Phân tích tình hình sử dụng thuốc hướng thần trên bệnh nhân rối loạn lưỡng cực tại bệnh viện tâm thần trung ương 1 - Pdf 44

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN................................................................................ 3
1.1. Đại cương về rối loạn lưỡng cực ................................................................ 3
1.1.1. Các khái niệm ...................................................................................... 3
1.1.2. Dịch tễ học........................................................................................... 4
1.1.3. Nguyên nhân gây bệnh ........................................................................ 4
1.1.4. Phân loại .............................................................................................. 5
1.1.5. Các tiêu chuẩn chẩn đoán .................................................................... 5
1.1.6. Những khó khăn trong chẩn đoán ....................................................... 6
1.2. Các thuốc trong điều trị rối loạn lưỡng cực ................................................ 6
1.2.1. Thuốc điều hòa tâm thần (thuốc chỉnh khí sắc) .................................. 6
1.2.2. Các thuốc chống co giật ...................................................................... 7
1.2.3. Các thuốc an thần kinh điển hình ........................................................ 8
1.2.4. Các thuốc an thần kinh không điển hình ............................................. 9
1.2.5. Các thuốc chống trầm cảm ................................................................ 11
1.2.6. Các thuốc nhóm Benzodiazepin ........................................................ 11
1.3. Điều trị rối loạn lưỡng cực........................................................................ 11
1.3.1. Nguyên tắc điều trị ............................................................................ 11
1.3.2. Các phương pháp cụ thể .................................................................... 12
1.3.3. Liệu pháp hóa dược trong điều trị RLLC .......................................... 13
1.3.4. Tuân thủ điều trị ................................................................................ 16
1.4. Tương tác thuốc ........................................................................................ 17
1.4.1. Khái niệm tương tác thuốc ................................................................ 17
1.4.2. Phân loại tương tác thuốc .................................................................. 17
1.4.3. Các yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc ........................................... 19
1.4.4. Hậu quả của tương tác thuốc bất lợi .................................................. 20

4.1. Thực trạng sử dụng thuốc hướng thần trên bệnh nhân rối loạn lưỡng cực
tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương I .............................................................62
4.1.1. Đặc điểm chung ................................................................................. 62
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng ............................................................................ 63
4.1.3. Thực trạng sử dụng thuốc hướng thần trên bệnh nhân rối loạn lưỡng
cực ............................................................................................................... 64


4.2. Các tương tác thuốc bất lợi và kiên thức – thái độ của bác sĩ đối với tương
tác thuốc ........................................................................................................... 68
4.2.1. Các tương tác thuốc bất lợi................................................................ 68
4.2.2. Kiến thức - thái độ bác sĩ đối với tương tác thuốc ............................ 71
4.3. Điểm mạnh và hạn chế của đề tài ............................................................. 72
4.3.1. Điểm mạnh ........................................................................................ 72
4.3.2. Hạn chế của đề tài ............................................................................. 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 75
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AAP

Chống loạn thần không điển hình
Atypical antipsychotic agent.

ADE

Biến cố bất lợi
Adverse Drug Event


Bệnh nhân

BUP

Bupropion

BS

Bác sĩ

BZ

Benzodiazepin

CANMAT

Hướng dẫn điều trị rối loạn khí sắc và lo âu của Canada
Canadian Network for Mood and Anxiety Treatments

CKS

Thuốc chỉnh khí sắc

CCG

Thuốc chống co giật

CSDL



Phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ 10
International Statistical Classification of Diseases and Related
Health Problems, 10 th Revision

IMAO

Thuốc ức chế men mono oxydase
Mono oxydase Inhibitors

LAM

Lamotrigin

Li

Lithium

LT

Loạn thần

OLZ

Olanzapin

QUE

Quetiapin


TKTV

Thần kinh thực vật

TKTW

Thần kinh trung ương

TTT

Tương tác thuốc

WHO

Tổ chức y tế thế giới
World Health Organization

XR

Giải phóng kéo dài
Extended release

ZIP

Ziprasidon


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. Khuyến cáo điều trị giai đoạn hưng cảm cấp ...................................... 14
Bảng 1.2. Khuyến cáo điều trị giai đoạn trầm cảm cấp ....................................... 15

