Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP hồ chí minh - Pdf 44

ii

MỤC LỤC
………………………………………………………………………………….Trang
Mục lục ....................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. ix
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ QUẬN BÌNH
THẠNH .......................................................................................................................8
1.1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .............................................................................8
1.1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN............................................................................8
1.1.2 TIỀM NĂNG KINH TẾ ..........................................................................11
1.1.3 HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA - XÃ HỘI .....................................................14
1.2 QUẬN BÌNH THẠNH .......................................................................................19
1.2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN..........................................................................19
1.2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ .............................................................................20
1.2.3 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI ...............................................................................21
CHƢƠNG 2: CHẤT THẢI Y TẾ VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .................................................................................23
2.1 CHẤT THẢI Y TẾ..............................................................................................23
2.1.1 Khái niệm về CTYT .................................................................................23
2.1.2 Phân loại CTYT .......................................................................................23
2.2 ẢNH HƢỞNG CỦA CTYT................................................................................26
2.2.1 Đối với môi trƣờng...................................................................................26
2.2.2 Đối với sức khỏe ......................................................................................27
2.3 QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ...........................................................................29


iii

iv

4.1.3 Phân tích cơ hội của hệ thống (O, Opportunities) ....................................59
4.1.4 Phân tích những thách thức của hệ thống (T, Threats) ............................59
4.2 NHỮNG KHÓ KHĂN TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ CTYT TẠI QUẬN
BÌNH THẠNH ......................................................................................................60
4.3 NHỮNG KHÓ KHĂN TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ CTYT TẠI TP.HCM ..60
CHƢƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TRONG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...................................63
5.1 NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ....................................63
5.1.1 Hệ thống quản lý hành chính ...................................................................63
5.1.2 Cải thiện vệ sinh môi trƣờng bệnh viện ...................................................64
5.1.3 Nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trƣờng ................................65
5.2 CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ XỬ LÝ Ô NHIỄM ........................................68
5.2.1 Xử lý ô nhiễm không khí và mùi hôi. ......................................................68
5.2.2 Xử lý chất thải y tế. ..................................................................................68
5.3 GIẢI PHÁP KÊU GỌI ĐẦU TƢ .......................................................................70
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ......................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................73
PHỤ LỤC


v

BẢN TÓM TẮT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
XÁC ĐỊNH NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ BƢỚC ĐẦU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
KHẮC PHỤC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã số: SV2014-40

Trang

1

Bảng 1.1. Chỉ số phát triển công nghiệp một số ngành chủ yếu

13

2

Bảng 2.1. Đặc điểm, thành phần CTYT từ các bệnh viện

25

3

Bảng 2.2. Sự khác nhau giữa chất thải y tế, chất thải đô thị

26

4

Bảng 2.3. Yêu cầu màu sắc, túi, thùng đựng và biểu tƣợng chỉ chất
thải y tế

33

5

Bảng 2.4. Khối lƣợng CTYT tại một số bệnh viện tại TP.HCM

10

Bảng 3.2. Tính toán dự báo tốc độ phát sinh CTYT tại TP.HCM
đến năm 2025

51

11

Bảng 3.3. Dân số TP.HCM giai đoạn 2010 - 2014

53

12

Bảng 3.4. Dự báo dân số TP.HCM giai đoạn 2015 - 2025

53

13

Bảng 3.5: Số lƣợng giƣờng bệnh tại TP.HCM từ năm 2015 đến
2025

54

14

Bảng 3.6. Tính toán dự báo tốc độ phát sinh CTYT tại TP.HCM
đến năm 2025

Hình 1.2 ản đồ địa giới hành chính của quận Bình Thạnh

19

3

Hình 2.1. Thùng chứa rác trong bệnh viện

43

4

Hình 2.2. Xe chuyên dụng chở CTYT của Công ty Môi trƣờng Đô
thị TP.HCM

45

5

Hình 2.3. Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế
của Công ty Môi trƣờng Đô thị TP.HCM

46

6

Hình 2.4. Nhân viên bệnh viện kéo xe rác thải để đƣa lên xe chuyên
chở.

