Bước đầu đánh giá hiệu quả phục hồi rừng bằng khoanh nuôi bảo vệ theo chương trình dự án 661 TTg tại xã hạnh lâm huyện thanh chương tỉnh nghệ an - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------------

NGŨ VĂN TRỊ

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHỤC HỒI RỪNG
BẰNG KHOANH NUÔI BẢO VỆ THEO HƯỚNG CHƯƠNG TRÌ NH
DỰ ÁN 661/TTg TẠI XÃ HẠNH LÂM – HUYỆN THANH CHƯƠNG,
TỈ NH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------------

NGŨ VĂN TRỊ

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHỤC HỒI RỪNG
BẰNG KHOANH NUÔI BẢO VỆ THEO HƯỚNG CHƯƠNG TRÌ NH
DỰ ÁN 661/TTg TẠI XÃ HẠNH LÂM – HUYỆN THANH CHƯƠNG,

trong đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn trở nên
hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập, kết quả xử lý, tính toán là trung
thực và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,tháng 10 năm 2011
Tác giả

Ngũ Văn Trị


2

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời nói đầu
Mục lục
Danh mục từ viết tắt......................................................................................... i
Danh mục các bảng ......................................................................................... ii
Danh mục các hình ......................................................................................... iii
Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................... 3
1.1. Trên thế giới.......................................................................................... 3
1.1.1. Phục hồi rừng thứ sinh nghèo bằng khoanh nuôi ....................... 3
1.1.2. Giải pháp kỹ thuật cho rừng tự nhiên phục hồi sau khoanh nuôi
................................................................................................................... 8
1.2. Ở trong nước ....................................................................................... 14
1.2.1. Phục hồi rừng thứ sinh nghèo bằng khoanh nuôi ..................... 14

................................................................................................................. 43
4.1.2. Phân chia trạng thái rừng sau khoanh nuôi .............................. 44
4.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng thứ sinh
phục hồi sau khoanh nuôi ......................................................................... 46
4.2.1. Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao .................................. 46
4.2.2. Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3), số cây theo
chiều cao (N/Hvn) và một số chỉ tiêu sinh trưởng ( D1.3 , H vn , V ) ......... 49
4.2.3. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che ................................................. 55
4.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng sau khoanh nuôi... 56
4.3.1. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành cây tái sinh.................. 56
4.3.2. Phân bố cây tái sinh trên mặt phẳng nằm ngang....................... 58
4.3.3. Cấu trúc mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng ......................... 59


4

4.3.4. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh......................................... 60
4.3.5. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ..................................... 62
4.3.6. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên 63
4.4. Đặc điểm đất rừng phục hồi sau khoanh nuôi ................................ 67
4.4.1. Hình thái phẫu diện đất khu vực nghiên cứu ............................ 67
4.5. Ban đầu đánh giá hiệu quả phục hồi rừng bằng khoanh nuôi ...... 72
4.5.1. Hiệu quả sinh thái ........................................................................ 72
4.5.2. Hiệu quả kinh tế xã hội ............................................................... 73
4.6. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho các trạng thái
rừng phục hồi sau khoanh nuôi ............................................................... 74
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ......................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



Số cây

ODB

Ô dạng bản

OTC

Ô tiêu chuẩn

Mđ tv

Cây mục đích triển vọng

QXTV

Quần xã thực vật

M

Trữ lượng (m3)

G

Tổng tiết diện ngang (m2)

ITTO

Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế

Tên bảng

TT

Trang

4.1

Trạng thái các lô rừng nghiên cứu khi đưa vào khoanh nuôi

43

4.2

So sánh trạng thái rừng trước và sau khoanh nuôi

44

4.3

Phân chia rừng sau khoanh nuôi theo mức độ thành công

46

4.4

Công thức tổ thành tầng cây cao tính theo chỉ số IV%

47


4.10

Công thức tổ thành cây tái sinh khu vực nghiên cứu

57

4.11

Phân bố tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang tại khu vực nghiên cứu

