HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGÔ DUY PHƯƠNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
DỊCH VỤ DI ĐỘNG VINAPHONE CỦA VNPT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Trần Hữu Cường
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu Khoa học của riêng tôi
và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của tác giả khác. Các
dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ quản, cơ
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Ngô Duy Phương
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..........................................................................................................i
Lời cảm ơn .............................................................................................................ii
Mục lục ................................................................................................................ iii
Danh mục các từ viết tắt ...................................................................................... vi
Danh mục các bảng .............................................................................................vii
Danh mục các hình, sơ đồ, biểu đồ và đồ thị ...................................................... ix
Trích yếu luận văn ................................................................................................. x
Thesis abstract ....................................................................................................xiii
Phần 1. Mở đầu...................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của Ðề tài nghiên cứu ........................................................... 1
1.2.
Một số khái niệm ........................................................................................ 4
2.1.2.
Năng lực cạnh tranh dịch vụ di động ......................................................... 15
2.2.
Cơ sở lý luận về nãng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ, marketing mix
trong kinh doanh dịch vụ di Ðộng ............................................................. 18
2.2.1.
Cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ di động ............................................. 19
2.2.2.
Cạnh tranh bằng giá cước, khuyến mại dịch vụ di động ............................ 20
2.2.3.
Cạnh tranh bằng khách hàng sử dụng dịch vụ di động............................... 22
2.2.4.
Cạnh tranh bằng sự kết nối........................................................................ 22
iii
3.1.1.
Một số đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh .................................. 40
3.1.2.
Quá trình hình thành và phát triển VNPT Bắc Ninh .................................. 46
3.1.3.
Chức năng, nhiệm vụ của VNPT Bắc Ninh ............................................... 48
3.1.4.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý VNPT Bắc Ninh ...................................... 49
3.1.5.
Đội ngũ lao động của VNPT Bắc Ninh ..................................................... 55
3.1.6.
Kết quả sản xuất kinh doanh của VNPT Bắc Ninh .................................... 57
3.2.
Phưõng pháp nghiên cứu ........................................................................... 58
3.2.1.
Phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ Vinaphone của VNPT
so với đối thủ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .................................................. 70
4.1.5.
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ di động
Vinaphone tại thị trường Bắc Ninh ........................................................... 98
iv
4.2.
Ðịnh hướng và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di
động vinaphone tại địa bàn Bắc Ninh ...................................................... 104
4.2.1.
Cơ sở đề xuất giải pháp ........................................................................... 104
4.2.2.
Các giải pháp .......................................................................................... 105
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ........................................................................... 113
5.1.
Kết luận .................................................................................................. 113
BSC
Trạm vô tuyến chuyển tiếp trung gian
Bee line
Dịch vụ di động của Công ty G-Tel liên doanh
với công ty VimpelCom của Nga
Gmobile
Công ty Cổ phần Viễn Thông Di Động Toàn Cầu
(Gtel Mobile JSC)
CDMA
Công nghệ di động CDMA
EZ-com 3G
Thuê bao Internet không dây 3G Vinaphone
GSM
Công nghệ di động GSM
GDP
Giá trị sản phẩm trong nước
Viettel
là công ty trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel)
Vietnam Mobile
Dịch vụ di động của Công ty cổ phần Viễn thông
Hà Nội (Hanoi Telecom)
2G
Công nghệ di động thế hệ thứ hai
3G
Công nghệ di động thế hệ thứ ba
4G
Công nghệ di động thế hệ thứ tư
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ viễn thông ........................... 19
Bảng 3.1