47

Hình 3.4. iểu đồ lƣợng CTYT tại TP.HCM giai đoạn 2015 - 2025

56


ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTR

: Chất thải rắn

CTYT

: Chất thải y tế

CTSH

: Chất thải sinh hoạt

TP.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

DVCI

: Dịch vụ Công ích

TNHH MTV


Nội dung nghiên cứu theo
Thuyết minh đề tài

Nội dung nghiên cứu đã
thực hiện

1

Giới thiệu về TP. HCM

Giới thiệu về TP. HCM

2

Định hƣớng quy hoạch và Tổng quan về chất thải y tế
phát triển y tế TP. HCM đến
năm 2025

3

Tổng quan về tình hình phát Tổng quan về quản lý chất
sinh chất thải y tế tại TP. thải y tế TP.HCM
HCM

STT

Tự đánh giá

ĐẠT
ĐẠT

tế tại TP.HCM

ĐẠT

8

Đề xuất giải pháp khắc phục Đề xuất giải pháp khắc
trong công tác quản lý chất phục trong công tác quản

ĐẠT

thải y tế

ĐẠT

ĐẠT

lý chất thải y tế.

2. Sản phẩm:
STT

Sản phẩm theo

Sản phẩm đã đạt đƣợc

Tự đánh giá

Thuyết minh đề tài


3.4. Tự đánh giá:
………………………………………………………………………………………...
III. Kế hoạch triển khai tiếp theo:
1. Nội dung nghiên cứu:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Dự kiến kết quả:
………………………………………………………..................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Thời gian hoàn thành:
……………………………………………………………………………………..


xiii

4. Kinh phí:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

việc phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm
trọng, bao gồm 84 bệnh viện. Sau quyết định đó, các bệnh viện đã tích cực triển khai
nhiều hoạt động để xử lý triệt để ô nhiễm môi trƣờng. Tuy nhiên, các hoạt động xử lý
ô nhiễm môi trƣờng ở một số bệnh viện vẫn mang tính chắp vá, nhiều chỉ số ô nhiễm
qua giám sát vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép. Việc phân loại, thu gom, vận chuyển và
lƣu giữ CTYT vẫn còn chƣa hiệu quả. Đặc biệt, CTYT lây nhiễm đƣợc xử lý tại khu
tập trung bằng lò đốt vẫn còn nhiều hạn chế do công nghệ và chi phí nên vẫn còn gây
ô nhiễm môi trƣờng xung quanh thông qua khói và mùi.
Đó chính là lý do nhóm sinh viên chúng em chọn đề tài “Xác định những khó
khăn và bƣớc đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại
Tp. Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG
VÀ NGOÀI NƢỚC
a. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về chất thải y tế (CTYT) đã đƣợc tiến hành tại nhiều nƣớc trên thế
giới, đặc biệt ở các nƣớc phát triển nhƣ Anh, Mỹ, Nhật, Canada... Đề cập đến nhiều
lĩnh vực nhƣ tình hình phát sinh, phân loại CTYT; quản lý chất thải y tế (biện pháp
làm giảm thiểu chất thải, tái sử dụng chất thải, xử lý chất thải, đánh giá hiệu quả của
các biện pháp xử lý chất thải,...); tác hại của chất thải y tế đối với môi trƣờng và sức
khoẻ. Đề xuất các biện pháp làm giảm tác hại của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng


2

đồng; sự đe dọa của chất thải nhiễm khuẩn tới cộng đồng; ảnh hƣởng của nƣớc thải y
tế đối với việc lan truyền dịch bệnh; những vấn đề liên quan của y tế công cộng với
CTYT; tổn thƣơng nhiễm khuẩn ở y tá, hộ lý và ngƣời thu gom rác; nhiễm khuẩn
bệnh viện, nhiễm khuẩn ngoài bệnh viện đối với ngƣời thu nhặt rác, vệ sinh viên và
cộng đồng; các trƣờng hợp phơi nhiễm với HIV, HBV, HCV ở nhân viên y tế.
Với mục tiêu bảo vệ môi trƣờng và bảo vệ sức khoẻ, các nƣớc đang phát triển

