Header Page 1 of 116.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƢỢC
VŨ THỊ VÂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC MỠ KẼM
OXYD TRONG ĐIỀU TRỊ LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƢƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHÀNH DƢỢC HỌC
HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1 of 116.
Header Page 2 of 116.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA
KHOA Y
Y DƢỢC
DƢỢC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỦA THUỐC MỠ KẼM OXYD
TRONG HÔC TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LUPUS BAN ĐỎ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHÀNH DƢỢC HỌC
Header Page 3 of 116.
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới hai ngƣời
thầy: TS. Nguyễn Thị Kim Thu - Trƣởng khoa Dƣợc, bệnh viện Da Liễu Trung
Ƣơng và TS. Bùi Thanh Tùng - Giảng viên bộ môn Dƣợc lý, Dƣợc lâm sàng
Khoa Y Dƣợc, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo, tạo
điều kiện , tận tình giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn bộ thầy cô bộ môn Dƣợc lý - Dƣợc lâm
sàng, các thầy cô bộ môn khác, các phòng ban Khoa Y Dƣợc , Đại học Quốc Gia
Hà Nội đã chuẩn bị hành trang kiến thức và truyền cho tôi tình yêu, lòng nhiệt
huyết với nghề thầy thuốc cao quý này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới toàn bộ các bác sĩ, điều dƣỡng, cán
bộ nhân viên bệnh viện Da Liễu Trung Ƣơng đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Không có trang ghi ơn nào đủ chân thành trọn vẹn nếu không có lòng biết
ơn sâu sắc tới hƣớng về tình yêu thƣơng của gia đình, bạn bè những ngƣời đã
luôn sát cách động viên, sẻ chia và tiếp thêm ngọn lửa sức mạnh tới tôi trong
suốt 5 năm học tập, rèn luyện dƣới mái trƣờng Y Dƣợc, Đại học Quốc Gia Hà
Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2016.
Sinh viên
Vân
Footer Page 3 of 116.
Systenic lupus erythematosus
TNF α
Tumor necrosis factor
UV
Utraviolet
HCV
Hepatitis B surface antigen
GC
Glucocorticoid
NSAID
Thuốc chống viêm không steroid
UCMD
Ức chế miễn dịch
CSRTH
Chống sốt rét tổng hợp
Vài nét về lịch sử bệnh------------------------------------------------------3
1.1.2
Dịch tễ học của bệnh lupus ban đỏ hệ thống -----------------------------4
1.1.3
Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của bệnh lupus ban đỏ hệ thống -----4
1.1.4
Triệu chứng và chẩn đoán --------------------------------------------------7
1.1.5
Phân loại bệnh ------------------------------------------------------------- 11
1.1.6
Điều trị ---------------------------------------------------------------------- 12
1.2 Hiệu quả và tính an toàn của Kẽm oxyd trong hỗ trợ điều trị Lupus ban
đỏ……………………………………………………………………………..14
1.2.1
Kẽm oxyd ------------------------------------------------------------------- 14
1.2.2 Hiệu quả của Kẽm oxyd trong hỗ trợ điều trị Lupus ban đỏ hệ
3.1.6 Thời gian điều trị ------------------------------------------------------------- 25
3.2 Sử dụng thuốc trong điều trị SLE tại bệnh viện Da liễu Trung Ƣơng ----- 25
3.2.1 Tỷ lệ các thuốc dùng điều trị toàn thân ------------------------------------ 25
3.2.2 Sử dụng thuốc theo phác đồ điều trị SLE --------------------------------- 26
3.2.3
Tỷ lệ sử dụng thuốc bôi ngoài da ---------------------------------------- 27
3.3 Đặc điểm sử dụng kẽm oxyd ---------------------------------------------------- 28
3.3.1 Đặc điểm chung sử dụng kẽm oxyd --------------------------------------- 28
3.3.2 Hiệu quả của kẽm oxyd trong hỗ trợ điều trị lupus ban đỏ ------------- 29
3.4 Tính an toàn của kẽm oxyd trong hỗ trợ điều trị Lupus ban đỏ------------- 38
CHƢƠNG 4 : BÀN LUẬN .................................................................................. 39
BÀN LUẬN---------------------------------------------------------------------------- 39
4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu: --------------------------------------- 39
4.2 Tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện Da liễu Trung Ƣơng:------------- 40
4.3 Đặc điểm sử dụng kẽm oxyd -------------------------------------------------- 41
4.4 Hiệu quả hỗ trợ điều trị của kẽm oxyd trên bệnh nhân lupus ban đỏ ---- 42
4.5 Tính an toàn trong hỗ trợ điều trị của kẽm oxyd ở bệnh nhân lupus ban
đỏ hệ thống -------------------------------------------------------------------------- 44
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU: -------------------------------------------------- 44
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .......................................................... 46
KẾT LUẬN: --------------------------------------------------------------------------- 46
Footer Page 6 of 116.
