MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ..............................................................................................................iv
Danh mục các chữ viết tắt..................................................................................vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục sơ đồ và biểu đồ.............................................................................. viii
PHẦN I MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................................................2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................................................3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận ...................................................................................................................................4
2.1.1. Các khái niệm có liên quan ................................................................. 4
2.1.2. Vai trò của chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục .............. 10
2.1.3. Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho
sự nghiệp giáo dục ............................................................................ 14
2.1.4. Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục ................................................................................. 17
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên ngân sách
nhà nước cho sự nghiệp giáo dục ...................................................... 26
2.2. Cơ sở thực tiễn về tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục.......................................................................................................................... 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp tăng cường quản lý chi
thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục .............................................................................. 73
4.2.1. Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý chi ngân sách nhà nước ..........73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.2.2. Bộ máy tổ chức và sự phân cấp quản lý của cơ quan tài chính .......... 75
4.2.3. Chính sách của Nhà nước.................................................................. 77
4.2.4. Cơ chế quản lý có ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục ...................................... 78
4.2.5. Trình độ và phương pháp quản lý của các cơ sở giáo dục .................. 78
4.3. Giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho
sự nghiệp giáo dục tỉnh Bắc Giang .................................................................................... 79
4.3.1. Các căn cứ để đưa ra giải pháp .......................................................... 79
4.3.2. Một số giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước cho giáo dục tỉnh Bắc Giang .............................. 82
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 96
5.1. Kết luận ...................................................................................................... 96
5.2. Kiến nghị....................................................................................................................................... 97
5.2.1. Đối với Trung ương .......................................................................... 97
5.2.2. Đối với tỉnh....................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 101
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 103
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
HCSN
Hành chính sự nghiệp
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc nhà nước
KHTC
Kế hoạch tài chính
KT-XH
Kinh tế xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSĐP
Ngân sách địa phương
SNGD
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
3.1
Tên bảng
Trang
Số liệu về tình hình kinh tế của tỉnh BG (Tổng sản phẩm theo giá
hiện hành phân theo khu vực kinh tế) ..................................................... 41
3.2
Quy mô trường lớp các bậc học tỉnh Bắc Giang năm học 2013-2014 ..... 42
4.1
Cơ cầu chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo
dục tỉnh BG ............................................................................................ 49
4.2
Cơ cấu chi thường xuyên NSNN cho các ngành học trong hệ thống
giáo dục tỉnh Bắc Giang ......................................................................... 50
4.3
Mức thu học phí tại tỉnh BG năm học 2011-2012 đến năm học
2014-2015 ................................................................................... 52
tại tỉnh Bắc Giang .................................................................................. 65
4.11
Đánh giá về công tác thanh tra kiểm tra, giám sát chi thường xuyên....... 66
4.12
Những kết quả đạt được năm học 2013-2014 so với năm học 20112012 của giáo dục Bắc Giang ................................................................. 68
4.13
Số lượng, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý tài chính ................................ 73
4.14
Đánh giá về năng lực của cán bộ làm công tác quản lý chi TXNSNN..... 74
4.15
Ảnh hưởng của bộ máy đến công tác quản lý chi TXNSNN ................... 76
4.16
Một số quy định của chính sách ảnh hưởng đến công tác quản lý chi
TXNSNN ............................................................................................... 77
4.17
Ảnh hưởng của cơ sở vật chất, trình độ và phương pháp quản lý đến
(NIC) như: Singapore, Hàn Quốc, khu vực Đài Loan đều là những nước có
quan tâm và đầu tư cao nhất cho GDĐT con người. Nguồn lực con người là
nhân tố quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, nói đến nguồn lực con
người chính là đề cập đến sức mạnh trí tuệ và trình độ của họ. Song, trí tuệ và
trình độ của con người không phải tự nhiên mà có, nó là kết quả của sự giáo dục,
đào tạo và tự rèn luyện lâu dài. Có thể nói, sự nghiệp giáo dục là mối quan tâm
hàng đầu của mỗi quốc gia, nhằm tạo ra một nguồn nhân lực có trí tuệ cao, có
tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, đáp ứng ở mức cao nhất những yêu
cầu của xã hội. vì vậy, sự nghiệp giáo dục đã trở thành sự nghiệp sống còn của
mỗi quốc gia.