Lilburn, GA: Future Technology Surveys.
4. Okayama-Daigaku. KankyẰo-Rikogakubu, 2006, International Seminar on
New Trends in Hazardous and Medical Waste Management: 8.-KankyẰoRikẰogakubu-kokusai-shinpojiumu, [February 24, 2006, Okayama International
Center], Okayama.
5. Turnberg, W.L, 1996, Biohazardous waste: rick assessment, policy, and
management, New York: J. Wiley
6. WHO, 1994, Managing medical waste in Deverloping country. Geneva.
7. WHO, 1997, Treatment waste from hospitals and other helth care establishment,
Malaysia
b. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Năm 2003, Đinh Hữu Dung và cộng sự nghiên cứu tại 6 bệnh viện đa khoa tỉnh
cho thấy: mô hình bệnh tật của nhân dân sống tiếp giáp với bệnh viện là các bệnh
nhiễm trùng theo đƣờng nƣớc nhƣ bệnh da liễu (bệnh sẩn ngứa, viêm quanh móng,
viêm kẽ chân), các bệnh phụ khoa, bệnh mắt hột, các bệnh lây theo đƣờng không khí
thƣờng gặp là viêm mũi dị ứng.
Kết quả thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế (2004) về CTYT ở 175 bệnh viện tại 14
tỉnh, thành phố, cho thấy hầu hết các CTR trong bệnh viện đều không đƣợc xử lý
trƣớc khi đem đốt hoặc chôn. Một số ít bệnh viện có lò đốt CTYT nhƣng lại quá cũ
kỹ và gây ô nhiễm môi trƣờng.
Năm 2006, Đào Ngọc Phong và cộng sự nghiên cứu ảnh hƣởng của chất thải y tế
đến sức khoẻ tại 8 bệnh viện huyện, nhƣng cũng chỉ đƣa ra đƣợc kết luận: Một số
bệnh có liên quan đến ô nhiễm môi trƣờng ở nhóm ngƣời dân bị ảnh hƣởng của chất
thải từ bệnh viện cao hơn nhóm không bị ảnh hƣởng.
Kết quả kiểm tra của Bộ Y tế (2007) tại 4 bệnh viện Hà Nội, Bệnh viện Lao và
bệnh phổi Trung ƣơng đƣợc đánh gía là bệnh viện quản lý rác thải tốt nhất trong 4
bệnh viện đƣợc kiểm tra nhƣng Đoàn kiểm tra đã phát hiện trong buồng bệnh chỉ có
thùng đựng rác sinh hoạt thiếu thùng chứa đờm của bệnh nhân. Ở Bệnh viện Việt
Đức tất cả rác thải đều chứa chung trong một loại túi đựng rác màu vàng.



lƣợng nƣớc - Nƣớc thải bệnh viện - Tiêu chuẩn thải, Tiêu chuẩn Việt Nam
6. Trƣờng Đại học Y Hà Nội, 2006, "Quản lý chất thải rắn", Sức khỏe môi trƣờng,
Nhà xuất bản Y học, Hà Nội


5

7. Trần Mỹ Vy, 2012, Đồ án Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý
CTYT tại bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh, Đại học
Bách Khoa TP.HCM
8. Hội nghị đánh giá thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế, chống nhiễm khuẩn
bệnh viện, 2005, Bộ Y tế - Tổ chức Y tế Thế giới
3. MỤC TIÊU
- Tìm hiểu phƣơng thức quản lý chất thải y tế tại TP.HCM hiện nay.
- Đánh giá hiện trạng quản lý CTYT tại khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý CTYT tại TP.HCM.
4. CÁCH TIẾP CẬN
Đề tài nghiên cứu đƣợc tiếp cận qua hai mục tiêu chính:
+ Quản lý CTYT phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội: tái sử dụng, tái
chế các loại sản phẩm của CTYT, giúp tiết kiệm chi phí năng lƣợng và chi phí quản
lý, vận chuyển, thiêu đốt...
+ Quản lý CTYT song song với việc bảo vệ mội trƣờng, phát triển bền vững: sử
dụng các loại dụng cụ, thiết bị thân thiện với môi trƣờng, phân loại CTYT tại nguồn
để giảm thiểu tác động đối với môi trƣờng.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Phƣơng pháp SWOT
Nhằm mục tiêu đánh giá đầy đủ, khách quan về công tác quản lý CTYT tại bệnh
viện, tác giả sử dụng mô hình SWOT. Đây là một công cụ dùng để đánh giá một đối
tƣợng cụ thể dựa trên nguyên lý hệ thống, trong đó:
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu là sự đánh giá từ bên trong, tự dánh giá của hệ