Header Page 7 of 116.
ĐỀ XUẤT ------------------------------------------------------------------------------ 46
Bảng 3.3
Các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng xếp theo11 tiêu
chuẩn chẩn đoán của ACR – 1997
23
Bảng 3.4
Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng khác
24
Bảng 3.5
Tỷ lệ bệnh nhân có bệnh mắc kèm
24
Bảng 3.6
Thời gian điều trị của bệnh nhân
25
Bảng 3.7
Tỷ lệ các thuốc dùng trong điều trị
26
31
Bảng 3.15 Tỷ lệ % bệnh nhân có protein niệu và hồng cầu niệu trƣớc và
sau điều trị
32
Bảng 3.16 Cải thiện chỉ số ANA
33
Bảng 3.17 Cải thiện chỉ số anti – dsDNA
33
Bảng 3.18 Sự chuyển biến các triệu chứng lâm sàng
35
Footer Page 8 of 116.
Header Page 9 of 116.
Bảng 3.19 Mức độ khỏi bệnh sau điều trị
36
Bảng 3.20 Sledai ở hai nhóm bệnh nhân có sử dụng và không đƣợc sử
bệnh tiến triển kéo dài nhiều năm, tổn thƣơng nhiều cơ quan nội tạng, phải dùng
thuốc liên tục dƣới sự chỉ dẫn, theo dõi của bác sỹ. Sự xuất hiện của corticoid đã
làm thay đổi đáng kể việc điều trị SLE, giúp kéo dài đời sống của bệnh nhân và
giúp cho tiên lƣợng của bệnh nhân thay đổi rất nhiều.
Tuy nhiên việc sử dụng các thuốc trên không tránh khỏi nhiều tác dụng
phụ và khả năng dung nạp thuốc của mỗi cá thể cũng khác nhau nên trên thực tế
1
Footer Page 10 of 116.
Header Page 11 of 116.
trong quá trình điều trị thƣờng sử dụng những thuốc hỗ trợ và làm giảm tác dụng
phụ của những thuốc điều trị chính.
Bệnh viện da liễu trung ƣơng là một bệnh viện lớn, hàng năm số lƣợng
bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống điều trị ở đây chiếm tỷ lệ cao trong tổng số
những bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống trong cả nƣớc. Bệnh viện luôn cập nhật
và điều trị theo những phác đồ chuẩn và mới. Tại đây bệnh nhân còn đƣợc sử
dụng những thuốc nhằm giảm tác dụng phụ cũng nhƣ những thuốc nhằm tăng
hiệu quả điều trị trong đó kẽm oxyd là một thuốc hỗ trợ đƣợc sử dụng phổ biến
nhằm tăng hiệu quả điều trị trên nhiều bệnh nhân.
Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu liên quan đển lupus ban đỏ hệ thống
cũng có nhiều nghiên cứu thực hiện tại bệnh viện Da Liễu Trung Ƣơng. Tuy
nhiên các nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu về các chuẩn đoán, điều trị hay
nguyên nhân,…. Số ít nghiên cứu còn lại nghiên cứu còn lại nghiên cứu về tình
hình sử dụng thuốc nhƣng lại chƣa có bất kì một nghiên cứu nào về việc sử dụng
kẽm oxyd- một thuốc đƣợc sử dụng nhiều tại đây.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu “ Phân tích tình hình sử
dụng thuốc mỡ kẽm oxyd trong điều trị Lupus ban đỏ tại bệnh viện Da Liễu
da, viêm phổi, đau khớp, sƣng hạch,.[22,27]. Osler (1904) phân biệt hai thể
bệnh: dạng đĩa có tổn thƣơng da đơn thuần và dạng lan tỏa có tổn thƣơng da và
nhiều cơ quan nội tạng, ông cũng nhận thấy đặc trƣng của SLE là các đợt tái phát
xen lẫn các đợt lui bệnh [29]. Baehr (1935) mô tả viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân
SLE có đau khớp, ban đỏ [12]. Sequeira (1902) tìm thấy protein niệu ở bệnh
nhân SLE. Năm 1906, Wasserman phát hiện test trong chẩn đoán giang mai,
đƣợc dùng rộng rãi để chẩn đoán SLE [27]. Năm 1941, Klemperer đƣa ra khái
niệm “bệnh collagen” để chỉ nhóm bệnh có những biến đổi chung nhƣ: thấp tim,
viêm khớp dạng thấp, SLE, viêm bì cơ và xơ cứng bì [24,27].