Giá cước dịch vụ di động truyền thống trả sau (gói cước cơ bản): ........... 78
Bảng 4.7-1 Giá cước dịch vụ di động trả trước cho khách hàng có nhu cầu
thoại nhiều, thường xuyên di chuyển................................................... 78
Bảng 4.7-2 Giá cước dịch vụ di động trả trước cho khách hàng có nhu cầu
thoại nhiều, ít có nhu cầu di chuyển .................................................... 78
Bảng 4.7-3 Giá cước dịch vụ thông tin di động trả trước cho khách hàng có
nhu cầu thoại ít, không giới hạn thời gian sử dụng .............................. 78
Bảng 4.7-4 Giá cước dịch vụ thông tin di động trả trước cho khách hàng là đối
tượng đặc thu như ngư dân .................................................................. 79
Bảng 4.8
Giá cước dịch vụ di động 3G trọn gói ................................................. 79
Bảng 4.9
Đánh giá về giá cả và mức độ khuyến mại của 3 nhà cung cấp dịch
vụ thông tin di động ........................................................................... 83
Bảng 4.10 Số thuê bao dịch vụ di động tại Bắc Ninh năm 2013-2014 .................... 85
Bảng 4.11 Số liệu tỷ lệ thuê bao di động trả sau, trả trước ..................................... 86
Bảng 4.12 Tỷ lệ nam nữ sử dụng dịch vụ di động tại Bắc Ninh ............................. 88
vii
Bảng 4.13 Đánh giá về sự kết nối của 3 nhà cung cấp dịch vụ di động tại địa
bàn Bắc Ninh ...................................................................................... 91
Bảng 4.14 Đánh giá về mức độ thuận tiện sử dụng dịch vụ của 3 nhà cung cấp
dịch vụ di động tại thị trường Bắc Ninh .............................................. 94
Hệ thống kênh phân phối của VNPT Bắc Ninh................................. 68
Biểu đồ 4.3 Độ tuổi khách hàng đang dùng di động tại tỉnh Bắc Ninh ................. 87
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ nam nữ sử dụng dịch vụ di động tại Bắc Ninh ......................... 88
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SỸ
1. Tên tác giả: Ngô Duy Phương
2.Tên luận án: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động
Vinaphone của VNPT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”
3. Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
4. Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
5. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
5.1. Mục tiêu
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh
dịch vụ điện thoại di động của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ điện thoại di động
Vinaphone của VNPT trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh để chiếm lĩnh thị
trường dịch vụ di động Vinaphone của VNPT trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh.
5.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ di động Vinaphone của
VNPT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
dịch vụ di động do khách hàng đánh giá, để từ đó đề xuất giải pháp Giải pháp nâng
có chất lượng dịch vụ tốt nhất là 4,09/5 điểm đều đạt theo tiêu chuẩn ngành và ngày
càng được cải thiện. Số lượng trạm BTS của Vinaphone còn ít hơn so với Viettel vì
vậy vùng phủ sóng sẽ hẹp hơn, đồng nghĩa với việc sẽ bị ảnh hưởng một phần đến
chất lượng lượng dịch vụ.
Cạnh tranh bằng giá cả, khuyến mại: thực tế hiện nay giá dịch vụ di động
Viettel cao hơn Mobifone và Vinaphone. Hiện tại giá cước dịch vụ di động
Vinaphone là rẻ nhất nhưng chưa thấp hẳn so với đối thủ cạnh tranh. Đồng thời thực
tế trên thị trường khẩu hiệu “rẻ như Viettel” vẫn còn giá trị dù cho thực tế giá cước
của Viettel là cao nhất trên thị trường.
Cạnh tranh bằng khách hàng sử dụng: Xét về thị phần hiện nay Viettel vẫn là
đơn vị có thị phần lớn nhất chiếm 54,87%, đứng thứ 2 là Vinaphone chiếm 24,89%,
thứ 3 là Mobifone chiếm 13,56%, còn lại 6,68% của 02 nhà mạng còn lại.
Cạnh tranh bằng sự kết nối dịch vụ di động: đánh giá chung cả 3 mạng đều
đạt kết cả cao, trên 4 điểm, Vinaphone và Viettel dẫn đầu về tiêu chí này với 4,07/5
điểm.
Cạnh tranh bằng sự thuận tiện trong cung cấp dịch vụ: Qua kết quả khảo sát
cả 3 mạng lớn Viettel, Mobifone và Vinaphone đều đạt kết quả khá trên 4.0; và
Viettel là đơn vị dẫn đầu so với 2 mạng còn lại với số điểm 4,13/5 điểm.
- Ba là: Luận văn này đề xuất các giải pháp cần tập trung định hướng trong
thời gian tới của dịch vụ di động Vinaphone là:
xi
Hoạch định chiến lược bán hàng dịch vụ di động Vinaphone trong thời gian
tới tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tăng cường áp dụng Marketing Mix trong kinh doanh dịch vụ di động
Vinaphone tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận văn đã hệ thống hóa được một số lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng
nghiệp trong nước. Sự thâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài sẽ làm môi
trường cạnh tranh gay gắt hơn ngay tại thị trường nội địa. Điều này có thể làm
cho doanh nghiệp bị thu hẹp thị trường, thua lỗ thậm chí phá sản. Để tồn tại và
phát triển, doanh nghiệp trong nước buộc phải đổi mới.