Hình 3.1. Thời gian mắc bệnh trước khi nhập viện của cácbệnh nhân trong mẫu
nghiên cứu ............................................................................................................ 35
Hình 3.2. Thời gian bùng phát bệnh trước khi nhập viện của các bệnh nhân trong
mẫu nghiên cứu ................................................................................................... 36
Hình 3.3. Bệnh mắc kèm của các bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ................... 37
Hình 3.4. Thời gian nằm viện của các bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu............ 37
Hình 3.5. Mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân tái diễn .................................. 38
Hình 3.6. Các nhóm thuốc hướng thần được sử dụng ......................................... 39
Hình 3.7. Sự thay thuốc........................................................................................ 44
Hình 3.8. Số lần thay thuốc trong một bệnh án.................................................... 44
Hình 3.9. Thời điểm thay đổi thuốc hướng thần trong mẫu nghiên cứu .............. 45
Hình 3.10. Các biến cố bất lợi xuất hiện trong các bệnh án nghiên cứu.............. 47
Hình 3.11. Đồ thị về mối liên hệ giữa số thuốc trên đơn với số tương tác thuốc trên
đơn ........................................................................................................................ 54
Hình 3.12. Đồ thị về mối liên hệ giữa số nhóm thuốc trên đơn với số tương tác thuốc
trên đơn ................................................................................................................. 55


ĐẶT VẤN ĐỀ
 

Rối loạn lưỡng cực (RLLC) là một trong các rối loạn tâm thần mạn tính,
đặc trưng bởi các giai đoạn hưng và trầm cảm xen kẽ, gây ra các hậu quả tâm lý
xã hội đáng kể cho người bệnh và gây ảnh hưởng lớn đến đời sống cá nhân, nghề
nghiệp, gia đình của người bệnh [76]. Những bệnh nhân mắc RLLC có tỷ lệ ly dị
cao gấp 2 đến 3 lần và suy giảm chức năng nghề nghiệp cao gấp 2 lần so với
những người không mắc [63].
Người mắc RLLC thường lạm dụng chất hoặc rượu, điều này làm nặng
thêm tình trạng bệnh và gia tăng khả năng nhập viện [30], [72]. Và nguy hiểm
nhất là những bệnh nhân bị RLLC có nguy cơ tự tử rất cao. Ước tính khoảng 2550% số bệnh nhân RLLC có toan tính tự tử ít nhất một lần trong đời [23]. Do các

Từ đó có thể đưa ra một số đề xuất góp phần sử dụng thuốc điều trị rối loạn
lưỡng cực an toàn, hiệu quả và hợp lý trong bệnh viện Tâm thần Trung ương I.




CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Đại cương về rối loạn lưỡng cực
1.1.1. Các khái niệm
- Rối loạn lưỡng cực
Là rối loạn khí sắc mạn tính, đặc trưng bởi các giai đoạn hưng cảm hoặc
hưng cảm nhẹ xen kẽ hay đi kèm với các giai đoạn trầm cảm.
Rối loạn lưỡng cực còn được gọi là rối loạn hưng trầm cảm, rối loạn cảm
xúc lưỡng cực, rối loạn phổ lưỡng cực [2], [8].
- Hưng cảm
Là một trạng thái khí sắc phức tạp, khí sắc tăng, dễ xuồng xã hay dễ cáu
gắt vượt quá hoàn cảnh hiện tại. Người bệnh có những triệu chứng như tăng hoạt
động hoặc ngồi không yên, bị thôi thúc phải nói, tư duy phi tán, đãng trí và mất
tập trung, mất kiềm chế về mặt xã hội, liều lĩnh và thiếu suy nghĩ, tự cao...và kéo
dài ít nhất 1 tuần.
Hưng cảm có thể có kèm các triệu chứng loạn thần như hoang tưởng (hoang
tưởng tự cao...) hoặc ảo giác (ảo thanh, ảo thị...) [2], [109].
- Hưng cảm nhẹ
Là một thể giảm nhẹ của hưng cảm, không đi kèm với các biểu hiện của
loạn thần hoặc hoang tưởng. Là trạng thái khí sắc tăng, dễ cáu gắt ở mức độ nhẹ,
các triệu chứng hưng cảm ở mức độ nhẹ, không có tổn hại nặng và kéo dài ít nhất
4 ngày.
Đôi khi khó phân biệt hưng cảm nhẹ với hành vi thông thường của người bị
hưng phấn. Do đó, một vài trường hợp hưng cảm nhẹ đã không được chuẩn đoán.
Tuy nhiên, nhiều trường hợp hưng cảm nhẹ có thể là vấn đề. Những điều họ nói