Từ 1958 liệu pháp corticoid đƣợc ứng dụng điều trị SLE, tạo ra những bƣớc
tiến mới trong điều trị, kéo dài cuộc sống ngƣời bệnh và trở thành thuốc chủ yếu
3
Footer Page 12 of 116.
Header Page 13 of 116.
trong điều trị bệnh SLE [27].
Tiêu chuẩn chẩn đoán SLE đƣợc khởi xƣớng vào năm 1944. Đến năm 1971,
Hội thấp khớp học Hoa kỳ (ARA nay là ACR-American College of
Rheumatology) đƣa ra bảng gồm 14 tiêu chuẩn chẩn đoán SLE, năm 1982 rút
gọn còn 11 tiêu chuẩn và đƣợc sửa lại năm 1997 gồm 11 tiêu chuẩn đƣợc áp
dụng đến ngày nay [20].
1.1.2 Dịch tễ học của bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Tỷ lệ mắc SLE trong cộng đồng: SLE là một bệnh phổ biến ở nhiều nƣớc
trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Theo Hochberg M.C tỷ lệ mắc chung trên
toàn nƣớc Mỹ là từ 14,6 – 50,8/100.000 dân và số mới mắc hàng năm từ 1,8 –
7,6/100.000 dân. Ở Tây Ban Nha tỷ lệ mắc là 1/250, vùng Capcase là 1/2000, ở
Châu Á là 48,8/100.000 dân[6]. Tại Việt Nam chƣa có số liệu thống kê về dịch tễ
của SLE, UV là yếu tố môi trƣờng quan trọng nhất, đặc biệt trong giai đoạn cảm
ứng và tổn thƣơng da. Ngƣời ta đã gây đƣợc tổn thƣơng lupus ở da trên thực
nghiệm bằng cách chiếu liên tục liều cao UVB (Ultraviolet B) lên cùng một vị
trí. Tia UV làm tăng bệnh lupus thông qua một số cơ chế: gây ra hiện tƣợng chết
theo chƣơng trình (apoptosis) của tế bào sừng, gây giải phóng các chất trung
gian miễn dịch ở bệnh nhân SLE nhƣ interferon-alpha (IFN-α) từ tế bào hình tua
(DCs-Dendric cells). Ngoài ra, tia UV còn đóng vai trò sớm trong giai đoạn cảm
ứng bằng cách trực tiếp gây tổn thƣơng DNA, ảnh hƣởng đến tế bào miễn dịch
bình thƣờng và làm tăng các bất thƣờng trong viêm nhiễm da.
Giới tính:
Bệnh SLE chủ yếu gặp ở nữ giới (tỷ lệ nữ/nam là 9/1) nhiều nhất ở phụ nữ đã
có con. Có thai, sinh đẻ, kinh nguyệt, thời kỳ tiền mãn kinh thì bệnh tiến triển
nặng hơn [5,6].
Thuốc[10]:
Nhiều thuốc có thể kích thích sản xuất tự kháng thể, thậm chí có thể làm phát
triển bệnh Lupus thực sự. Những thuốc liên quan đến SLE:
Mối liên quan chắc chắn:
Chlopromazin
Methyldopa
5
Footer Page 14 of 116.
Header Page 15 of 116.
Hydralazin
Procanamid
Carbamazepin
Lithium
Phenytoin
Trimethadion
Cimetidin
Mephenytoin
Pindolol
Ethosuximid
Metoprolol
Pracrolol
Mối liên quan không chắc chắn:
Allopurinol
Griseofulvin
Chlothadion
Các
thai
biến đổi do tác dụng của thuốc, ánh sáng mặt trời hay ADN của virus đã hợp
thành một phần với ADN của bệnh nhân. Sự lắng đọng các phức hợp kháng
nguyên – kháng thể đã đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh của SLE[6].
1.1.4 Triệu chứng và chẩn đoán
Tổn thƣơng bệnh SLE mang tính chất toàn thể với đặc điểm tổn thƣơng nhiều cơ
quan trong cùng một thời điểm và có biểu hiện lâm sàng rất đa dạng [5,6].