Tuy nhiên, đến nay GD&ĐT nước ta vẫn chưa thực sự là quốc sách
hàng đầu, động lực quan trọng nhất cho phát triển. Chất lượng GD&ĐT chưa
đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH. Quản lý sự nghiệp giáo dục còn nhiều bất
cập, thiếu dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Đầu tư cho giáo dục còn mang tính bình quân; cơ sở vật chất
kỹ thuật của các cơ sở giáo dục còn thiếu và lạc hậu. Chế độ, chính sách đối
với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa thỏa đáng. Để khắc phục những
tồn tại hạn chế nêu trên, Nghị quyết Trung ương 6 Khóa XI năm 2012 cũng đã
chỉ rõ: Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là một yêu cầu khách quan và cấp
bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Thực hiện chủ trương quan trọng đó của Đảng với vai trò điều tiết vĩ
mô nền KT-XH, là công cụ huy động nguồn lực để đảm bảo các nhu cầu chi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
tiêu của Nhà nước, NSNN cũng phải không ngừng đổi mới về mọi mặt từ việc
xây dựng hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật đến khâu tổ chức, quản lý,
Page 2
2) Kinh nghiệm quản lý chi TXNSNN cho sự nghiệp giáo dục ở một nước
trên thế giới và địa phương trong nước nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm
vận dụng vào thực tiễn của tỉnh BG?
3) Công tác quản lý chi TXNSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh
BG những năm qua như thế nào?
4) Ưu, nhược điểm trong công tác quản lý chi TXNSNN cho sự nghiệp
giáo dục trên địa bàn tỉnh BG hiện nay là gì?
5) Giải pháp nào tăng cường quản lý chi TXNSNN cho sự nghiệp giáo dục
trên địa bàn tỉnh BG trong thời gian tới?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý
chi TXNSNN cho sự nghiệp giáo dục địa bàn tỉnh BG. Luận văn không xem xét
đến khía cạnh chi đầu tư, thu quản lý các khoản thu khác của các cơ sở giáo dục.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công
tác quản lý chi thường xuyên ngân sách tại tỉnh BG: Quy trình lập, phân bổ dự
toán; Chấp hành chi TXNSNN cho sự nghiệp giáo dục và quyết toán ngân
sách cho sự nghiệp giáo dục trong những năm qua, từ đó đề xuất một số giải
pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý chi TXNSNN cho sự nghiệp giáo dục
những năm tiếp theo.
- Về thời gian: Nghiên cứu giai đoạn 2012-2014, các đề xuất được thực
hiện đến năm 2020. Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ tháng 8/2014 đến tháng
10/2015
- Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn tỉnh BG.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
động tạo lập và sử dụng quỹ NSNN làm cho vốn tiền tệ, nguồn tài chính vận
động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể phân phối và
ngược lại trong quá trình phân phối các nguồn tài chính. Hoạt động đó đa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
dạng, phong phú được tiến hành trên mọi lĩnh vực và có tác động đến mọi chủ
thể KT-XH. Những quan hệ thu nộp và cấp phát qua quỹ NSNN là những
quan hệ được xác định trước, được định lượng và Nhà nước sử dụng chúng để
điều chỉnh vĩ mô KT-XH (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006).
Như vậy, NSNN, nếu nhìn nhận ở hình thức biểu hiện bên ngoài, là
một bản dự toán thu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một năm. Nếu xét về
bản chất bên trong và trong suốt quá trình vận động, NSNN được coi là một
phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ
thể kinh tế-xã hội. Nó là khâu cơ bản, chủ đạo của tài chính Nhà nước, được
Nhà nước sử dụng để động viên, phân phối một bộ phận của cải xã hội dưới
dạng tiền tệ về tay Nhà nước để đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động bình
thường của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng nhiệm vụ về kinh
tế, chính trị, xã hội,...mà Nhà nước phải gánh vác.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm
bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (Quốc hội, 2002).