59

4.12

Mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng khu vực nghiên cứu

60

1.13

Phẩm chất và nguồn gốc tái sinh

61

4.14

Bảng phân bố tái sinh theo cấp chiều cao

62


4.20

Tổng hợp chi phí khoanh nuôi bảo vệ rừng hàng năm xã Hạnh Lâm

73

4.21

Phân loại đối tượng tác động trong quy phạm lâm sinh ( theo QPN

74

14-92 và QPN 21-98)


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

4.1

Biểu đồ phân bố N-D1.3 trên một số OTC khu vực nghiên cứu

51


rừng là một hệ sinh thái phức tạp gồm nhiều thành phần với các quy luật sắp
xếp khác nhau trong không gian và thời gian. Sự cân bằng và ổn định của
rừng được duy trì bởi nhiều yếu tố mà con người hiểu biết còn rất hạn chế.
Rừng tự nhiên ở nước ta hiện nay hầu hết đều là rừng thứ sinh ở những mức
độ thoái hoá khác nhau. Nguyên nhân chủ yếu là do con người khai thác lạm
dụng, đốt nương làm rẫy. Độ che phủ đã giảm từ 43% năm 1943 xuống
28,4% năm 1990. Tính đến năm 2008, diện tích rừng Việt Nam khoảng 13,10
triệu ha, độ che phủ là 38,7%, trong đó khoảng 10,35 ha là rừng tự nhiên và
có tới trên 60% ha rừng tự nhiên nước ta là rừng thứ sinh nghèo kiệt. Như vậy
có thể thấy tính cấp thiết của việc phục hồi rừng tự nhiên ở nước ta.
Từ những năm 1998 đã có nhiều chương trình, dự án phục hồi và phát
triển vốn rừng như dự án 327,661/TTg.... Tính đến hết năm 2006 cả nước đã
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có và không có trồng bổ sung 818.389
ha. Trong đó 789.478 ha khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên không trồng
bổ sung (chiếm 96%) . Tuy nhiên những con số này vẫn chưa đáp ứng nhu
cầu đặt ra, do diện tích rừng đưa vào phục hồi là rất lớn. Chính vì vậy khoanh
nuôi phục hồi rừng ở Việt nam đã được nhận thức như là một trong những
giải pháp kỹ thuật lâm sinh quan trọng nhằm phục hồi lại rừng ở những nơi tài
nguyên rừng bị tàn phá. Ưu điểm của giải pháp thể hiện ở chỗ không chỉ lợi
dụng tối đa sức mạnh tiềm ẩn của điều kiện tự nhiên nhiệt đới cho phục hồi
rừng nhờ đó làm giảm đến mức thấp nhất những chi phí cần thiết mà còn ở
chỗ cho phép hình thành những hệ sinh thái rừng theo quan điểm gần với tự
nhiên (Phạm Xuân Hoàn 2003) bền vững và hiệu quả hơn. Thực tế cho thấy
rừng phục hồi tự nhiên thường có khả năng chống chịu cao với những biến


2

đổi của điều kiện môi trường và gần như không bị thiệt hại do sâu bệnh. Tuy
nhiên để thấy được hiệu quả của giải pháp khoanh nuôi bảo vệ điều quan

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Phục hồi rừng thứ sinh nghèo bằng khoanh nuôi
* Quan điểm về rừng thứ sinh nghèo và phục hồi rừng thứ sinh nghèo
Thuật ngữ rừng thứ sinh nghèo đã được nhận thức thống nhất trên phạm
vi toàn thế giới: “Rừng thứ sinh nghèo là rừng nằm trong loạt diễn thế thứ
sinh, tiềm năng và các chức năng có lợi của rừng đã bị suy giảm dưới tác
động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, đặc biệt là tác động của con
người” (A.G. Iatxenko,1976; P.D.Iasenko,1969; V.N. Sukasov, 1957, 1960,
1964; ITTO, 2002).
Theo ITTO (2002), phục hồi rừng bằng khoanh nuôi là quá trình thúc
đẩy diễn thế đi lên của hệ sinh thái rừng, nâng cao mức độ đa dạng sinh học,
điều chỉnh cấu trúc, sản lượng của chúng thông qua việc bảo vệ không tác
động hoặc sử dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như: xúc tiến tái sinh; xúc
tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung, làm giàu rừng…
David Lamb (2003) đã phân tích quan điểm về phục hồi rừng thông qua
sơ đồ dưới đây:
Cấu trúc