Hội nhập trong lĩnh vực viễn thông cũng nằm trong xu thế chung
đó. Hơn thế nữa, đây là một lĩnh vực hoạt động rất nhạy cảm, giá trị của sản
phẩm dịch vụ kết tinh trong hàng hóa khác và có tính xã hội hóa cao.
Thị trường viễn thông hiện nay bao gồm nhiều loại hình dịch vụ khác
nhau như di động, các dịch vụ băng rộng, cố định. Trong đó dịch vụ di động là
dịch vụ được các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông chú trọng phát
triển hơn cả vì nó đem lại lợi nhuận rất cao. Vì vậy dịch vụ di động đang là dịch
vụ cạnh tranh gay gắt nhất giữa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông
trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
Trong bối cảnh thị trường thông tin di động các nước trên thế giới cạnh
tranh mạnh mẽ và các chiến lược cạnh tranh cũng đa dạng như các chiến lược về
giá cước, quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá, chăm sóc khách hàng, nâng cao chất
lượng dịch vụ cơ bản cũng như dịch vụ giá trị gia tăng… Nhìn chung các mô
hình đều nhằm mục đích đảm bảo sự thoả mãn khách hàng, tạo sự trung thành và
phát triển khách hàng mới.
Trên thị trường thông tin di động trong nước, cạnh tranh giữa các nhà
cung cấp cũng không kém phần mạnh mẽ do sự ra đời của các mạng trong những
năm gần đây, đặc biệt là sự hiện diện của các nhà đầu tư nước ngoài với công
nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý, tiềm lực tài chính và ảnh hưởng không nhỏ
của các dịch vụ thay thế. Tuy nhiên, trên thị trường việc cạnh tranh giữa các
1
mạng hiện nay chủ yếu dựa vào chiến lược giảm giá cước và khuyến mãi liên tục,
thu hút một lượng khách hàng mới đáng kể tạo nên làn sóng các thuê bao chuyển
2
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung vào nghiên cứu thực trạng
năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ di
động do khách hàng đánh giá, để từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh dịch vụ di động Vinaphone tại địa bàn Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ di động Vinaphone của
VNPT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh dịch vụ di động do khách hàng đánh giá, để từ đó đề xuất giải pháp Giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động Vinaphone của VNPT trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về thời gian:
+ Thời gian thu thập số liệu: Thống kê số liệu thực trạng năng lực cạnh
tranh dịch vụ di động tại Vinaphone trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong năm 2013 –
2014 và các số liệu điều tra khảo sát về yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh dịch vụ di động thực tế năm 2015.
+ Thời gian thực hiện: 12 tháng, bắt đầu từ tháng 03/2015 đến tháng 3/2016.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Luận văn đã hệ thống hóa được một số lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng
lực cạnh tranh dịch vụ di động; đã làm rõ đặc điểm của dịch vụ di động và công
nghệ được sử dụng cho dịch vụ di động hiện nay.
Luận văn đã phân tích được thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ di
động Vinaphone của VNPT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Từ đó đưa ra được hai
giải pháp nhằm nâng cao năng năng lực cạnh tranh dịch vụ di động Vinaphone
của VNPT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
di động như sau: Dịch vụ di động là dịch vụ thông tin vô tuyến hai chiều cho
phép thuê bao có thể sử dụng nhiều loại hình dịch vụ (thoại và phi thoại) trong
phạm vi vùng phủ sóng. Tính tiện ích của dịch vụ di động là người sử dụng