1.1.3.1. Các yếu tố sinh học
Có nhiều bằng chứng cho thấy rằng RLLC có sự tham gia tích cực của các
yếu tố di truyền [38]. Thân nhân (quan hệ huyết thống 3 đời) của những bệnh
nhân RLLC có tỷ lệ bị rối loạn khí sắc cao hơn đáng kể so với thân nhân của
những người không bị RLLC ở nhóm chứng [45].
Một cơ chế sinh học khác được coi là nguyên nhân của RLLC gồm: các bất
thường trục hạ đồi-tuyến yên- tuyến thượng thận, các bất thường tuyến giáp, mất
cân bằng giữa chất dẫn tryền thần kinh/thụ thể (đặc biệt liên quan đến hoạt động




của hệ Dopamin), các bất thường chất truyền tin thứ 2 và rối loạn chức năng ty
thể [80].
1.1.3.2. Các yếu tố môi trường
Các yếu tố môi trường đóng một vai trò trong việc hình thành RLLC vì các
cặp sinh đôi cùng trứng thường không giống nhau trong việc phát sinh bệnh [91].
Ngày càng có nhiều chứng cứ cho thấy các yếu tố môi trường có ảnh hưởng quan
trọng đến việc khởi phát, diễn tiến và biểu hiện của RLLC [8].
Sự nâng đỡ từ gia đình và bạn bè cũng giúp chống lại tác động xấu của
stress hoặc trực tiếp giúp tăng chức năng xã hội ở bệnh nhân lưỡng cực. Còn việc
bị chỉ trích hoặc cảm xúc bị tác động quá mức, cộng thêm stress sẽ làm xấu hơn
diễn tiến của bệnh [105]. Cách nuôi nấng từ thời thơ ấu cũng liên quan đến diễn
tiến của bệnh. Có đặc điểm là ít được chăm sóc, ít quan hệ gắn bó và bị lạm dụng
ở thời thơ ấu được tìm thấy trong tiền sử của những bệnh nhân RLLC. Có thống
kê cho thấy rằng việc nuôi nấng con cái không chuẩn mực và ngược đãi có thể đi
kèm với một diễn tiến bệnh xấu [77].
1.1.4. Phân loại
Theo DSM-IV-TR, rối loạn lưỡng cực gồm 4 loại [11]:
- RLLC I: có ít nhất một giai đoạn hưng cảm nặng hoặc hỗn hợp, thường có