sản lượng
của
hệ sinh
thái

Đa dạng sinh học

Hình 1.1: Sơ đồ quá trình phục hồi rừng (David Lamb, 2003)
A: Giai đoạn nguyên sinh B,C: Giai đoạn suy thoái




5

* Thành tựu nghiên cứu phục hồi rừng thứ sinh nghèo
- Về tái sinh và phục hồi rừng
Nhiều công trình nghiên cứu đã phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng
tới tái sinh, phục hồi rừng tự nhiên và chia chúng thành 2 nhóm:
+ Nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh và phục hồi rừng
không có sự can thiệp của con người (Baur G.N, (1962) [1]; Anden.S (1981)
+ Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới tái sinh và phục hồi rừng có sự can thiệp
của con người. Các nhà lâm học như: Gorxenhin (1972, 1976); Bêlốp (1982)
đã xây dựng thành công nhiều phương thức tái sinh và phục hồi rừng nghèo
kiệt. Đáng chú ý là một số công trình nghiên cứu của Maslacop E.L (1981)
“về phục hồi rừng trên các khu khai thác”; Mêlêkhốp I.C (1966) về “ảnh
hưởng của cháy rừng tới quá trình phục hồi rừng”; Pabedinxkion (1966) về
“phương pháp nghiên cứu quá trình phục hồi rừng”. Myiawaki (1993), Yu
cùng các cộng sự (1994). Goosem và Tucker (1995); Sun và cộng sự (1995);
Kooyman (1996) cũng đã đưa ra nhiều hướng tiếp cận nhằm phục hồi hệ sinh
thái rừng đã bị tác động ở vùng nhiệt đới. Kết quả ban đầu của những nghiên
cứu này đã tạo nên những khu rừng có cấu trúc và làm tăng mức độ đa dạng
về loài. Tuy nhiên hạn chế của chúng là không thể áp dụng trên quy mô rộng,
bởi các yếu tố về nhân công và các nguồn lực khác trong quá trình thực hiện.
- Về phân loại rừng nghèo
Hiện nay có 2 quan điểm về phân loại rừng nghèo được nhất trí cao trong
giới khoa học quốc tế (Trích theo Đào Công Khanh, 1996).
+ Dựa vào đặc điểm hiện trạng thảm thực vật che phủ. Điển hình cho
quan điểm này là E.F. Bruenig (1998). Tác giả phân chia hệ sinh thái rừng bị
suy thoái thành 5 loại chính và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi
chúng. Đó là các lâm phần rừng hỗn loài tự nhiên bị khai thác quá mức, các
lâm phần rừng thứ sinh ở các giai đoạn phát triển khác nhau, các đám cây gỗ