Triệu chứng lâm sàng
Bệnh có thể bắt đầu từ từ tăng dần, thƣờng là sốt dai dẳng kéo dài không tìm
thấy nguyên nhân, hoặc viêm các khớp kiểu viêm khớp dạng thấp, hoặc bắt đầu
bằng các dấu hiệu khác. Một số bắt đầu nhanh chóng, các triệu chứng xuất hiện
đầy đủ ngay trong thời gian đầu. Một số bệnh xuất hiện sau một nguyên nhân
thuận lợi nhƣ nhiễm khuẩn, chấn thƣơng, mổ xẻ, stress.
Toàn thân: gồm sốt, mệt mỏi, kém ăn, sút cân. Thƣờng sốt không quá cao (hiếm
khi quá 39ºC). Nếu nhiệt độ cao hơn có thể nghĩ đến 1 sự nhiễm trùng khác nữa.
Da, niêm mạc: Hầu hết các bệnh nhân có tổn thƣơng da vào một thời điểm nào
đó, ban cánh bƣớm đặc trƣng xuất hiện ở gần một nửa bệnh nhân. Rụng tóc
thƣờng gặp. Tổn thƣơng niêm mạc có xu hƣớng xuất hiện trong những đợt cấp.
Hội chứng Raymand (tím tái các đầu chi) có mặt ở khoảng 20% bệnh nhân và
thƣờng đi trƣớc các biểu hiện khác của bệnh.
Cơ xương khớp: xuất hiện ở trên 90% bệnh nhân và thƣờng là những triệu chứng
sớm của bệnh. Các khớp thƣờng bị ảnh hƣởng là khớp bàn tay, khớp cổ tay,
khớp gối. Đôi khi thấy viêm cơ làm cho bệnh nhân rất đay và mệt mỏi. Viêm
khớp hiếm khi có biến dạng và dấu hiệu bào mòn hầu nhƣ không bao giờ thấy
trên X quang. Hạt dƣới da cũng hiếm gặp.
Mắt: gồm viêm kết mạc, sợ ánh nắng, mù tạm thời và nhìn mờ, sự xuất hiện của
những chấm dạng bóng len trên võng mạc chứng tỏ có thoái hóa các sợi thần
kinh do tác nghẽn các mạch máu võng mạc.
7
Footer Page 16 of 116.
8
Footer Page 17 of 116.
Header Page 18 of 116.
Các xét nghiệm miễn dịch
Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh đặc trƣng bởi sự xuất hiện của nhiều loại tự
kháng thể khác nhau, một số tự kháng thể gây ra những thay đổi đặc hiệu về mặt
xét nghiệm:
Xét nghiệm kháng thể kháng nhân (KTKN) nhậy song không đặc hiệu cho
lupus, chúng có thể hầu hết dƣơng tính trong các bệnh nhân SLE song cũng
dƣơng tính ở bệnh nhân không phải Lupus nhƣ viêm khớp dạng thấp, một số loại
viêm gan, viêm phổi kẽ.
Xét nghiệm kháng thể kháng ADN và kháng Sm đặc hiệu cho Lupus song
không nhạy, vì có tới 60% bệnh nhân có kháng thể kháng ADN nhƣng không có
kháng thể kháng Sm.
Hiện tƣợng giảm bổ thể huyết thanh gợi ý sự tiến triển của bệnh và thƣờng
trở về bình thƣờng khi lui bệnh: lƣợng bổ thể C3 thƣờng thấy ở hầu hết mọi bệnh
nhân SLE đang hoạt tính, đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnh thận đang hoạt
tính và tổn thƣơng ngoài da rộng.
Có 3 loại kháng thể kháng phopholipid xuất hiện trong SLE:
Loại thứ nhất gây phản ứng sinh học dƣơng tính giả với giang mai
Loại thứ hai là một yếu tố chống đông máu của lupus: Tuy có tên nhƣ thế song
đây lại là một yếu tố nguy cơ của huyết khối động tĩnh mạch và xảy thai, thông
thƣờng ngƣời ta xác định sự có mặt của kháng thể này qua sự kéo dài của thời
gian hoạt hóa thromboplastin từng phần.
Loại thứ ba là kháng thể kháng cardiolipin là yếu tố nguy cơ của tử vong thai nhi
ở phụ nữ mang thai bị lupus[10].
Xét nghiệm nước tiểu
- Thiếu máu tan huyết có tăng hồng cầu lƣới.