Một cuộc khảo sát gần đây với 600 bệnh nhân RLLC đã thấy 2/3 số bệnh
nhân có chẩn đoán ban đầu sai. Các chẩn đoán không đúng gồm có rối loạn trầm
cảm điển hình, rối loạn lo âu, tâm thần phân liệt, rối loạn nhân cách. Trong
nghiên cứu này, một phần ba bệnh nhân trải qua hơn 10 năm chậm trễ kể từ lần
tham vấn đầu tiên cho đến khi có chẩn đoán chính xác [47].
Hậu quả chính khi không nhận biết và chẩn đoán chính xác bệnh nhân
RLLC là làm cho tiên lượng lâu dài của người bệnh trở nên xấu hơn. Chẩn đoán
muộn làm cho các biến chứng và bệnh lý đi kèm tiến triển, bao gồm lạm dụng
chất [88]. Hơn nữa, các điều trị bằng thuốc và điều trị tâm lý xã hội có thể ít hiệu
quả ở những bệnh nhân đã trải qua một vài giai đoạn không được điều trị hoặc
điều trị không thích hợp [73], [90].
1.2.Các thuốc trong điều trị rối loạn lưỡng cực
1.2.1. Thuốc điều hòa tâm thần (thuốc chỉnh khí sắc)
Lithium
Hiệu quả trong điều trị giai đoạn hưng cảm cấp, giai đoạn trầm cảm của
RLLC và điều trị duy trì. Hạn chế của lithium là khởi phát tác dụng chậm
(thường từ 1-2 tháng), cửa sổ điều trị hẹp (nồng độ huyết thanh được khuyến cáo
là 0,8-1,2mmol/l), độ dung nạp kém (đặc biệt ở liều cao) và nguy cơ "hưng cảm
dội lại'' khi ngưng thuốc [85]. Do vậy, hiện nay hầu hết các bệnh viện Tâm thần ở
Việt Nam đều không sử dụng lithium vì thuốc cần có giám sát nồng độ thuốc
trong máu mới tránh được các nguy cơ này.




1.2.2. Các thuốc chống co giật
Các thuốc chống co giật cũng có tác dụng chỉnh khí sắc. Có rất nhiều thuốc
chống co giật khác nhau, tuy nhiên chỉ có ba hoạt chất là valproat (divalproix),
carbamazepin, lamotrigin thường được khuyến cáo trong điều trị RLLC, còn
gabapentin và topiramat ít gặp trong khuyến cáo [113].

gan) và thuốc có thể gây quái thai [4], [112].
Tương tác thuốc: thuốc làm tăng nồng độ của một số thuốc chuyển hóa qua
gan như phenobarbital, carbamazepin, phenytoin ...[67]. Valproat có thể làm tăng
tác dụng của thuốc hướng thần khác như thuốc chống loạn thần, thuốc ức chế
MAO, thuốc chống trầm cảm và các benzodiazepin. Vì vậy, nên theo dõi lâm
sàng và liều lượng của thuốc hướng thần khác, cần điều chỉnh khi thích hợp
[112].
Lamotrigin
Lamotrigin không chứng minh được hiệu quả trong pha hưng cảm của
RLLC [8], nhưng lại chứng tỏ được hiệu quả trong pha trầm cảm của RLLC và
điều trị duy trì [8], [101].
Thuốc khởi phát tác dụng chậm, khoảng 3 tuần, nói chung là dung nạp tốt.
Tuy nhiên, vẫn cần tăng liều chậm để tránh nguy cơ xảy ra các phản ứng dị ứng
bao gồm phát ban nặng [101].
Tác dụng phụ: chóng mặt, nhức đầu, nhìn mờ, phản ứng dị ứng (nghiêm
trọng nhất là hội chứng Stevens-Johnson) [4]. Khi sử dụng lamotrigin, bệnh nhân
cần được theo dõi nguy cơ tự tử và cần tư vấn kịp thời [112].
Tương tác thuốc: valproat ức chế chuyển hóa của lamotrigin, do đó làm
tăng nồng độ của lamotrigin khi phối hợp. Các thuốc cảm ứng enzym gan lại làm
tăng chuyển hóa, do đó làm giảm nồng độ lamotrigin.
Gapapentin, topiramat không chứng minh được tính ưu việt hơn giả dược ở
hưng cảm lưỡng cực [59], [71].
1.2.3. Các thuốc an thần kinh điển hình
Các thuốc an thần kinh điển hình hay còn được gọi là các thuốc an thần
kinh thế hệ cũ. Thuốc gây trạng thái thờ ơ, lãnh đạm, giảm được tình trạng kích
động của bệnh nhân trong giai đoạn hưng cảm cấp.
Tuy nhiên các thuốc loại này thường gặp nhiều tác dụng không mong muốn
như rối loạn tâm lý (mệt mỏi, lú lẫn, trầm cảm...), tụt huyết áp nhất là khi tiêm,
dấu hiệu hủy phó giao cảm (khô miệng, táo bón, khó nuốt...), rối loạn nội tiết
(tăng cân, chảy sữa, chứng vú to ở đàn ông, giảm tình dục...), hội chứng ngoại