 Phƣơng pháp kế thừa
Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có trƣớc nhƣ: áo cáo Tổng kết công tác y tế
năm 2014, một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016-2020;
luận văn Hiện trạng quản lý và đề xuất giải pháp khắc phục những hạn chế trong
công tác quản lý CTYT bệnh viện Nhân Dân Gia Định Quận Bình Thạnh thành phố
Hồ Chí Minh;…..
 Phƣơng pháp xử lý số liệu
Thu thập và xử lý số liệu một cách tổng quan về tình hình quản lý CTYT tại
TP.HCM và quận Bình Thạnh. So sánh, xác định độ tin cậy của số liệu, xử lý và tổng
hợp số liệu.
 Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia


7

Thực hiện theo hƣớng dẫn của Giảng viên hƣớng dẫn và tham khảo ý kiến của các
cán bộ chuyên gia trực tiếp làm công tác quản lý chất thải rắn.
6. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải y tế.
Phạm vi nghiên cứu: Quận Bình Thạnh. Vì nhóm tác giả đã có thời gian thực tập
tại phòng Tài nguyên và Môi trƣờng quận Bình Thạnh và quận có 464 đơn vị đăng ký
thu gom chất thải y tế.


8

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VÀ QUẬN BÌNH THẠNH
1.1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

dạng đất bằng phẳng thấp (độ cao xấp xỉ 2 đến 4 m, điều kiện tiêu thoát nƣớc tƣơng
đối thuận lợi, phân bố ở nội thành, phần đất của Thủ Đức và Hóc Môn nằm dọc theo
sông Sài Gòn và nam Bình Chánh chiếm 15% diện tích); dạng trũng thấp, đầm lầy
phía tây nam (độ cao phổ biến từ 1 đến 2 m, chiếm khoảng 34% diện tích); dạng
trũng thấp đầm lầy mới hình thành ven biển (độ cao phổ biến khoảng 0 đến 1 m,
nhiều nơi dƣới 0 m, đa số chịu ảnh hƣởng của thuỷ triều hàng ngày, chiếm khoảng
21% diện tích).
1.1.1.3 Khí hậu
Thành phố nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo. Lƣợng
bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 kcal/cm2/năm, nắng trung bình 6,8 giờ/ngày.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27,50C. iên độ trung bình giữa các tháng trong
năm thấp là điều kiện thuận lợi cho sự tăng trƣởng và phát triển quanh năm của động
thực vật. Ngoài ra, thành phố có thuận lợi là không trực tiếp chịu tác động của bão
lụt.
Nằm ở hạ lƣu của hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn với địa hình tƣơng đối bằng
phẳng, chế độ thuỷ văn, thuỷ lực của kênh rạch và sông ngòi không những chịu ảnh
hƣởng mạnh của thuỷ triều biển Đông mà còn chịu tác động rất rõ nét của việc khai
thác các bậc thang hồ chứa ở thƣợng lƣu hiện nay và trong tƣơng lai (nhƣ các hồ chức
Trị An, Dầu Tiếng, Thác Mơ…).
Thành phố nằm giữa hai con sông lớn là: sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông và
chịu ảnh hƣởng lớn của sông Đồng Nai, sông Sài Gòn là sông có độ dốc nhỏ, lòng
dẫn hẹp nhƣng sâu, ít khu chứa nên thuỷ triều truyền vào rất sâu và mạnh. Chế độ
thuỷ văn, thuỷ lực của kênh rạch trong thành phố chịu ảnh hƣởng chủ yếu của sông
Sài Gòn. Sông Vàm Cỏ Đông rất sâu, nhƣng lại nghèo về nguồn nƣớc do vậy vào
mùa khô mặn thƣờng xâm nhập sâu vào đất. Vàm Cỏ Đông có rất nhiều nhánh và


