viên dần nâng cao năng lực ra đề để có thể có được
đề kiểm tra tốt nhất phù hợp với học sinh của lớp mình. Tỉ lệ về nội dung (theo các
mạch kiến thức) trong đề kiểm tra ở từng học kì hay cuối năm học phải phù hợp
với nội dung chương trình môn học trong học kì hay cả năm học (hoặc giữa kì I,
giữa kì II đối với khối 4 – 5). Tỉ lệ số câu mức 1, mức 2, mức 3, mức 4 có thể linh
hoạt theo yêu cầu kiểm tra đánh giá và phù hợp với đối tượng học sinh trong lớp.
Ví dụ minh hoạ về đề kiểm tra định kì
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC LỚP 5
MÔN TOÁN (Thời gian làm bài: 40 phút)
1.(1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Số liền sau của số 99099 là:
A. 99098
B. 99010
C. 99100
.......................................................................................................................................................
8. (2 điểm) Nhân dịp đầu năm học mới 2016 2017, một cửa hàng giầy dép đã
giảm giá đi 40% so với giá đầu năm mới 2016. Mẹ mua cho Minh và bố của Minh
tại cửa hàng đó mỗi người một đôi giầy hết tất cả là 672 000 đồng.
a) Tính tổng giá tiền ban đầu của hai đôi giầy đó.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
b) Dịp cuối tháng 10 này so với đầu năm mới 2016 của hàng giảm giá 50% đôi
giày của Minh và 30% đôi giày của bố Minh. Biết rằng hồi đầu năm mới 2016 giá
tiền đôi giày của Minh bằng giá tiền đôi giày của bố Minh.
Nếu mẹ Minh mua hai đôi giày cho Minh và bố Minh vào thời điểm hiện nay
thì có tiết kiệm được tiền hơn hay không? Giải thích tại sao?
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Phần II
MÔN TIẾNG VIỆT
I. Mục đích, yêu cầu
Tài liệu tập huấn hỗ trợ và hướng dẫn giáo viên tiểu học cách thức thiết kế đề
kiểm tra định kì môn Tiếng Việt theo Thông tư số 22/2016/TT–BGDĐT. Sau khi
tập huấn, mỗi giáo viên đều hiểu biết rõ ràng, đầy đủ và thực hành biên soạn được
các câu hỏi/bài tập 4 mức độ và đề kiểm tra định kì dựa trên cơ sở chuẩn kiến thức,
kĩ năng môn Tiếng Việt; từng bước đổi mới hình thức ra đề kiểm tra, đánh giá kết
2. Kiểm tra đọc hiểu (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 3 điểm
* Thời gian làm bài kiểm tra: khoảng 35 – 40 phút.
3. Ma trận nội dung kiểm tra kiến thức và đọc hiểu
* Phân bố nội dung kiểm tra ở từng mức: tùy theo từng trường có thể đưa ra tỉ lệ ở
các mức khác nhau phù hợp với yêu cầu đánh giá của từng địa phương, chẳng hạn: Mức
1: khoảng 40%; Mức 2: khoảng 40%; Mức 3: khoảng 20%; Mức 4: 0% (Đối với học
sinh lớp 1, tỉ lệ câu hỏi ở mức 4 có thể có nhưng không quá 10%)
2. Bài kiểm tra viết chính tả kết hợp với kiểm tra kiến thức (10 điểm)
2.1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 7 điểm
2.2. Kiểm tra về kiến thức: 3 điểm
LỚP 2, 3
1. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1.1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá
nhân): 4 điểm
1.2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (bài kiểm tra viết
cho tất cả học sinh): 6 điểm
2. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
2.1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 4 điểm
2.2. Kiểm tra viết đoạn, bài (bài kiểm tra viết cho tất cả học
sinh): 6 điểm
LỚP 4, 5
1. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1.1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân): 3 điểm
1.2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu (bài kiểm tra viết cho tất cả hs): 7 điểm
2. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
2.1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 2 điểm
2.2. Kiểm tra viết đoạn, bài (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 8 điểm
MÔN TOÁN
– Xây dựng các đáp án.
– Dự kiến các bước học sinh sẽ tiến hành làm bài để xác thực mức độ, nội
dung của câu hỏi/bài tập phù hợp với mục tiêu.
– Trong trường hợp nhận thấy mức độ câu hỏi/bài tập chưa phù hợp với mục tiêu,
có thể tăng hoặc giảm độ khó câu hỏi bằng cách tăng hay giảm thông tin trong câu hỏi.
3. Xây dựng đề kiểm tra
a) Quy trình xây dựng đề: gồm 6 bước
b) Cách xác định nội dung kiểm tra: Dựa vào quy trình ở mục a
c) Ví dụ gợi ý cách phân phối tỉ lệ số câu, số điểm và các mức:
– Tỉ lệ số câu, số điểm theo các mức và hình thức câu hỏi trong đề kiểm tra
cần đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng, phù hợp với đối tượng học sinh. Chẳng hạn:
số câu hỏi trắc nghiệm khách quan: khoảng 80%; số câu hỏi tự luận: khoảng 20%.
– Tuỳ theo từng trường có thể đưa ra tỉ lệ ở các mức khác nhau phù hợp với
yêu cầu đánh giá của từng địa phương, chẳng hạn: Mức 1: khoảng 20%; Mức 2:
khoảng 30%; Mức 3: khoảng 30%; Mức 4: khoảng 20%.
d) Thời lượng làm bài kiểm tra khoảng 30 – 40 phút (theo thời gian của 1 tiết học
theo từng lớp).