- Giảm bạch cầu < 4.000/mm3.
- Giảm tiểu cầu < 100.000/mm3.
10/ Rối loạn miễn dịch:
10
Footer Page 19 of 116.
Header Page 20 of 116.
Tế bào LE dƣơng tính.
Anti DNA (+).
Anti Smit (+).
VDRL dƣơng tính giả.
11/ Xuất hiện nồng độ bất thƣờng kháng thể kháng nhân.
Sự kết hợp 4 tiêu chuẩn là cần thiết để chẩn đoán bệnh SLE. Năm 1997
hội thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR) điều chỉnh lại Tiêu chuẩn 10: Hủy bỏ sự tìm
kiếm tế bào LE, thay đổi huyết thanh giang mai dƣơng tính giả và thay vào đó là
hoặc sự hiện diện với số lƣợng bất thƣờng IgG và IgE kháng thể kháng lipid tim,
hoặc kháng thể kháng đông lƣu hành bằng phƣơng pháp chuẩn.
Tiêu chuẩn này dùng trong nghiên cứu lâm sàng cho mỗi một bệnh nhân
khi đƣợc chẩn đoán bệnh SLE nếu có 4 tiêu chuẩn trở lên thể hiện riêng rẽ hay
đồng thời trong một quãng thời gian quan sát, trong đó tiêu chuẩn KTKN gần
nhƣ bắt buộc (98-99%). Do vậy nếu một bệnh nhân có đủ 4 tiêu chuẩn nhƣng
không có ANA dƣơng tính thì cần phải xem xét lại chẩn đoán.
Chẩn đoán phân biệt: Viêm da do ánh nắng, viêm bì cơ, phong thể L, dị ứng
thuốc, hội chứng Overlap hoặc bệnh tổ chức liên kết hỗn hợp (mixed connective
tissue disease), bệnh máu biểu hiện ở da.
1.1.5 Phân loại bệnh
ức chế miễn dịch.
Các thuốc dùng trong điều trị
Có nhiều nhóm thuốc đƣợc sử dụng, tuy nhiên tùy theo mức độ nặng nhẹ của
thể bệnh mà sử dụng các thuốc cũng nhƣ phác đồ điều trị khác nhau:
Đối với thể lành tính: là thể không có tổn thƣơng nội tạng đe dọa đến tính
mạng. Các thuốc chỉ định bao gồm: CVKS và chống sốt rét tổng hợp. Ở giai
đoạn tiến triển chị định thêm corticoid liều nhỏ (10-20mg/24h), ngắn ngày.
Đối với thể nặng: là thể có tổn thƣơng các tạng quan trọng, thƣờng là thận. Sử
dụng corticoid liều cao: 1-2mg/kg/24h. Khi bệnh đƣợc kiểm soát, giảm liều 10%
mỗi tuần. Đến khi đạt 20mg/24h thì giảm chậm hơn, có thể dùng liều gấp đôi
cách ngày. Kết hợp với thuốc chống sốt rét tổng hợp.
12
Footer Page 21 of 116.
Header Page 22 of 116.
Các thuốc điều trị toàn thân
Hiện nay chƣa có phƣơng pháp điều trị đặc hiệu đối với SLE, chủ yếu là
điều trị kiểm soát các đợt cấp, giảm các triệu chứng, duy trì chức năng các cơ
quan nội tạng, hạn chế bùng phát.
Hiện có 5 nhóm thuốc điều trị bệnh SLE chủ yếu, đó là:
Corticoid (methylprednisolon, prednisolon…) với thể nhẹ dùng đƣờng
uống liều thấp, thể nặng liều dùng là 1-2mg/kg/ngày, khi bệnh đƣợc kiểm soát
thì giảm liều từ từ. Liều “pulse” chỉ định với trƣờng hợp đe doạ tính mạng bệnh
nhân, bệnh khó kiểm soát, chú ý tác dụng phụ của corticoid [13,28].
Thuốc ức chế miễn dịch (methotrexat, cyclophosphomid, azathiopin,
cyclosporine,.) chỉ định trƣờng hợp không đáp ứng corticoid hoặc phối hợp với
corticoid để giảm liều corticoid, hạn chế tác dụng phụ của thuốc; cần chú ý tác
liều cao, cải thiện rõ rệt tiên lƣợng tổn thƣơng thận trong bệnh lupus ban đỏ.
Thuốc điều trị tại chỗ
Có nhiều loại thuốc đƣợc sử dụng trong điều trị tại chỗ.