Olanzapin
Các nghiên cứu cho thấy olanzapin ưu việt hơn giả dược đáng kể trong điều
trị giai đoạn hưng cảm cấp tính [98], giai đoạn hỗn hợp và chu kỳ nhanh [15].
Olanzapin có hiệu quả tương đương haloperidon ở những bệnh nhân hưng cảm
[96], hiệu quả tương đương valproat trong đơn trị nhưng tác dụng phụ lại nhiều
hơn valproat [94], [117]. Có nghiên cứu đã cho thấy rằng phối hợp olanzapin với




valproat tăng hiệu quả đáng kể [95].
Trong giai đoạn trầm cảm của RLLC, olanzapin đơn thuần hoặc kết hợp với
fluoxetin có hiệu quả rõ rệt [99].
Olanzapin khi sử dụng có thể gây ra hội chứng parkinson, hội chứng an
thần kinh ác tính (sốt không rõ nguyên nhân, cứng cơ...), tăng đường huyết, rối
loạn lipid máu, kháng cholinergic, QT kéo dài, huyết khối tĩnh mạch, ức chế thần
kinh trung ương... [112].
Tương tác thuốc: thuốc cảm ứng enzym gan như carbamazepin làm giảm
nồng độ olanzapin, thuốc ức chế enzym gan như fluoxamin làm tăng nồng độ
olanzapin. Cần thận trọng ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc kéo dài khoảng QT,
bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế thần kinh trung ương [112].
Quetiapin
Quetiapin đơn trị cho thấy hiệu quả trong điều trị pha trầm cảm của RLLC
và dung nạp tốt ở liều 300-600mg/ngày [20], đặc biệt quetiapin dạng phóng thích
dài [93]. Sự cải thiện được thấy trong vòng một tuần và duy trì trong suốt thời
gian nghiên cứu. Trong hưng cảm cấp tính, sự phối hợp quetiapin với thuốc khác
như lithium hoặc divalproex cũng tỏ ra hiệu quả [98].
Các cảnh báo khi sử dụng: quetiapin không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em
dưới 18 tuổi do quetiapin có khả năng gây ra triệu chứng ngoại tháp, nguy cơ tự
tử, rối loạn vận động...[112].

chứng kích động, lo âu, mất ngủ. Nhược điểm của nhóm này là nguy cơ lệ thuộc
thuốc nên phải ngừng sử dụng khi các triệu chứng hưng cảm bắt đầu giảm [8].
Được sử dụng phổ biến nhất là diazepam.Việc sử dụng đồng thời diazepam
với rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương nên tránh do có nguy cơ an thần
nặng, ức chế hô hấp và ức chế tim mạch [112]. Không nên kết hợp diazepam với
clozapin do tăng nguy cơ hạ huyết áp, suy hô hấp, ngừng thở, ngừng tim và dấn đến
tử vong. Các thuốc cảm ứng enzym gan như carbamazepin, phenytoin làm tăng
chuyển hóa của diazepam tại gan, do đó sẽ làm giảm tác dụng của diazepam [112].
1.3. Điều trị rối loạn lưỡng cực
1.3.1. Nguyên tắc điều trị
Rối loạn lưỡng cực là một bệnh mạn tính, tái diễn, đòi hỏi một chương trình
chăm sóc toàn diện và lâu dài. Theo CANMAT (hướng dẫn về điều trị bệnh nhân
Rối loạn lưỡng cực của Canada), nguyên tắc điều trị cơ bản là [113]:
- Nên áp dụng mô hình Quản lý bệnh mạn tính do bệnh nhân cần một kế
hoạch điều trị dài hạn và phối hợp nhiều biện pháp.
- Bước đầu tiên: ổn định giai đoạn bệnh cấp tính (đặc biệt những bệnh nhân

