Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ chặt và một số tính chất vật lý của đất dưới tán 3 loại rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb), keo tai tượng (acacia mangium wild), keo lá tràm - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------

LÊ KHẢ QUYẾT

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐỘ CHẶT VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÝ
CỦA ĐẤT DƯỚI TÁN 3 LOẠI RỪNG: THÔNG MÃ VĨ (PINUS MASSONIANA
LAMB), KEO TAI TƯỢNG (ACACIA MANGIUM WILD), KEO LÁ TRÀM (ACACIA
AURICULIFORMIS A.CUNN) TẠI NÚI LUỐT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP,
THỊ TRẤN XUÂN MAI, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------

LÊ KHẢ QUYẾT

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐỘ CHẶT VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÝ
CỦA ĐẤT DƯỚI TÁN 3 LOẠI RỪNG: THÔNG MÃ VĨ (PINUS MASSONIANA

chế cho nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp xây dựng quý báu của các thầy cô giáo và bạn
bè đồng nghiệp.
Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập, kết quả xử lý, tính toán là trung
thực và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2011
Tác giả

Lê Khả Quyết


2

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt và ký hiệu ............................................................... i
Danh mục các bảng ......................................................................................... ii
Danh mục các hình ......................................................................................... iii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................... 3
1.1. Trên thế giới .......................................................................................... 3
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về đánh giá phân hạng đất đai trên thế
giới .............................................................................................................. 3
1.1.2. Nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc tính của đất và sinh trưởng
cây trồng..................................................................................................... 5
1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................................ 8

3.2. Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................... 27
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 29
4.1. Đặc điểm cấu trúc của các trạng thái rừng trồng Thông mã vĩ, Keo
tai tượng và Keo lá tràm tại Núi Luốt ..................................................... 29
4.1.1. Mật độ rừng N (cây/ha)................................................................. 30
4.1.2. Đường kính cây rừng D1.3 (cm) ................................................. 30
4.1.3. Đường kính tán (Dt) của tầng cây cao ........................................ 31
4.1.4. Chiều cao vút ngọn (Hvn) của cây rừng ..................................... 32
4.1.5. Độ tàn che (TC), che phủ (CP), thảm khô (TK) dưới trạng thái
rừng .......................................................................................................... 34
4.1.6. Đặc điểm thực vật tầng thấp ........................................................ 35
4.2. Đặc điểm một số tính chất vật lý của lớp đất mặt dưới các trạng
thái rừng trồng Thông mã vĩ, Keo tai tượng, Keo lá tràm tại Núi Luốt
...................................................................................................................... 36
4.2.1. Tỷ trọng lớp đất mặt dưới các trạng thái rừng ............................ 37
4.2.2. Dung trọng lớp đất mặt dưới các trạng thái rừng ....................... 38


4

4.2.3. Độ xốp lớp đất mặt dưới các trạng thái rừng .............................. 39
4.2.4. Độ chặt lớp đất mặt dưới các trạng thái rừng ......................... 4141
4.2.5. Đánh giá sự tương đồng và khác biệt của các tính chất vật lý cơ
bản lớp đất mặt giữa các trạng thái rừng nghiên cứu ...................... 4243
4.3. Mối liên hệ giữa độ chặt với một số tính chất vật lý của lớp đất mặt
dưới các trạng thái rừng trồng Thông mã vĩ, Keo tai tượng, Keo lá
tràm tại Núi Luốt ................................................................................... 4444
4.3.1. Mối liên hệ giữa độ chặt với một số tính chất vật lý của lớp đất
mặt dưới rừng trồng Keo lá tràm........................................................ 4444
4.3.2. Mối liên hệ giữa độ chặt với một số tính chất vật lý của lớp đất


Chiều cao vút ngọn (m)

Hdc

Chiều cao dưới cành (m)

D1.3

Đường kính tại vị trí 1.3m (cm)

Dt

Đường kính tán (m)

TC

Độ tàn che

CP

Độ che phủ (%)

TK

Thảm khô

TT

Thảm tươi


3.1

Một số chỉ tiêu Khí hậu - Thuỷ văn khu vực Xuân Mai (1996-2007)