7

tán rừng nhiệt đới (TSS); phương thức cải tạo rừng bằng chặt trắng trồng lại;
phương thức trồng rừng kết hợp với nông nghiệp (Taungya)
Về trình tự xử lý, các phương thức lâm sinh còn có thể được chia ra:
+ Các PTLS lấy cải thiện làm mục tiêu trước mắt, như phương thức đồng
nhất hoá tầng trên.
+ Các PTLS nhằm tạo lập tái sinh làm mục tiêu chủ yếu, còn cải thiện
chỉ là một phần của biện pháp tái sinh, như phương thức rừng đồng tuổi của
Malaixia (MUS), phương thức chặt dần nhiệt đới ở Nijêria và Trinidat.
+ Các phương thức lâm sinh nhằm đạt cả hai mục tiêu song song, tức là
vừa cải thiện, vừa thức đẩy tái sinh ở nơi cần thiết, mà dạng tổng quát của nó
có liên hệ với hình thức của phương pháp khai thác chọn.
- Về khía cạnh kinh tế - xã hội của phục hồi rừng thứ sinh nghèo
Các nghiên cứu đều khẳng định hiện tượng mất rừng tập trung chủ yếu
tại các nước đang phát triển vùng nhiệt đới. Bên cạnh các lý do khách quan
như chiến tranh, núi lửa... mất rừng có liên quan mật thiết với tỷ lệ tăng dân
số. Dân số đông, đói nghèo và sự lạc hậu đã làm cho người dân chỉ nghĩ đến
cái lợi trước mắt của việc tàn phá tài nguyên rừng mà không hề có sự suy tính
để gìn giữ cho các thế hệ tương lai, trong khi đó các thể chế chính sách của
các nước này lại không đủ sức để hạn chế, vận động hay hướng mọi người
đến các hoạt động giữ gìn tài nguyên rừng. Hàng loạt các khu rừng nguyên
sinh, thứ sinh vẫn đang tiếp tục bị tàn phá, thay thế vào đó là những diện tích
đất trống hay những khu rừng thứ sinh nghèo kiệt đến mức tưởng chừng khó
có thể phục hồi. Điển hình cho hướng nghiên cứu về khía cạnh kinh tế - xã
hội của phục hồi rừng thứ sinh nghèo là Lamb, Tomlinson (1994); Banerjee
(1996); Ramakrishnan và cộng sự (1994); Chokkalingamand Ravindranath
(2001); David Lamb và Dongilmour (2003); IUCN, WWF (2003).

- Khoanh nuôi thành công


9

+ Rừng cây lá rộng gỗ mềm dưới 10 tuổi, rừng cây lá rộng gỗ cứng dưới
20 tuổi, rừng sào, rừng trung niên có tương đối nhiều cây ưu việt mà độ tàn
che dưới 0,7 đều phân chia vào loại hình nuôi dưỡng.
+ Đối với những lâm phần sau khi khoanh nuôi, nếu số lượng cây lưu
giữ lại đạt đến hoặc vượt quá tiêu chuẩn số lượng cây cần lưu giữ trong chặt
trung gian (chặt nuôi dưỡng) rừng thứ sinh, thì phân chia vào loại hình chăm
sóc nuôi dưỡng.
+ Những lâm phần mà cây lưu giữ lại được từ 300 cây/ha trở lên có
đường kính ngang ngực 6 ÷ 8 cm, hoặc từ 225 cây/ha trở lên có đường kính
ngang ngực 10 ÷ 14 cm, hoặc từ 150 cây/ha trở lên có đường kính ngang ngực
lớn hơn 16 cm, thì phân chia vào loại hình cải tạo chặt chọn. Phương thức cải
tạo chặt chọn có nghĩa là, sau khi chặt chọn sẽ trồng thêm cây lá kim chịu
bóng dưới tán các cây rừng còn lưu giữ lại, để tác động thành một rừng hỗn
giao cây lá kim cây lá rộng.
- Khoanh nuôi không thành công
+ Nếu sau khoanh nuôi, lâm phần có số lượng cây tốt, có triển vọng
tương đối ít, sau khi chặt trung gian (chặt nuôi dưỡng) không thể duy trì được
ngoại hình hoàn chỉnh, hoặc đối với rừng thưa (độ tàn che nhỏ hơn 0,3) thì
phân chia vào loại hình cải tạo.
+ Đối với những lâm phần hoặc các trảng cây bụi trên đất rừng có độ dốc
dưới 300 được phân chia vào loại hình cải tạo. Căn cứ vào số lượng cây mạ,
cây con của cây mục đích nhiều ít, có thể áp dụng các phương pháp tái sinh
nhân tạo, tái sinh tự nhiên hoặc xúc tiến tái sinh tự nhiên để cải tạo chúng
thành rừng lá kim thuần loại, hoặc rừng lá rộng thuần loại, hoặc rừng hỗn giao
cây lá kim cây cây lá rộng.

rừng thứ sinh nghèo.
c) Rừng thứ sinh nghèo cần phải được quản lý dưới một biện pháp quản
lý thích hợp và sử dụng đa dạng về lợi ích.