11

kênh rạch nối với sông Vàm Cỏ Tây và Đồng Tháp Mƣời. Do vậy khi dòng triều


12

Cần Giờ - khu du lịch đƣợc UNESCO công nhận là "Khu dự trữ sinh quyển rừng
ngập mặn" đầu tiên của Việt Nam… Thành phố còn là cửa ngõ đƣa du khách đến với
những địa danh nổi tiếng của cả khu vực phía Nam nhƣ: vùng nƣớc nóng thiên nhiên
Bình Châu, rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên, vùng biển Mũi Né, vùng ven biển Hà
Tiên, Đà Lạt, đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với những vựa lúa, vƣờn cây trái,
rừng ngập mặn, rừng tràm, đồng bƣng và nhiều loại đặc sản quý hiếm.
Kể từ năm 1990 trở lại đây, doanh thu du lịch của thành phố luôn chiếm từ 28% 35% doanh thu du lịch của cả nƣớc. Từ khi có chính sách mở cửa, số khách du lịch,
nhất là khách quốc tế đến thành phố Hồ Chí Minh đã tăng với tốc độ cao, từ chỗ có
180.000 khách quốc tế vào năm 1990, đến nay đã có hàng triệu khách quốc tế mỗi
năm, chiếm trên 50% - 70% lƣợng khách quốc tế vào Việt Nam. Sự tăng trƣởng
nhanh của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và vào thành phố Hồ Chí Minh là kết
quả của chính sách mở cửa và hội nhập thế giới, sự cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du khách, sự khuyến khích đầu tƣ nƣớc ngoài mà
thành phố Hồ Chí Minh luôn là địa phƣơng đi đầu trong cả nƣớc trong sự nghiệp đổi
mới trong lĩnh vực đời sống xã hội.
1.1.2.3 Công Nghiệp
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) ƣớc tháng 6 tăng 11,7% so với tháng 5. Những
ngành có chỉ số tăng so với tháng trƣớc: sản xuất kim loại (+57,4%); trang
phục (+45,3%); sản xuất sản phẩm điện tử (+43,2%); sản xuất sản phẩm từ cao su và
plastic (+15%); sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (+13,1%); dệt (+11,1%);
sản xuất giƣờng, tủ, bàn, ghế (+9,8%); sản xuất giấy (+7%); phƣơng tiện vận tải
khác (+6,6%); da (+5,9%); hóa chất (+4,9%).... Những ngành có chỉ số giảm so với
tháng trƣớc: sản xuất xe có động cơ (-26,9%); chế biến thực phẩm (-14%); in (7,1%); đồ uống (-6,9%); sản xuất thiết bị điện (-2,1%)....
So với tháng 6/2014, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 13,4%.
Chỉ số sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm ƣớc tăng 6,5 % so với cùng kỳ
năm 2014, cao hơn chỉ số của năm trƣớc (chỉ số năm trƣớc: tăng 5,6%). Trong đó
ngành công nghiệp khai khoáng giảm 55,6%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng

104,9
115,0
98,3
143,2
97,9
73,1

105,4
106,1
113,6
118,7
108,6
103,2
120,9
102,8
108,4
141,5

Tháng 6 so
với tháng 5
Tổng số
Chia theo ngành cấp 1
1. Công nghiệp khai khoáng
2. Công nghiệp chế biến, chế tạo
3. SX và phân phối điện
4. SX và phân phối nƣớc
Một số ngành chủ yếu
1. Sản xuất chế biến thực phẩm
2. Sản xuất đồ uống
3. Sản xuất trang phục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status