26

4.1

Đặc điểm cấu trúc của các trạng thái rừng nghiên cứu

29

4.2

Đặc điểm của lớp cây bụi, thảm tươi dưới các trạng thái rừng

35

4.3

Đánh giá sự đồng nhất các tính chất vật lý lớp đất mặt dưới các

42

trạng thái rừng nghiên cứu
4.4

Liên hệ giữa dung trọng, độ xốp với độ chặt lớp đất mặt dưới rừng


tại địa điểm nghiên cứu
4.9

Bảng tra dung trọng, tỷ trọng, độ xốp lớp đất mặt dưới các trạng
thái rừng nghiên cứu theo độ chặt lớp đất mặt

53


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình

TT

Trang

4.1

Mật độ cây N (cây/ha) của các trạng thái rừng nghiên cứu

30

4.2

Đường kính D1.3 (cm) của các trạng thái rừng nghiên cứu

31


34

tại Núi Luốt
4.8

Số loài cây bụi, thảm tươi dưới các trạng thái rừng

35

4.9

Tỷ trọng đất dưới các trạng thái rừng nghiên cứu tại Núi Luốt

37

4.10 Hệ số biến động tỷ trọng lớp đất mặt dưới các trạng thái rừng

38

nghiên cứu tại Núi Luốt
4.11 Dung trọng đất dưới các trạng thái rừng nghiên cứu tại Núi Luốt

38

4.12 Hệ số biến động dung trọng lớp đất mặt dưới các trạng thái rừng

39

nghiên cứu tại Núi Luốt
4.13 Độ xốp đất dưới các trạng thái rừng nghiên cứu tại Núi Luốt


4.18 Liên hệ giữa tỷ trọng với độ chặt dưới rừng Keo lá tràm

4444

4.19 Liên hệ giữa độ xốp với độ chặt dưới rừng Keo lá tràm

45

4.20 Liên hệ giữa dung trọng với độ chặt dưới rừng Keo tai tượng

46

4.21 Liên hệ giữa tỷ trọng với độ chặt dưới rừng Keo tai tượng

46

4.22 Liên hệ giữa độ xốp với độ chặt dưới rừng Keo tai tượng

47

4.23 Liên hệ giữa dung trọng với độ chặt dưới rừng Thông mã vĩ

48

4.24

Liên hệ giữa tỷ trọng với độ chặt dưới rừng Thông mã vĩ

4.25 Liên hệ giữa độ xốp với độ chặt dưới rừng Thông mã vĩ

các nguyên tố trong đất) của từng vùng mang ý nghĩa to lớn nó làm cơ sở cho
công tác chỉ đạo sản xuất và chọn loại cây trồng thích hợp, nhất là trong công
cuộc phủ xanh đất trống, đồi núi trọc của nước ta hiện nay.
Khác với các tính chất hóa học có thể thay đổi khá lớn khi có tác động
của con người như bón phân, các tính chất vật lý của đất hầu như không thể
thay đổi được dưới tác động của con người. Chính vì vậy, có thể xem các tính
chất vật lý đất là những tính chất mang tính bản chất của đất. Chúng quyế t đinh
̣
nhiề u đế n đô ̣ phì nhiêu của đấ t, khả năng tiế p nhâ ̣n, lưu giữ các chấ t dinh
dưỡng đấ t, cũng như điề u kiê ̣n môi trường cho viê ̣c sử du ̣ng chấ t dinh dưỡng
của cây. Các tính chấ t hóa ho ̣c đấ t cũng phu ̣ thuô ̣c lớn vào các tiń h chất vâ ̣t lý,
cơ lý đấ t. Mặc dù các tính chất này ít chịu tác động bên ngoài, tuy nhiên, theo
thời gian, chúng vẫn có những thay đổi đáng kể, nhất là khi có các hoạt động
canh tác lâu dài của con người.
Canh tác hợp lý sẽ giúp đất ngày càng thuần thục, ổn định và nâng cao
độ phì đất, duy trì và tăng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm nông lâm