(khách hàng) có thể di chuyển vị trí nhưng các dịch vụ vẫn được thoả mãn, vì
vậy dịch vụ di động ngày càng được ưa chuộng. Đặc biệt đối với giới trẻ và
những khách hàng thường xuyên di chuyển, có nhu cầu sử dụng nhiều loại thông
tin. Chỉ với một máy điện thoại di động, có thể đàm thoại, nhắn tin, truyền số
liệu, kết nối truy nhập Internet... Dịch vụ di động lần đầu tiên được giới thiệu ở
4
Mỹ vào cuối thập niên 40 của thế kỷ XX, để kết nối những thiết bị thông tin di
động trong xe hơi với mạng điện thoại cố định công cộng. Vào những năm 60,
một hệ thống mới được công ty Bell đưa ra thị trường, gọi là “Dịch vụ di động
cải tiến”, quay số trực tiếp và băng thông lớn hơn. Những hệ thống tế bào tương
tự đầu tiên đều dựa trên dịch vụ di động cải tiến và phát triển vào cuối thập niên
60 đầu thập niên 70. Hệ thống này được gọi là “tế bào” bởi vì vùng phủ sóng
được chia ra thành những vùng nhỏ hơn (hay còn gọi là “khe”), mỗi khe do một
máy thu và phát có công suất vừa đủ đáp ứng, còn gọi là trạm BTS. Các máy
điện thoại di động trong khe, thu phát tín hiệu thông tin thông qua trạm BTS,
truyền đưa tới BSC, tới MSC và liên lạc với thuê bao bị gọi. Các trạm BTS (
Trạm thu phát sóng), BSC (Trạm vô tuyết chuyển tiếp trung gian), MSC ( Tổng
đài điện thoại điện từ di động)được kết nối với nhau thông qua hệ thống thiết bị
truyền dẫn, tạo thành mạng thông tin di động. Cho đến nay, thông tin di động đã
phát triển qua nhiều thế hệ, mỗi thế hệ mới ra đời đều dựa trên công nghệ vượt
trội hơn và cải tiến đáng kể dung lượng phổ tần. Các dịch vụ di động nhờ đó
cũng đa dạng hơn, tốc độ nhanh hơn và chất lượng cao hơn. Dịch vụ di động trải
qua các thế hệ sau:
Mạng di động thế hệ thứ nhất (1G): Được thương mại hóa vào đầu những
kéo dài thời lượng sử dụng pin cho thiết bị; dễ dàng mở rộng dung lượng mạng
và chi phí thấp hơn so với GSM... Tuy vậy, CDMA gặp nhiều khó khăn để phát
triển do có ít nhà sản xuất điện thoại di động hệ CDMA (chủ yếu chỉ ở Nhật, Mỹ
và Hàn Quốc) nên người dùng quá ít lựa chọn so với chuẩn GSM; mạng CDMA
chưa phổ biến trên thế giới, vùng phủ sóng còn hẹp nên hạn chế khả năng chuyển
vùng quốc tế; thiết bị CDMA thường không dùng SIM gây phiền phức cho thuê
bao khi đổi điện thoại, vì phải đăng ký lại với nhà mạng...
Các công nghệ di động chính được triển khai trên nền tảng TDMA là GSM
và IS-136 (hay D-AMPS), trong đó mạng di động GSM (The Global System for
Mobile Communications – Hệ thống thông tin di động toàn cầu) phổ biến trên
toàn thế giới nhờ lợi thế sử dụng thẻ SIM (Subscriber Identity Module) rời, trên
đó chứa số điện thoại và thông tin tài khoản thuê bao, tiện cho người dùng thay
SIM, đổi mạng, và thay điện thoại khỏi cần đăng ký lại. Các mạng GSM có thể
roaming với nhau cho phép điện thoại chuẩn GSM dùng được khắp nơi trên thế giới.
Hơn nữa, nhà điều hành mạng GSM dễ dàng triển khai thiết bị của nhiều hãng.
Mạng di động 2.5G: là cách gọi mang tính quảng bá cho công nghệ chuyển
mạch gói GPRS (General Packet Radio Services) được triển khai trên mạng
GSM, dựa vào giao thức IP (Internet Protocol), cho phép triển khai nhiều dịch vụ
gia tăng như duyệt web, truy cập email, tải video, nhạc... Công nghệ di động tiếp
theo của mạng GSM là EDGE (Enhanced Data Rates for GSM Evolution) đưa
tốc độ lên đến 384 Kbit/s (đứng yên) và 144 Kbit/s (di chuyển nhanh). EDGE
còn gọi là Enhanced GPRS, được xem như là công nghệ 2.75G, đã gần đạt đến
chất lượng các dịch vụ cơ bản của 3G.