2.1.1.2. Khái niệm chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là việc phân phối, sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực
hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định. Chi NSNN là
quá trình phân phối lại các nguồn lực tài chính được tập trung vào NSNN và đưa
chúng đến mục đích sử dụng. Do vậy, chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ
dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động
khoản chi ngân sách phát sinh không đều đặn, bất thường như chi đầu tư phát
triển, viện trợ, trợ cấp thiên tai, địch hoạ,.. trong đó, chi đầu tư phát triển được
coi là phần chủ yếu của chi không thường xuyên (Quốc hội, 2002; Nguyễn
Ngọc Hùng, 2006).
- Theo mục đích sử dụng cuối cùng, chi NSNN được chia thành chi
tích luỹ và chi tiêu dùng. Chi tích luỹ là các khoản chi mà hiệu quả của nó có
tác dụng lâu dài. các khoản chi này chủ yếu được sử dụng trong tương lai
như: Chi đầu tư hạ tầng kinh tế-kỹ thuật, chi nghiên cứu khoa học công nghệ,
công trình công cộng, bảo vệ môi trường,... Chi tiêu dùng là những khoản chi
nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu trước mắt và hầu như được sử dụng hết
sau khi đã chi như: Chi cho bộ máy Nhà nước, an ninh, quốc phòng, văn hoá,
xã hội,... Cụ thể, đó là các khoản chi lương, các khoản có tính chất lương và
chi hoạt động. Nhìn chung, chi tiêu dùng là những khoản chi có tính chất
thường xuyên (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
- Theo mục tiêu, chi NSNN được phân loại thành chi cho bộ máy Nhà
nước và chi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Chi cho bộ máy
nhà nước: bao gồm chi đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết
bị cần thiết, chi trực tiếp cho đội ngũ cán bộ, công chức, chi phí thường xuyên để
duy trì hoạt động của các cơ quan Nhà nước (văn phòng phí, hội nghị, công tác
phí...). Chi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước: Bao gồm chi cho
an ninh quốc phòng (những khoản chi duy trì hoạt động bình thường của các lực
lượng an ninh, quốc phòng như chi đầu tư, chi mua sắm, chi hoạt động), chi phát
triển văn hoá, GD&ĐT, giáo dục, đảm bảo xã hội, chi phát triển kinh tế là những
khoản đầu tư cơ sở hạ tầng quan trọng cho nền kinh tế (Giao thông, điện và
chuyển tải điện, thông tin liên lạc, thuỷ lợi và cấp thoát nước, sự nghiệp nhà ở) và
Đối với những hàng hoá dịch vụ công cộng hữu hình, chúng có thể đo
đếm được thì có thể áp dụng cơ chế giá nhưng không hoàn hảo bằng đối với
hàng hoá dịch vụ cá nhân.
Đối với những hàng hoá dịch vụ vô hình mà người ta có thể cảm nhận
được bằng giác quan bình thường (như phát thanh truyền hình, giáo dục,
GD&ĐT...) việc phân bổ theo khẩu phần rất khó khăn hoặc không thực hiện
được. Lúc này cơ chế giá thị trường hầu như không áp dụng được mà phải
dùng cơ chế phí (mỗi người trả một số tiền nhất định, tổng số tiền của nhiều
người sử dụng có thể đủ trang trải chi phí cung cấp dịch vụ đó). Tư nhân
không hứng thú trong việc cung cấp những dịch vụ loại này, trừ một số dịch
vụ công cộng nhóm có tính loại trừ và tính phân bổ khẩu phần tương đối cao
như trong giáo dục,...