11

d) Mục đích của quản lý rừng thứ sinh nghèo phụ thuộc vào những mục
tiêu kinh tế - xã hội và các giá trị văn hoá.
e) Quản lý rừng thứ sinh nghèo phải dựa vào sự phân tích và kiến thức
về mặt lâm sinh học và sinh thái học.
f) Rừng thứ sinh nghèo phải được tái tạo và phục hồi ở bất cứ nơi nào có
thể thông qua con đường diễn thế tự nhiên. Hỗ trợ và thúc đẩy diễn thế tự
nhiên là chiến luợc khả thi và phổ biến nhất cho hoạt động tái tạo rừng thứ
sinh và phục hồi đất rừng nghèo. Nếu quá trình diễn thế tự nhiên không đạt
được mục đích trong một thời gian nhất định thì mới cần thiết phải trồng.
g) Quản lý, phục hồi và tái tạo rừng thứ sinh nghèo có thể bị cản trở bởi
các rào cản từ môi trường tự nhiên và kinh tế.
h) Bảo tồn và tái tạo đa dạng sinh vật bao gồm nguồn gen là một phần
liên quan đặc biệt trong toàn bộ chiến lược phục hồi, quản lý và tái tạo rừng
thứ sinh nghèo.
i) Các tính chất của đất cần được duy trì và cải thiện để đem lại hiệu quả
của phục hồi và tái tạo lâm phần.
j) Hiệu quả về kinh tế và tài chính cần thiết cho các chiến lược quản lý,
phục hồi và tái tạo rừng thứ sinh nghèo.
k) Bất cứ nơi nào có thể, cần phải sử dụng các biện pháp lâm sinh đơn giản.
l) Các yếu tố cản trở trong điều kiện lập địa cần phải được nhận ra trước
khi tiến hành thực hiện các chiến lược phục hồi, quản lý và tái tạo rừng thứ
sinh nghèo, đặc biệt là đất rừng nghèo.
m) Trong chiến lược phục hồi đất rừng nghèo phải xác định một cách

thiếu sự tác động quản lý đã được lập? - Thay đổi kiểu sử dụng đất
4. Chiến lược quản lý gì cần thiết để - Kế hoạch quản lý cho từng lâm phần
đạt được một kết quả đặc biệt?
bị suy thoái:
- Các lựa chọn về mặt lâm sinh, quản lý
sử dụng đa mục đích
- Xác định mục tiêu, phương pháp sử
dụng
- Giám sát


13

Tác động chặt nuôi dưỡng (chặt trung gian) có thể được thực hiện quanh
năm, nhưng thích hợp nhất là vào vụ thu đông hoặc những lúc nông nhàn. Việc
lựa chọn cây đối với các loài cây rụng lá tốt nhất nên thực hiện vào mùa sinh
trưởng của cây, nếu không sẽ rất khó phán đoán tình hình sinh trưởng của cây.
Trước khi tiến hành chặt trung gian, cần tổ chức cho các nhân viên thực
thi công việc học tập quy trình kỹ thuật, xác định rõ nhiệm vụ, đồng thời phân
chia khu vực đất rừng chặt trung gian. Cần lập thêm một khu tiêu chuẩn, tiến
hành điều tra từng cây, tính toán cường độ chặt tỉa thưa và sản lượng gỗ sẽ
chặt ra, biên soạn kế hoạch thi công chặt trung gian và báo cáo lên cấp trên
phê chuẩn. Sau khi được phê chuẩn cần tổ chức cho những nhân viên có kinh
nghiệm tiến hành xác định, chọn cây chặt bỏ để đánh dấu, những cây sẽ chặt
bỏ này được gọi là “cây đánh dấu”. Đồng thời phải bố trí sắp xếp tốt các nhân
viên thi công và các việc chuẩn bị về vật chất.
Nói chung, trình tự chặt trung gian có những bước sau đây:
- Chặt đổ cây: Nhất định phải chặt theo sự đánh dấu trước, để kiên trì
nguyên tắc “3 chặt bỏ 3 giữ lại” trong khi chặt, cần phải thực hiện tốt “3
nhìn”: một nhìn tán cây, đảm bảo cho độ tàn che vừa phải; hai nhìn thân cây,