6
Mạng di động thế hệ thứ 3 (3G): 3G ra đời đầu những năm 2000, đáp ứng
đòi hỏi truyền tải dữ liệu lớn, tốc độ cao cho các dịch vụ truyền thông đa phương
tiện như thoại có hình, nghe nhạc, xem phim, chơi game trực tuyến... Cũng như
7
WirelessMAN-Advanced (còn được gọi là IEEE 802.16m hay WiMax Release 2)
mới đạt chuẩn 4G. Về lý thuyết, mạng 4G hay còn gọi là IMT-Advanced phải đạt
tốc độ truyền tải 100 Mbit/s (di chuyển) và 1 Gbit/s (đứng yên), cho phép nhà
mạng triển khai các dịch vụ hình ảnh động cùng âm thanh chất lượng cao trên
nền hệ thống IP cũng như IPv6. Định nghĩa kỹ thuật của ITU đã lật tẩy chiêu trò
tiếp thị dịch vụ “4G” của các nhà mạng dựa trên LTE (Long Term Evolution) và
Wimax đều là những công nghệ chưa đạt tới chuẩn 4G. Chính vì thế thời gian
gần đây chúng ta thường được nghe nói tới mạng 4G LTE, cho dù tốc độ cao hơn
nhiều so với các mạng 3G nhưng vẫn chưa thực sự là 4G. WiMax và LTE là
bước tiến công nghệ quan trọng từ 3G, bởi vì chúng được thiết kế từ đầu cho dữ
liệu, sử dụng mạng IP. Tuy nhiên, những đề xuất WiMax và LTE, những năm
trước đây, cho thế hệ di động mới thường xuyên gây tranh cãi với những nghi
vấn về các tiêu chuẩn và nhãn "4G". LTE phát triển từ các chuẩn GSM/UMTS,
được sự ủng hộ mạnh mẽ từ các nhà khai thác di động có uy tín, trong khi
WiMax đến từ thế giới mạng dữ liệu, được hậu thuẫn mạnh mẽ từ Intel. Nhưng,
giờ đây WiMax hầu như đã đi vào ngõ cụt vì không được thị trường ủng hộ [15].
Sự ra đời của GSM còn phá vỡ thế độc quyền của hệ thống thông tin di
động từng quốc gia, làm giảm giá các thiết bị hệ thống, máy điện thoại và giá cả
các dịch vụ khác. Ngoài ra, những lợi ích mà mạng thông tin di động toàn cầu
GSM mang lại là rất lớn, mang lại chất lượng cuộc gọi cao.
Sơ đồ 2.1. Cấu trúc của mạng thông tin di động GSM
Nguồn: VNPT Bắc Ninh (2014)
Đặc điểm dịch vụ di động
- Dịch vụ di động là sản phẩm truyền thông đưa tin tức, do vậy nó bị chi
gọi. Một thuê bao trên mạng dù không gọi đi thì vẫn có ý nghĩa làm phát sinh lưu
lượng từ các thuê bao khác gọi đến thuê bao này. Do tính chất hai chiều và tính
kinh tế mạng nói trên, phát triển thuê bao là yếu tố quan trọng bậc nhất trong
kinh doanh dịch vụ di động.
Phân loại dịch vụ di động
Dịch vụ di động có hai loại chính: dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng.
9
Dịch vụ cơ bản: Bao gồm một số dịch vụ như dịch vụ thoại, dịch vụ bản
tin ngắn, dịch vụ cuộc gọi khẩn cấp, dịch vụ truyền số liệu.
Dịch vụ giá trị gia tăng: Bao gồm các dịch vụ giá trị gia tăng như hiện số
chủ gọi (hoặc cấm hiển thị số chủ gọi); dịch vụ chặn cuộc gọi, dịch vụ chuyển
cuộc gọi, dịch vụ chờ cuộc gọi; Dịch vụ chuyển vùng quốc tế; Dịch vụ GPRS
cho phép truyền tải dữ liệu và truy nhập Internet tốc độ cao; Dịch vụ nhắn tin đa
phương tiện MMS và một số dịch vụ nội dung khác.
Hiện tại, bên cạnh các dịch vụ giá trị gia tăng được nêu ở trên, thế giới
giải trí cũng đang được chuyển dần vào chiếc mobile nhỏ bé. Hầu hết các máy
điện thoại di động đều có tiện ích hỗ trợ nghe nhạc, xem video, chơi game …
2.1.1.2. Cạnh tranh
Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế hàng hoá, là điều
kiện sống còn của mỗi doanh nghiệp; nó ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực,
các thành phần kinh tế. Tuy nghiên, định nghĩa khái niệm cạnh tranh lại không
phải là một vấn đề đơn giản do nó được sử dụng trong những phạm vi khác
nhau từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, quốc gia cho đến quốc tế; trong khi
đó những mục tiêu cơ bản của việc cạnh tranh lại được đặt ra khác nhau, phụ
thuộc vào đối tượng được xem xét là một quốc gia hay một doanh nghiệp hay
một sản phẩm/dịch vụ. Vì vậy đã có nhiều định nghĩa về cạnh tranh như sau:
Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các