11 


trong giai đoạn hưng cảm, hưng cảm nhẹ) và duy trì ổn định bằng thuốc.
- Bước thứ hai: chăm sóc và giám sát bệnh nhân, được thực hiện bởi nhân
viên y tế, bao gồm ít nhất một chuyên viên y tế khác ngoài bác sĩ, thường là một
điều dưỡng viên.
- Bước thứ ba: cung cấp các chương trình giáo dục sức khỏe tâm thần, bao
gồm việc để bệnh nhân tham gia tự chăm sóc bản thân, nhận biết cách hợp tác
hiệu quả nhất với cán bộ y tế, giảng giải kiến thức về rối loạn lưỡng cực, giảng
dạy cách nhận biết về dấu hiệu tái phát sớm, biết được kỹ thuật căn bản để đối
phó stress, sự chăm sóc điều độ giấc ngủ và tránh lạm dụng chất. Gia đình và bạn
bè thân thiết nên góp phần vào việc giáo dục sức khỏe tâm thần này.

tiền triệu, tăng tuân thủ điều trị và ngăn ngừa hành vi tự tử. Ngoài ra, giáo dục
sức khỏe tâm thần còn bao gồm khuyến khích thói quen ngủ đúng giờ, nâng cao
chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bằng cách làm giảm mặc cảm bệnh, tăng
lòng tự trọng và trạng thái khỏe mạnh, giảm các bệnh đi kèm và tránh một lối
sống gây stress.
- Liệu pháp gia đình (FFT)
Tương tự giáo dục sức khỏe tâm thần nhưng nhấn mạnh hơn vào việc đạt
được sự nâng đỡ và hợp tác của gia đình. Mục tiêu của liệu pháp gia đình là cải
thiện các hoạt động của gia đình thông qua huấn luyện giao tiếp, chiến lược đối
phó và giải quyết vấn đề.
- Liệu pháp xã hội
Có thể hữu ích cho những bệnh nhân RLLC, đặc biệt đối với những người
có bệnh đi kèm. Mục tiêu quan trọng của hoạt động này là giấc ngủ và các hoạt
động xã hội.
Điều trị sốc điện
Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy rằng điều trị với sốc điện (ECT) có hiệu
quả trong điều trị các giai đoạn cảm xúc lưỡng cực cấp tính. Điều trị sốc điện
được đề nghị sử dụng sau khi các thử nghiệm điều trị bằng thuốc thích đáng đã
thất bại. Duy trì điều trị sốc điện có thể được cân nhắc cho bệnh nhân có giai
đoạn bệnh cấp đáp ứng với ECT [8], [45], [66].
1.3.3. Liệu pháp hóa dược trong điều trị RLLC
Trong điều trị RLLC, có rất nhiều hướng dẫn điều trị của các tổ chức khác
nhau. Trong đó,CANMAT (hướng dẫn về điều trị bệnh nhân rối loạn lưỡng cực
của Canada) được các bác sĩ chuyên khoa tâm thần Việt Nam hay sử dụng. Các
thuốc nên được lựa chọn theo CANMAT cho từng giai đoạn là như sau [113]:

13 


1.3.3.1. Giai đoạn hưng cảm cấp

Không khuyến cáo

Đơn

trị

liệu:

gabapentin,

topiramat,

lamotrigin,

verapamil, tiagabin
Điều trị kết hợp: risperidon + carbamazepin, olanzapin
+ carbamazepin

1.3.3.2. Giai đoạn trầm cảm cấp
Bước đầu tiên của tiến trình điều trị giai đoạn trầm cảm cũng là xem xét lại
nguyên tắc điều trị và đánh giá tình trạng sử dụng thuốc của bệnh nhân. Bước

14 


tiếp theo tối ưu hóa điều trị với các thuốc ưu tiên 1 và kiểm tra độ tuân thủ. Nếu
không đáp ứng thì chuyển sang bước ba, kết hợp thuốc hoặc chuyển đổi điều trị
(phụ lục 4).
Các thuốc được lựa chọn đầu tiên là lithium, lamotrigin, quetiapin hoặc kết
hợp lithium/divalproex với SSRI, olanzapin với SSRI. Các thuốc thay thế là


venlafaxin,

lithium + MAOI, lithium hoặc divalproex hoặc AAP +
TCA, lithium hoặc divalproex hoặc carbamazepin + SSRI +
lamotrigin, quetiapin + lamotrigin
Không khuyến cáo