trúc mật độ và tuổi cây trong quần xã; làm cho cây bụi và dây leo phát triển
cực kì mạnh. Rừng thứ sinh nói chung và rừng thứ sinh nghèo nói riêng đều
có sản lượng và giá trị kinh tế kém. Mật độ thiếu đặc biệt mật độ những loài
cây mục đích cũng là một đặc điểm dễ nhận thấy ở rừng thứ sinh (Phạm Xuân
Hoàn, 2003) [11].
Phục hồi rừng trước hết là phục hồi lại thành phần chủ yếu của rừng là
thảm thực vật cây gỗ. Phục hồi rừng là một quá trình sinh học gồm nhiều giai
đoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện một thế hệ mới thảm cây gỗ bắt đầu khép
tán. Quá trình phục hồi rừng sẽ tạo điều kiện cho sự cân bằng sinh học xuất
hiện, đảm bảo cho sự cân bằng này tồn tại liên tục và cũng vì thế mà chúng ta
có thể sử dụng chúng liên tục được (Võ Đại Hải và cộng sự, 2003) [12].


15

* Thành tựu nghiên cứu phục hồi rừng thứ sinh nghèo
+ Phân chia các kiểu trạng thái rừng
Hệ thống phân chia các kiểu trạng thái rừng được xây dựng dựa trên cơ
sở hệ thống phân loại trạng thái rừng của Loeichau (1963). Đây là hệ thống
phân loại đứng trên quan điểm đánh giá tài nguyên rừng. Sau năm 1975, Viện
Điều tra – Quy hoạch rừng đã đưa ra hệ thống phân loại mới, có sự cải tiến
cho phù hợp với thực tiễn kinh doanh.
+ Phân loại đối tượng rừng thứ sinh nghèo để áp dụng biện pháp phục hồi.
Phân loại đối tượng để từ đó áp dụng các biện pháp kỹ thuật tác động
phù hợp là một trong những vấn đề hết sức quan trọng, nó đóng vai trò quyết
định đến sự thành công của hoạt động phục hồi rừng thứ sinh nghèo. Nguyễn
Văn Thông (2001), Phạm Xuân Hoàn (2003), Vũ Tiến Hinh và Phạm Văn
Điển (2005)[10].
Hai văn bản được đánh giá là tiêu biểu cho việc phân loại đối tượng tác
động, và được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn kinh doanh rừng ở nước ta

xây dựng cơ bản vốn rừng, chính sách tín dụng ngân hàng, chính sách khuyến
nông, khuyến lâm, chính sách thuế sử dụng tài nguyên rừng và môi trường,
chính sách cuốn hút người dân và cộng đồng tham gia quản lý bảo vệ rừng...
Gây khó khăn cho hoạt động phục hồi và phát triển bền vững rừng tự nhiên.
Những vấn đề nêu trên cho thấy, cần có giải pháp tổng thể tác động hợp
lý cho từng đối tượng, mới có hy vọng phục hồi và phát triển bền vững rừng
tự nhiên.
1.2.2. Xử lý lâm sinh cho rừng tự nhiên sau khoanh nuôi
Vấn đề này trước đây ít có người quan tâm. Song, do gỗ rừng tự nhiên
không có khả năng đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội. Hơn
nữa các trạng thái rừng hiện nay chủ yếu là những cánh rừng đã bị khai thác
kiệt khả năng tái sinh phục hồi thành rừng ở mức độ thấp, những khu rừng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status