Đối với những hàng hoá, dịch vụ công cộng vô hình mà người ta không
cảm nhận được bằng các giác quan bình thường mà qua tư duy mới cảm nhận
được như đảm bảo quốc phòng - an ninh, môi trưòng, biện pháp bảo đảm
trước thiên tai...(các hàng hoá dịch vụ thuần tuý công cộng) thì tính loại trừ là
không thể, cơ chế phí cũng không thực hiện được. Cơ chế duy nhất là Nhà
nước thực hiện cơ chế thuế (về bản chất là phân bổ chi phí bình quân theo đầu
người được hưởng, dùng nghĩa vụ để bắt buộc). Do tư nhân không có quyền
lực về chính trị - kinh tế to lớn như Nhà nước nên không thực hiện cơ chế
này, do đó họ không tham gia cung cấp những hàng hóa, dịch vụ loại này.
Tuy nhiên, những hàng hoá, dịch vụ công cộng vô hình không cảm nhận được
lại là những hàng hoá, dịch vụ rất quan trọng nên trách nhiệm cung cấp chính
là của Nhà nước.
2.1.1.3. Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Chi thường xuyên là một bộ phận của chi NSNN, nó phản ánh quá trình
phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên về
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Phát triển giáo dục là
quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
là khâu then chốt"; đồng thời, xác định đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân
lực chất lượng cao kết hợp với phát triển khoa học - công nghệ là một trong ba
khâu đột phá của chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020.
2.1.1.7. Chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
Nhằm mục đích nâng cao phúc lợi xã hội về mặt giáo dục và phát triển về
thể chất, tinh thần của nhân dân. Chi NSNN cho giáo dục là điều kiện không thể
thiếu cho sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học “Tiêu chuẩn hoá và hiện đại hoá các điều kiện dạy và học”, chi của NSNN
cho sự nghiệp giáo dục là nhằm thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ đặt ra cho
giáo dục kết hợp với các nguồn kinh phí khác (Quốc hội, 2002; Nguyễn Ngọc
Hùng, 2006).
Xét trên góc độ quản lí các khoản chi cho từng nhóm mục chi thì chi
NSNN cho sự nghiệp giáo dục bao gồm một số nhóm chi chủ yếu sau:
- Chi thường xuyên:
Nhóm 1: Chi thanh toán cho cá nhân (chi cho con người);
Nhóm 2: Chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;
Nhóm 3: Chi về mua sắm, sửa chữa;
Nhóm 4: Các khoản chi khác.
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản
- Chi cho các chương trình, mục tiêu
2.1.2. Vai trò của chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
ngoài, ưu tiên đầu tư và khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho
giáo dục (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006; Vũ Thị Nhài, 2007).
Trong điều kiện có nhiều nguồn vốn đầu tư cho GDĐT như vậy những
nguồn vốn đầu tư từ NSNN vẫn giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Vai trò chủ
đạo của chi NSNN cho GDĐT được thể hiện trên các mặt sau:
Thứ nhất: NSNN luôn là nguồn chủ yếu cung cấp tài chính để duy trì,
định hướng sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân theo đúng đường
lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước. Giáo dục, đào tạo là một lĩnh vực hoạt
động xã hội rộng lớn mà Nhà nước luôn phải quan tâm và có sự đầu tư thích
đáng, NSNN phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực cho GDĐT. Chính
vì vậy mà nguồn vốn đầu tư của NSNN luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
vốn đầu tư cho GDĐT. Mặc dù thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã có
nhiều chủ trương chính sách để huy động nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
cho giáo dục như chính sách về đóng góp học phí, lệ phí tuyển sinh, đóng góp
phí đào tạo từ phía các cơ sở sử dụng lao động, các chính sách ưu đãi về thuế,
huy động các nguồn tài trợ khác cho GDĐT... Tuy nhiên, do việc xã hội hoá
trong lĩnh vực GDĐT thực hiện chậm, các thành phần kinh tế phi Nhà nước
phát triển chưa mạnh nên sự đóng góp cho giáo dục còn hạn chế (Nguyễn
Ngọc Hùng, 2006; Vũ Thị Nhài, 2007).
