ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ THU HƯƠNG
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ THU HƯƠNG
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế nông
nghiệp Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017
Tác giả
Trần Thị Thu Hương
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.................................................................................. ix
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Sự cần thiết của đề tài...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................... 3
4. Môt số đóng góp chủ yếu của Luận văn.......................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn........................................................................................ 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP............................5
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp....5
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN.............38
3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn........................38
3.1.1.....................................................................................Điều kiện tự nhiên
38
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội............................................................................... 41
3.1.3. Quá trình hình thành và phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn.................................................................................................................. 47
3.1.4. Đặc điểm HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn................................. 50
3.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.....51
3.2.1. Số lượng và lĩnh vực hoạt động các HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.......51
3.2.2. Tình hình cấp đăng ký kinh doanh và con dấu của các HTXNN trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn..................................................................................................... 53
3.2.3. Doanh thu sản xuất kinh doanh của HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.......55
3.2.4. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh của HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.......56
3.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn...57
3.3.1. Hiệu quả sử dụng lao động tại các HTXNN.................................................. 57
3.3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản của HTXNN........................................................... 59
3.3.3. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn của HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn...........62
3.3.4. Hiệu quả sử dụng chi phí............................................................................... 66
3.3.5. Hiệu quả về mặt xã hội.................................................................................. 67
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn........................................................................................ 69
3.4.1. Các yếu tố bên trong...................................................................................... 69
3.4.2. Các yếu tố bên ngoài..................................................................................... 76
3.5. Các kết quả nghiên cứu khác......................................................................... 81
3.5.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu HTXNN thông qua mô
4.3.3. Kiến nghị với Liên minh HTX Việt Nam.................................................... 104
4.3.4. Kiến nghị với Liên minh HTX tỉnh Bắc Kạn............................................... 105
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 107
PHỤ LỤC............................................................................................................. 109
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
HTXNN
: Hợp tác xã nông nghiệp
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KTTT
Bảng 3.10: Số lượng lao động thường xuyên tại các HTXNN trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn.................................................................................................. 58
Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của các
HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn........................................................ 59
Bảng 3.12: Tình hình tài sản hiện có của HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.........60
Bảng 3.13: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của các HTXNN
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn....................................................................... 61
Bảng 3.14: Vốn hoạt động của các HTXNN phân theo lĩnh vực.............................63
Bảng 3.15: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của HTXNN
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn....................................................................... 64
Biểu 3.16: Chi phí hoạt động của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn qua 3
năm 2014-2016....................................................................................... 66
Bảng 3.17: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của HTXNN......................67
Bảng 3.18: Số lượng và thu nhập của lao động trong các HTXNN trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn........................................................................................... 67
Bảng 3.19: Hiệu quả xã hội của các HTX nông nghiệp........................................... 69
Bảng 3.20: Trình độ học vấn của thành viên HTX nông nghiệp.............................. 70
Bảng 3.21: Trình độ học vấn của Ban quản trị HTX nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn........................................................................................... 72
Bảng 3.22: Tỷ lệ HTXNN mua các yếu tố đầu vào có hợp đồng............................. 74
Bảng 3.23: Đầu tư cơ sở vật chất và khoa học công nghệ sản xuất......................... 75
Bảng 3.24: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của HTX Nông nghiệp............................ 75
Bảng 3.25: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
HTXNN (Kiểm định hệ số hồi quy Coefficientsa).................................. 81
xii
quan tâm khuyến khích phát triển mô hình HTX, doanh nghiệp trên địa bàn. Đặc
biệt là hình thức HTX trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm liên kết các hộ nông dân
nhỏ lẻ lại với nhau, tạo nên sức mạnh tập thể trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Thông qua HTX các hộ dân có thể hỗ trợ nhau về các yếu tố đầu vào cho sản xuất,
tìm kiếm thị trường. Thông qua các HTX nhà nước và chính quyền địa phương dễ
dàng hơn trong công tác tập huấn, tuyên truyền và hỗ trợ về giống, hỗ trợ vay vốn,...
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao thu nhập cho người lao động.
Do vậy, phát triển mô hình HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đang được coi là
động lực cho sự phát triển kinh tế nông thôn của tỉnh.
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, toàn tỉnh có 68 HTX, trong đó có 51
HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, chiếm 75% tổng số HTX, doanh thu
bình quân của HTX là 100 triệu đồng, lao động thường xuyên trong HTX là 583
người, trong đó số lao động là thành viên 528 người. Thu nhập bình quân của thành
viên HTX là 2,8 triệu đồng/người/tháng, thu nhập bình quân của lao động trong
HTX đạt 1,5 triệu đồng/người/tháng. Lãi bình quân sau thuế là 20 triệu đồng/HTX.
Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của HTX nông
nghiệp của Việt Nam nói chung và của tỉnh Bắc Kạn nói riêng luôn chịu sự chi phối
nhất định của những yếu tố như: cạnh tranh thị trường, biến động giá cả, chất lượng
vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, nguồn đầu vào và đầu ra cho sản phẩm,… gây
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp. Đặc biệt,
các HTX nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn chưa có bước đột phá nổi bật, do khó khăn
về vốn, cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ công nghệ lạc hậu, năng lực và trình độ
cán bộ quản lý của các HTX còn nhiều hạn chế,…hoạt động sản xuất kinh doanh
chủ yếu của các HTX nông nghiệp là phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân
trong tỉnh. Sản phẩm làm ra của các HTX chưa có đăng ký nhãn hiệu, quyền bảo
hộ, một số chưa đóng gói bao bì, chất lượng sản phẩm không đồng đều, số lượng
nhỏ không ổn định, vì vậy sản phẩm làm ra khó tiếp cận được những thị trường lớn
mà chủ yếu tiêu thụ tại địa phương, dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu
lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2014-2016. Số liệu sơ
cấp của năm 2016 được tác giả khảo sát tháng 3 năm 2017.
- Về không gian: Nghiên cứu tại các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
4. M số đóng góp chủ yếu của Luận văn
ôt
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả
sản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Phân tích những nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các
HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, góp phần phát triển kinh tế, đảm bảo
phúc lợi xã hội và ổn định tình hình kinh tế xã hội, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh
tế của địa phương.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luân
và thực tiễn về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của HTX nông nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
bị xóa bỏ, họ vẫn là chủ thể độc lập, có kinh tế riêng.
HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp là các HTX mà các hoạt động
chính là sản xuất, kinh doanh liên quan đến ngành nông nghiệp. Trong đó, ngành
nông nghiệp là ngành sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng
vật nuôi để tạo ra thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp
là ngành sản xuất lớn bao gồm nhiều ngành nhỏ như trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế
nông sản. Như vậy, Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể do nông dân,
hộ gia đình nông dân (sau đây gọi chung là thành viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự
nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật Hợp tác xã để phát huy sức
mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có
hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
1.1.1.2. Đặc điểm của hợp tác xã nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp có những đặc điểm sau:
- Hợp tác xã nông nghiệp là một tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp được thành lập để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
nông nghiệp.
- HTX là một tổ chức kinh tế của nông dân, có đặc trưng gắn với hộ nông dân. Hợp
tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao để đáp ứng các nhu cầu
và nguyện vọng của nông dân về sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp.
Nông dân gia nhập hợp tác xã vì họ cần được hợp tác xã phục vụ, cần hợp tác xã trợ
giúp những việc mà họ không thể tự làm hoặc làm một mình không có hiệu quả,
khắc phục được những nhược điểm và hạn chế khi sản xuất kinh doanh đơn lẻ. Hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp của hợp tác xã chỉ là công cụ nhằm
làm tăng thêm lợi ích, hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân.
- Mục tiêu của hợp tác xã là phục vụ nhu cầu, lợi ích chung của từng thành viên,
không phải vì lợi nhuận. Như vậy, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính hợp
tác có tính xã hội sâu sắc, hỗ trợ các hộ nông dân tăng cạnh tranh trong kinh tế thị
- Góp phần đưa tiến bộ khoa học, công nghệ, thiết bị kỹ thuật hiện đại tới người nông
dân trong các khâu sản xuất nông nghiệp và nông thôn; phát triển và mở rộng các
hoạt động dịch vụ và hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công
và khuyến thương; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thực hành nông nghiệp cho lao
động nông nghiệp, nông thôn; tổ chức thực hiện việc phổ cập thông tin khoa học kỹ thuật và thông tin thị trường đến các xã, thôn.
- Hợp tác xã phát triển sẽ tạo ra nhiều chỗ làm việc, góp phần giải quyết công ăn, việc
làm, tăng thu nhập và bảo đảm đời sống ổn định cho thành viên và người lao động,
giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội ở địa phương, là tiền đề quan trọng để thực
hiện dân chủ hoá và nâng cao văn minh ở nông thôn; các hợp tác xã phát huy tinh
thần tương thân, tương ái, đoàn kết hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau để vượt nghèo, góp
phần làm giảm bớt những mặt tiêu cực của kinh tế thị trường và ổn định xã hội ở
nông thôn.
- Hợp tác xã nông nghiệp góp phần quan trọng vào việc nâng cấp và phát triển kết
cấu hạ tầng nông thôn: hệ thống điện, thuỷ lợi, giao thông nông thôn, các công trình
phúc lợi xã hội, như nhà mẫu giáo, nhà trẻ, nhà văn hoá, trường học để phục vụ cho
thành viên và cộng đồng dân cư.