2

nghiệp. Ngược lại, canh tác không hợp lý trong thời gian tương đối dài cũng
dẫn đến những thay đổi, chủ yếu là theo chiều hướng bất lợi cho sử dụng đất,
của các tính chất vật lý đất như hiện tượng đất bị chai cứng. Độ cứng của đất
thay đổi sẽ ảnh hưởng tới khả năng canh tác của đất. Sự khác biệt này sẽ được
thể hiện khác nhau đối với mỗi loài cây, mỗi độ tuổi và trong những điều kiện
lập địa khác nhau.
Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này nhưng đa phần những nghiên
cứu đó mất nhiều thời gian, tốn nhiều công sức, tiền bạc, yêu cầu người thực
hiện phải có trình độ cao do vậy việc thực hiện chỉ diễn ra trong quy mô nhỏ
và người thực hiện cũng hạn chế trong khi thực tiễn đòi hỏi xác định nhanh,

1.1. Trên thế giới
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về đánh giá phân hạng đất đai trên thế giới
Đánh giá đất đai đóng góp vai trò cực kỳ quan trọng trong việc xác
định độ phì nhiêu của đất và là cơ sở cho việc đề xuất cây trồng cũng như các
giải pháp duy trì và bảo vệ độ phì của đất.
Đánh giá đất đai như một khoa học đã được hình thành hàng trăm năm,
hiện nay tồn tại nhiều quan điểm với nhiều phương pháp đánh giá đất khác nhau.
Vào những thập niên 60, ở Liên Xô và các nước Đông Âu việc đánh giá
phân hạng đất đai được thực hiện qua ba bước:
1. So sánh các hệ thổ nhưỡng theo tính chất tự nhiên (đánh giá lớp phủ
thổ nhưỡng).
2. Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai.
3. Đánh giá kinh tế đất (chủ yếu là đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất)
Phương pháp này mới chỉ thuần túy quan tâm tới khía cạnh tự nhiên
của đất đai mà chưa xem xét đầy đủ khía cạnh kinh tế, xã hội của việc sử
dụng đất đai.


4

Ở Hoa Kỳ đánh giá phân hạng đất đai được ứng dụng rộng rãi theo hai
phương pháp:
1. Phương pháp tổng hợp: lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm làm
tiêu chuẩn và chú ý đi vào phân hạng đất đai cho từng loại cây trồng chính.
2. Phương pháp yếu tố: bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh tế
để so sánh, lấy lợi nhận tối đa là 100 điểm để làm mốc so sánh với các đất khác.
Ở Ấn Độ và các vùng nhiệt đới ẩm châu Phi thường áp dụng phương
pháp biến thiên biểu thị mối quan hệ của các yếu tố dưới dạng các phương
trình toán học. Kết quả phân hạng đất cũng được thể hiện dưới dạng phần
trăm hay cho điểm.

đưa ra các quyết định cho việc quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai,
một dạng tài nguyên mà tự nhiên không thể tái tạo được.
1.1.2. Nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc tính của đất và sinh trưởng cây trồng
Độ phì của đất đóng vai trò cực kỳ quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp
đến sinh trưởng và năng suất cây trồng, ngược lại các loài cây khác nhau cũng
ảnh hưởng khác nhau tới tính chất của đất.
Trên thế giới, nhiều tác giả đã tập trung vào nghiên cứu mối quan hệ
giữa đặc tính của đất và sinh trưởng của cây trồng. Nhiều quan điểm cho rằng
đối với vùng ôn đới phản ứng của đất (pH), hàm lượng CaCO3 và các chất
bazơ khác, thành phần cấp hạt và điện thế oxy hóa khử của đất là những yếu
tố quan trọng nhất. Có nghĩa là yếu tố hóa học quan trọng hơn yếu tố vật lý.
Còn ở vùng nhiệt đới các nghiên cứu lại cho rằng các yếu tố như: khả năng
giữ nước, độ dày của tầng đất, độ thông khí của đất là những yếu tố giữa vai
trò chủ đạo, hay yếu tố vật lý quan trọng hơn yếu tố hóa học
(Chakraborty.R.N và Chakraborty (1989), Ohhta (1993), Marquez.O, Torr.A
và Franco.W (1993)).