Thuốc làm dịu da: kem kẽm oxyd 10%.
Corticosteroid: fucicort, eumovat, uniderm,..
Thuốc ức chế miễn dịch: Thƣờng dùng là tacrolimus 0,1% và pimecrolimus
1%.
1.2 Hiệu quả và tính an toàn của Kẽm oxyd trong hỗ trợ điều trị Lupus ban
đỏ
1.2.1 Kẽm oxyd
Kẽm oxyd thƣờng đƣợc dùng phối hợp với các hoạt chất khác trong các chế
phẩm gồm nhiều vị thuốc dƣới các dạng kem dùng ngoài, hồ bôi, thuốc mỡ, đạn
trực tràng, bột phẩm trẻ em, băng dính,…[1]
Dạng thuốc và hàm lượng
Kẽm oxyd có tính chất săn da và sát khuẩn nhẹ và đƣợc dùng bôi tại chỗ để
bảo vệ, làm dịu tổn thƣơng chàm (eczema) và các chỗ trợt da nhẹ. Kẽm oxyd
thƣờng đƣợc dùng với hắc in than đá hoặc ichthammol để điều trị chàm. Kẽm
oxyd phản xạ tia cực tím nên còn đƣợc sử dụng trong các kem chống nắng.
14
Footer Page 23 of 116.
Header Page 24 of 116.
Trong phần lớn những chế phẩm chứa kẽm oxyd còn có những chất khác nhƣ
titan oxyd, bismuth oxyd, glycerol, bôm (nhựa thơm) Peru, ichthammol,…đặc
biệt các chất mỡ có tính chất bít kín nên có thể dễ gây bội nhiễm. Một vài chất
còn có thể gây dị ứng.
Kẽm oxyd cũng còn là chất cơ sở để làm một số loại xi măng nha khoa. Khi
tạng trong cơ thể nhằm đánh giá mức độ nặng của bệnh. Mức độ hoạt tính của
bệnh thay đổi từ 0 – 105 (SLEDAI = 0: không hoạt tính; 1 – 5: hoạt tính nhẹ; 6 –
10: hoạt tính trung bình; 11 – 19: hoạt tính cao; ≥ 20 hoạt tính rất cao)(1) . Đánh
giá bao gồm hỏi bệnh sử và khám lâm sàng, ghi nhận các triệu chứng xuất hiện
trong vòng 10 ngày. Thang điểm ECLAM đƣợc đƣa ra năm 1991 gồm 33 triệu
chứng đƣợc phân thành 12 nhóm (10 nhóm triệu chứng lâm sàng của 10 tạng và
2 cận lâm sàng: tốc độ lắng máu, nồng độ bổ thể) thang điểm từ 0 – 17,5. Đánh
giá bao gồm hỏi bệnh sử và khám lâm sàng, ghi nhận các triệu chứng xuất hiện
[28].
Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng thuốc
Các yếu tố về sinh lý nhƣ nhiệt độ bề mặt da và khả năng dãn mạch, mức độ
hydrat hóa lớp sừng.
Loại da: các thí nghiệm cho thấy loại da có ảnh hƣởng đến tính thấm và khả
năng hấp thụ kẽm oxyd qua da.
Độ tuổi:mức độ đáp ứng cũng khác nhau về độ tuổi do khác nhau về bề mặt lớp
sừng. Ngƣời trẻ tuổi thƣờng hấp thu tốt hơn ngƣời cao tuổi vì vậy khả năng đáp
ứng với kẽm oxyd ở những ngƣời này cũng sẽ cao hơn.
Nhiệt độ: khi tăng nhiệt độ (cả nhiệt độ da và nhiệt độ thuốc) sẽ làm dãn mạch,
tăng nhiệt độ tuần hoàn làm cho sự chênh lệch nồng độ dƣơc chất trên dƣới sẽ
cao vì vậy làm tăng tốc độ khuếch tán qua da.Chính vì vậy những bệnh nhân có
nhiệt độ vùng da thƣơng tổn càng cao (điều kiện bệnh lý, chà xát, băng bó,..) thì
khả năng hấp thu thuốc càng lớn.
Mức độ hydrat hóa lớp sừng: da ẩm (mức độ hydrat hóa cao) làm khả năng hấp
thu kẽm oxyd tốt hơn [33,34].
1.2.3 Tính an toàn của Kẽm oxyd trong hỗ trợ điều trị Lupus ban đỏ hệ
thống
16
Footer Page 25 of 116.