Thứ hai: Chi NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố, tăng
cường số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy. Hai yếu tố
này lại ảnh hưởng có tính chất quyết định đến chất lượng hoạt động GDĐT.
Có thể nói ngân sách giáo dục chủ yếu dành cho những chi phí liên quan đến
con người. Trong đó, chi lương và phụ cấp cho giáo viên luôn chiếm tỷ trọng
vùng có nhiều khó khăn; Dự án tăng cường cơ sở vật chất các trường học...
Đây là những chương trình mục tiêu lớn, cấp bách cần phải thực hiện và đòi
hỏi phải có sự đầu tư kinh phí khá lớn. Vì vậy, Nhà nước phải tập trung ngân
sách đầu tư thực hiện cho được các chương trình này (Nguyễn Ngọc Hùng,
2006; Vũ Thị Nhài, 2007).\
Thứ tư: Thông qua cơ cấu, định mức ngân sách cho giáo dục có tác
dụng điều chỉnh cơ cấu, quy mô giáo dục trong toàn ngành. Trong điều kiện
đa dạng hoá GDĐT như hiện nay thì vai trò định hướng của Nhà nước thông
qua chi ngân sách để điều phối quy mô, cơ cấu giữa các cấp học, ngành học,
giữa các vùng là hết sức quan trọng. đảm bảo cho GDĐT phát triển cân đối,
theo đúng định hướng đường lối của Đảng, Nhà nước (Nguyễn Ngọc Hùng,
2006; Vũ Thị Nhài, 2007).
Thứ năm: Sự đầu tư của NSNN có tác dụng hướng dẫn, kích thích thu
hút các nguồn vốn khác đầu tư cho GDĐT. Nhà nước đầu tư hình thành nên
các trung tâm giáo dục có tác dụng thu hút sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân
phát triển các loại dịch vụ phục vụ cho trung tâm giáo dục đó. Mặt khác,
trong điều kiện các tổ chức, cá nhân chưa có đủ tiềm lực đầu tư độc lập cho
các dự án giáo dục thì sự đầu tư vốn của NSNN là số vốn đối ứng quan trọng
để thu hút các nguồn lực khác cùng đầu tư cho giáo dục. Thông qua sự đầu tư
của Nhà nước vào cơ sở vật chất và một phần kinh phí hỗ trợ đối với các
trường bán công, tư thục, dân lập có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ phong trào
xã hội hoá giáo dục về mặt tài chính (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006; Vũ Thị
Nhài, 2007).
Qua phân tích các vấn đề trên cho thấy, mức độ đầu tư của NSNN được
coi như một trong các yếu tố tác động có tính chất quyết định đối với việc
hình thành, mở rộng và phát triển hệ thống giáo dục quốc gia... Từ giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông đến giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề, giáo
dục đại học và sau đại học.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
NSNN cho các cơ quan đó cũng có sự khác nhau (Quốc hội, 2002; Nguyễn
Ngọc Hùng, 2006).
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm
Một trong những điều kiện để đạt được hiệu quả là tiết kiệm. Hiệu quả ở
đây là phải gắn với mục tiêu của các khoản chi và mức chi phí cần thiết tối thiểu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
để đạt được mục tiêu đó. Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc chủ đạo của mọi
hoạt động kinh tế, tài chính nói chung và hoạt động chi thường xuyên nói riêng,
bởi khả năng cung ứng nguồn tài chính có hạn trong khi nhu cầu chi tiêu lại gia
tăng với tốc độ nhanh. Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực
tài chính phải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả một
cách tốt nhất (Quốc hội, 2002; Nguyễn Ngọc Hùng, 2006).
Ngoài ra, do đặc thù hoạt động của NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng
và phức tạp, nhu cầu chi từ NSNN luôn gia tăng với tốc độ nhanh trong khi khả
năng huy động nguồn thu có hạn nên càng phải tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu
quả trong quản lý chi thường xuyên của NSNN.