6

Vấn đề nghiên cứu về vật rơi rụng và sự hình thành thảm mục, mùn
cũng đã được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu. Một số nghiên cứu đã cho
rằng, nguồn chất hữu cơ chính trong đất rừng là từ các rễ thực vật chết cung
cấp, nhất là vùng đồng cỏ thì rõ rệt. Như vậy, lượng rơi rụng từ rễ cây cũng
rất lớn và không phải lúc nào cũng bổ sung cho phần trên lớp đất mặt. Vai trò
của hệ thống rễ cây rừng trong việc hình thành chất hữu cơ của đất ít hơn so
với lượng rễ cây chết hàng năm của thực vật thân cỏ. Nhưng nó vẫn được tồn
tại không chỉ bằng lượng rễ cây mà còn bằng sự ảnh hưởng của nhiều mặt của
hệ thống rễ đến đất khi còn sống cũng như khi đã chết.
Theo nghiên cứu của viện sỹ Mê-lê-khốp (1982), thì trữ lượng thảm

năm) ở ôn đới (Chijiok (1980), Ghosh (1978), Smith.C.T (1994)).
Các nhà khoa học Ấn Độ Chandran.P, Dutt.D.R và Banejee.S.K (1988)
đã nghiên cứu về đặc điểm đất đai dưới ba loại rừng trồng lá kim khác nhau:
Cryptomelia Japonica, Pinus, Cupressos Torulosa và rừng lá rộng ở phía đông
dãy Hymalaya cho thấy sự tích lũy thảm mục ở rừng lá kim là cao hơn so với
rừng lá rộng. Đất ở các khu này đều chua và độ chua cao nhất ở tầng đất mặt
dưới rừng thông Pinus phtula. Rừng Cryptomelia japonica có lượng canxi trao
đổi lớn nhất.
Nghiên cứu của Reynolds.B, Neals.C và Hornung.M (1988) đã xem xét
đất ở hai trạng thái: đất được che phủ bởi trảng cỏ cây bụi và đất được che
phủ bởi rừng lá kim ở khu vực đất dốc xứ Wales. Nghiên cứu đã xác nhận
rằng việc trồng rừng lá kim làm cho nồng độ anion trong đất thay đổi từ 1.5 3 lần trong khi nồng độ H+ chỉ biến đổi rất ít.
Phần lớn các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, thực sự tồn tại mối quan hệ
qua lại giữa thực vật và đất. Công trình nghiên cứu của Sain.SH, Rangas
wamy.C.R (1988) đã đề cập đến mối quan hệ giữa sinh trưởng của cây rừng
tự nhiên và rừng Phi lao với một số tính chất đất. Kết quả nghiên cứu cho thấy


8

tính chất của đất liên quan trực tiếp đến lượng tăng trưởng hàng năm (tăng
trưởng về chiều cao và đường kính). Tuy nhiên, mối quan hệ giữa tính chất
đất và tăng trưởng chiều cao là chặt chẽ hơn so với tăng trưởng đường kính.
Trong những năm gần đây Trung tâm Lâm nghiệp Quốc tế (CIFOR) đã
tiến hành nghiên cứu về quản lý lập địa và sản lượng rừng cho rừng trồng ở
các nước nhiệt đới. CIFOR đã tiến hành nghiên cứu trên các đối tượng là Bạch
đàn, Thông, Keo trồng thuần loài trên các lập địa khác nhau ở các nước Brazil,
Nam Phi, Trung Quốc. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biện pháp xử lý lập địa
khác nhau và các loài cây trồng khác nhau đã có ảnh hưởng khác nhau đến độ
phì nhiêu của đất, cân bằng nước, sự phân hủy thảm mục và chu trình dinh

dụng điều tra lập địa phục vụ trồng rừng. Phương pháp này đã được sử dụng
và được đánh giá có hiệu quả tại các dự án trồng rừng quốc tế ở Việt Nam.
Các yếu tố chủ đạo được xác định là: loại đất và đá mẹ, độ dốc, độ dày tầng
đất, thực bì chỉ thị để phân chia lập địa.
- Từ năm 1998 - 2000 trong khuôn khổ đề tài cấp nhà nước “Nghiên
cứu những vấn đề kỹ thuật lâm sinh nhằm thực hiện có hiệu quả dự án trồng
mới 5 triệu ha rừng và hướng tới đóng cửa rừng tự nhiên” Ngô Đình Quế, Đỗ
Đình Sâm và cộng sự đã nghiên cứu xác định tiêu chuẩn phân chia lập địa (vi
mô) cho rừng trồng công nghiệp tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam. Tác
giả đã lựa chọn các yếu tố chủ đạo trong mỗi vùng cụ thể. Tuy nhiên việc ứng
dụng phương pháp điều tra lập địa phụ thuộc vào điều kiện đặc thù của từng
vùng, từng loài cây và yêu cầu của dự án.
- Phân hạng đất cho các loại rừng trồng chủ yếu và ảnh hưởng của các
loại rừng trồng tới các tính chất và độ phì của đất như rừng Bạch đàn (Đỗ
Đình Sâm 1968, 1990, Hoàng Xuân Tý, 1975), rừng Thông nhựa (Ngô Đình
Quế, 1987), rừng Thông ba lá (Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, 1983, 1990),
rừng tre luồng (Nguyễn Ngọc Bình, Đàm Danh Liêm, 1975 - 1980), rừng Bồ