1.1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) cũng như các HTX trong lĩnh vực khác
hoạt động theo các nguyên tắc quy định trong Luật Hợp tác xã được quy định tại
Điều 7 của Luật số 23/2012/QH13 về Luật Hợp tác xã. Trong đó quy định rõ
nguyên tắc hoạt động HTX như sau:
- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã.
Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thành viên.
HTX là tổ chức tự nguyện và mở rộng cho tất cả những ai có nhu cầu sử dụng dịch
vụ của HTX và sẵn sàng chấp nhận những nghĩa vụ, trách nhiệm của người thành
viên, không phân biệt giới tính, địa vị xã hội, đảng phái, dân tộc hay tôn giáo.
- Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau
thôn, HTX toàn xã, phân loại theo mô hình quản lý như HTX một bộ máy Ban quản
trị kiêm Ban giám đốc HTX, HTX hai bộ máy, ...
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì HTX nông nghiệp là hợp
tác xã hoạt động sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp trong lĩnh vực nào thì được
xếp vào hợp tác xã chuyên ngành đó, gồm: Hợp tác xã trồng trọt, hợp tác xã chăn
nuôi, hợp tác xã thủy sản hay ngư nghiệp (bao gồm cả nuôi trồng và khai thác thủy
sản), hợp tác xã lâm nghiệp, hợp tác xã diêm nghiệp.
Hợp tác xã gồm nhiều hoạt động sản xuất, sơ chế sản phẩm trong các lĩnh
vực khác nhau thì gọi là hợp tác xã sản xuất nông nghiệp tổng hợp.
Hợp tác xã có các hoạt động dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ thủy lợi) phục vụ
cho sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gọi là hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp.
1.1.3. Sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông
nghiệp
1.1.3.1. Sản xuất kinh doanh
Hiện nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền
với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra
được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó. Để được như vậy,
các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời
của chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Hoạt động sản xuất kinh doanh có đặc điểm:
+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể sản xuất kinh doanh, chủ thể có
thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp.
+ Sản xuất kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể này có mối quan
hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào,
với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối quan hệ này giúp
cho các chủ thể sản xuất kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp
của mình này càng phát triển.
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là
chức quản lý kinh doanh của một doanh nghiệp, HTX, mà còn là vấn đề sống còn
của đơn vị đó trong nền kinh tế thị trường.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề phức tạp, có liên quan đến nhiều
yếu tố, nhiều mặt của quả trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị như: lao
động, tư liệu lao động, đối tượng lao động,....
* Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả SXKD là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu
vào, do đó hiệu quả SXKD đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh,
phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mục tiêu tối đa
hoá lợi nhuận. Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu quả
SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử
dụng đầu vào ở toàn bộ HTX mà còn đánh giá được trình độ sử dụng từng yếu tố
đầu vào ở phạm vi toàn bộ HTX cũng như đánh giá được từng bộ phận, tình lĩnh
vực hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
1.1.4.
nghiệp
Nội dung của hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX nông
HTX nông nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh ngành nghề chính là
chăn nuôi gia súc, gia cầm, sản xuất rau an toàn, nuôi thủy hải sản, chế biến nông
lâm sản. Các hợp tác xã nông nghiệp đang góp phần khai thác tốt lợi thế về đất đai,
khí hậu, kinh nghiệm để sản xuất các sản phẩm có thế mạnh của địa phương. Từ đó
tạo động lực cho sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại các
khu vực nông thôn, ven thành thị.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh củ a hơp tać xã nông nghiệp được hiểu là hiệu
quả kinh tế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX đó đem lại cho các thành
viên tham gia HTX. Nếu hiểu hiệu quả kinh tế theo
nông nghiệp là đại lương so sánh giữa chi phí bỏ ra và
kết quả đạt được. Hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh được nâng cao trong trường hợp kết quả tăng, chi phí
giảm và cả trong trường hợp chi phí tăng nhưng tố c đô ̣ tăng kết quả nhanh hơn tố c
đô ̣ tăng chi phí đã chi ra để đạt đươc kết quả đó. Vì vâỵ , bản chất củ a hiệu quả
sản
xuất kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp là phản ań h mặt chất lương của cać
hoạt động, phản á nh trình đô ̣ sử duṇ g cá c nguồ n
để đạt
lưc
đươc
mục tiêu đề ra.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp tương đối đa dạng, có
thể sắp xếp thành 4 nhóm hoạt động gồm: Hoạt động sản xuất kinh doanh; Hoạt