Đơn trị liệu: gabapentin, aripiprazol, ziprasidon
Điều trị kết hợp: ziprasidon hoặc levetiracetam

1.3.3.3. Giai đoạn hưng cảm nhẹ
ATK không điển hình và divalproex là vượt trội so với giả dược trong điều
trị bệnh nhân hưng cảm nhẹ.
1.3.3.4. Giai đoạn duy trì
Sau thuyên giảm của một đợt cấp tính, bệnh nhân vẫn có nguy cơ tái phát
15 


cao trong vòng 6 tháng. Do đó, bệnh nhân cần phải được điều trị duy trì với việc
tuân thủ điều trị. Thuốc được khuyến cáo như trong bảng 1.3.
Bảng 1.3. Khuyến cáo điều trị giai đoạn duy trì
Thuốc ưu tiên 1

Đơn trị liệu: lithium, lamotrigin, divalproex, olanzapin,
quetiapin, risperidon , aripiprazol
Điều trị kết hợp với lithium hoặc divalproex:
quetiapin, risperidon , aripiprazol, ziprasidon

Thuốc ưu tiên 2


16 


biện pháp có thể. Những biện pháp này bao gồm điều chỉnh liều thuốc, dùng
thuốc một lần mỗi ngày, chuyển đổi thuốc điều trị...Các can thiệp tâm lý như liệu
pháp hành vi, nhận thức, giáo dục sức khỏe tâm thần... cũng có hiệu quảtăng độ
tuân thủ [8].
1.4. Tương tác thuốc
1.4.1. Khái niệm tương tác thuốc
Tương tác thuốc là hiện tượng thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính
của một thuốc khi có sự hiện diện của một thuốc khác, dược thảo, thức ăn, thức
uống hay các tác nhân hóa học trong môi trường [7], [27], [41].
Có nhiều dạng tương tác thuốc khác nhau: tương tác thuốc - thuốc, có
nghĩa là tương tác giữa hai hay nhiều thuốc, tương tác thuốc - thức ăn, tương tác
thuốc - dược liệu, tương tác thuốc - tình trạng bệnh lý, tương tác thuốc - xét
nghiệm...
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, cụm từ “tương tác thuốc” chỉ đề
cập đến tương tác thuốc - thuốc.
1.4.2. Phân loại tương tác thuốc
Có nhiều cách phân loại tương tác thuốc khác nhau: theo cơ chế, theo mức
độ nặng...[7], [27], [41]
1.4.2.1. Phân loại theo cơ chế của tương tác
Tương tác thuốc được phân thành hai nhóm: tương tác thuốc dược động học
vàtương tác thuốc dược lực học.
Tương tác thuốc dược độnghọc (Pharmacokinetic interactions)
Tương tác thuốc dược động học là những tương tác thuốc làm thay đổi một
hay nhiều thông số cơ bản của quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ
thuốc. Đối với các thuốc hướng thần trong điều trị RLLC, thường gặp tương tác
trong quá trình phân bố hoặc trong quá trình chuyển hóa thuốc.

như valproat, carbamazepin, phenytoin sẽ làm tăng tác dụng đồng thời tăng độc
tính của các thuốc chống động kinh. Các tương tác do ức chế phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như liều, đặc điểm bệnh nhân...
Như vậy, hậu quả của tương tác thuốc dược động học là sự thay đổi nồng độ
thuốc trong huyết tương, dẫn đến thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính của thuốc.
Tương tác thuốc dược lực học (Pharmacodynamic interactions)
Tương tác thuốc dược lực học xảy ra khi tác động dược lực của một thuốc
bị thay đổi khi có sự hiện diện của thuốc khác.
- Tương tác gây tác dụng đối kháng: Đối kháng khi hai thuốc có cùng đích
tác động trên một receptor hoặc hai thuốc đối kháng về tác dụng dược lý.

18 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status