10

đề (Nguyễn Ngọc Bình 1968, Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Đức Minh, 1980),
rừng Hồi (Nguyễn Ngọc Bình, 1980).
1.2.2. Một số mối liên hệ giữa thực vật và đất
Trong những thập kỷ gần đây, các công trình khoa học nghiên cứu về
mối quan hệ giữa cây và đất được quan tâm. Những kết quả nghiên cứu ở các
vùng khác nhau với các loài cây khác nhau thường không thống nhất. Vấn đề
này cũng tương tự như các nước khác trên thế giới.
Hoàng Xuân Tý (1973), Nguyễn Ngọc Bình (1981) đã khẳng định,
có sự thoái hóa lý tính và chất hữu cơ ở tầng mặt nếu phá các rừng gỗ tự

Nhóm thực bì dưới tán rừng thông ba lá.

Đề tài tốt nghiệp của Vũ Văn Thuận (2002) cho thấy rằng tương quan
giữa sinh trưởng D1.3, Hvn của Chiêu Liêu ở vùng Cầu Hai Phú Thọ với tổng
hợp các tính chất của đất là chặt chẽ hơn so với từng tính chất đất riêng lẻ. Hai
chỉ tiêu sinh trưởng trên có mối quan hệ tổng hợp 4 chỉ tiêu của đất là độ no
bazơ, tổng bazơ trao đổi, độ xốp và hàm lượng P2O5 trong đất.
1.2.3. Một số nghiên cứu về đất dưới các trạng thái rừng trồng
- Theo nghiên cứu của Hà Quang Khải (1999) cho thấy tính chất đất ở
xung quanh rễ vùng gần gốc và xa gốc của rừng trồng Thông mã vĩ và Keo tai
tượng thể hiện tương đối rõ, nhất là các tính chất về lý học. Mối quan hệ giữa
sinh trưởng với tính chất đất là không rõ ràng. Tuy nhiên, sự tương quan này
tương đối chặt chẽ giữa sinh trưởng của cây với tổng hợp một số chỉ tiêu độ phì
đất. Mối tương quan giữa D1.3 của cả Thông và Keo với tổng hợp một số tính
chất đất chặt chẽ hơn so với mối tương quan giữa Hvn với các tính chất đất.
- Lê Đình Khả, Ngô Đình Quế, Nguyễn Đình Hải (2000) nghiên cứu về
“Nốt sần và khả năng cải tạo đất của Keo lai và các loài Keo bố mẹ” cho thấy
ảnh hưởng của Keo lai đến độ phí đất là rõ so với Keo lá tràm và Keo tai
tượng. Đất dưới rừng trồng Keo lai 5 tuổi đã có những biến đổi rõ nét về lý
hóa tính và sinh vật đất so với đất dưới rừng Keo lá tràm, rừng Keo tai tượng
và đất trống.
- Theo Vũ Tấn Phương độ phì nhiêu của đất dưới tán rừng Keo lai tuổi
2 - 6 có sự cải thiện rõ rệt so với đối chứng, độ phì nhiêu của đất tăng khi tuổi
rừng tăng. Lý tính của đất (hai yếu tố dung trọng và độ ẩm đất thay đổi theo
hướng tích cực khi tuổi rừng tăng và càng rõ nét so với đối chứng đặc biệt ở
tầng đất 0 - 20cm). Hóa tính chưa có sự thay đổi rõ nét khi tuổi rừng tăng và
giữa nơi có rừng và nơi không có rừng trừ yếu tố mùn và đạm tổng số. Tuy


12

13

Năm 2003, đã có hàng loạt các công trình nghiên cứu về khu vực được
công bố, Hà Quang Khải: “Nghiên cứu động thái một số tính chất đất Núi
Luốt giai đoạn 1986 – 2003”; Bùi Thị Huế: “Nghiên cứu một số tính chất đất
dưới các mô hình chủ yếu khu vực rừng đào tạo và nghiên cứu thực nghiệm
Núi Luốt, Trường Đại học Lâm nghiệp”; Đỗ Quang Huy: “Nghiên cứu đánh
giá khu hệ động vật, hệ thực vật ở khu rừng thực nghiệm Núi Luốt”; Trần
Tuyết Hằng: “Nghiên cứu hiện trạng tài nguyên khí hậu thuỷ văn khu vực
rừng đào tạo và nghiên cứu thực nghiệm Núi Luốt”; Nguyễn Thế Nhã: “Đánh
giá diễn biến khu hệ côn trùng và nấm ở khu vực Núi Luốt, Đại học Lâm
nghiệp”. Những nghiên cứu trên đã cung cấp một cách tương đối đầy đủ và
toàn diện về điều kiện cơ bản, hiện trạng tài nguyên rừng, đất rừng, khí hậu
thuỷ văn, côn trùng rừng… cũng như diễn biến tài nguyên rừng của khu thực
nghiệm Núi Luốt.
Từ năm 2001 - 2005, Phạm Xuân Hoàn, Phạm Văn Điển cùng các
cộng sự đã triển khai đề tài nghiên cứu: “Thực nghiệm tỉa thưa rừng Thông
đuôi ngựa và Keo lá tràm kết hợp nuôi dưỡng cây bản địa trồng dưới tán rừng
thực nghiệm Núi Luốt, trường Đại học Lâm nghiệp”. Những giải pháp của đề
tài đã và đang được áp dụng để tác động vào từng mô hình và từng trạng thái
rừng khu vực Núi Luốt.
1.2.5. Những nghiên cứu về mối liên hệ giữa độ chặt với độ xốp đất
Những nghiên cứu về mối liên hệ giữa độ chặt với độ xốp đất không
nhiều. Tại trường Đại học Lâm nghiệp có công trình nghiên cứu của PGS.TS
Vương Văn Quỳnh về mối lên hệ giữa độ chặt và độ xốp ở tầng đất mặt.
Trong công trình nghiên cứu của mình, để tính chỉ tiêu về độ xốp tác giả đã
tiến hành nghiên cứu thông qua mối liên hệ với độ chặt lớp đất mặt. Độ chặt
đất mặt được xác định theo phương pháp trọng lực. Dụng cụ là một thanh sắt
có đường kính 10mm dài 1m, một đầu được mài nhọn, trên thân thanh sắt có


2.1.1. Mục tiêu chung
Nhằm đánh giá nhanh các tính chất của đất thông qua phương pháp xác
định độ chặt của nó.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Xác định được đặc điểm tính chất vật lý lớp đất mặt (dung trọng, tỷ
trọng, độ xốp, độ chặt) dưới các trạng thái rừng nghiên cứu.
Lượng hóa được mối liên hệ giữa độ chặt với một số tính chất lý học cơ
bản của lớp đất mặt bao gồm: tỷ trọng, dung trọng, độ xốp.
Đề xuất được một số giải pháp góp phần hoàn thiện hướng nghiên cứu
và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
2.2. Phạm vi, giới hạn và đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tính chất vật lý của lớp đất mặt dưới
các trạng thái rừng trồng Thông mã vĩ, Keo tai tượng, Keo lá tràm tại khu
nghiên cứu thực nghiệm Núi Luốt trường Đại học Lâm nghiệp.
Trong đề tài sử dụng chỉ số mức độ lún sâu (mm) của thiết bị đo xuống
lớp đất mặt để phản ánh độ chặt của lớp đất mặt trong các phân tích về mối
liên hệ giữa độ chặt với các tính chất vật lý: dung trọng, tỷ trọng, độ xốp của
lớp đất mặt.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu các nội
dung sau:
- Đặc điểm cấu trúc của các trạng thái rừng trồng Thông mã vĩ, Keo tai
tượng và Keo lá tràm tại Núi Luốt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status