Phải xây dựng được các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng
đối tượng hay tính chất công việc, đồng thời lại phải có tính thực tiễn cao. Chỉ có
như vậy các định mức, tiêu chuẩn chi của NSNN mới trở thành căn cứ pháp lý
xác đáng phục vụ cho quá trình quản lý chi (Quốc hội, 2002; Nguyễn Ngọc
Hùng, 2006).
Phải thiết lập các hình thức cấp phát đa dạng và lựa chọn hình thức cấp
phát áp dụng cho mỗi loại hình đơn vị một cách phù hợp với yêu cầu quản lý của
từng nhóm mục chi (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006).
Biết lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hình hoạt động hoặc theo nhóm
các mục chi sao cho với tổng số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn được
Nguyễn Ngọc Hùng, 2006).
Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên mỗi ngành,
mỗi cấp, mỗi đơn vị phải căn cứ vào dự toán kinh phí đã được duyệt mà phân bổ
và sử dụng cho các khoản, mục đó và hạch toán theo đúng mục lục NSNN đã quy
định. (Vũ Thị Nhài, 2007; Quốc hội, 2002).
- Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN
Quản lý quỹ NSNN là một trong những chức năng quan trọng của KBNN.
Vì vậy, KBNN vừa có quyền, vừa có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi
khoản chi NSNN, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên; chi NSNN cho sự
nghiệp giáo dục là chi thường xuyên nên phải quán triệt nguyên tắc này. Thực
hiện kiểm soát chi trực tiếp qua KBNN sẽ nâng cao trách nhiệm cũng như phát
huy vai trò của các cấp, các ngành, các đơn vị có liên quan đến công tác quản lý
và sử dụng NSNN góp phần lập lại kỷ cương tài chính (Bộ Tài chính, 2011;
Quốc hội, 2002).
Một số vấn đề cơ bản khi thực hiện nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN đó là:
Một là, mọi khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong
và sau quá trình cấp phát, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán được
duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
qui định đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí chuẩn chi (Bộ Tài chính,
2011; Quốc hội, 2002).
Hai là, tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án... sử dụng kinh phí NSNN
(gọi chung là đơn vị sử dụng kinh phí NSNN) phải mở tài khoản tại KBNN, chịu
sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quá trình lập dự toán,
phân bổ hạn mức, cấp phát, thanh toán, hạch toán và quyết toán NSNN (Bộ Tài
xuyên, liên tục, đòi hỏi phải nắm rõ nội dung cụ thể của từng khoản chi để tiến
hành chính xác, hiệu quả. Để làm được điều đó, Nhà nước phải sử dụng nhiều
biện pháp và công cụ khác nhau đó là:
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý chi
Tổ chức quản lý của ngành Giáo dục đã trải qua nhiều thay đổi nhất là do
xu hướng phân cấp nhiều hơn. Theo quy định chung thì Sở GD&ĐT quản lý các
trường THPT trên địa bàn tỉnh, UBND huyện quản lý các trương mầm non, tiểu
học và THCS trên địa bàn huyện; và một số trường đào tạo dạy nghề do bộ quản
lý, trường cao đẳng do UBND tỉnh quản lý (Bộ Tài chính, 2011; Quốc hội, 2002;
Nguyễn Ngọc Hùng, 2006).
Bộ máy quản lý tài chính cho GDĐT được thực hiện từ cấp trung ương đến
địa phương. Để đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước trong điều
kiện cơ chế thị trường, bộ máy quản lý nhà nước phải được đổi mới một cách đồng
bộ. Con người làm công tác tài chính phải có trình độ chuyên môn, đáp ứng được
nhiệm vụ ngày càng phức tạp của cơ chế tài chính. Những nhà quản lý kinh tế phải
có tầm nhìn xa, sáng tạo trong hoạch định tài chính tương lai (Bộ Tài chính, 2011;
Quốc hội, 2002; Nguyễn Ngọc Hùng, 2006).
Về hệ thống cơ quan tham gia quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự
nghiệp giáo dục:
- Các cơ quan Trung ương: Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT và KBNN Trung ương;
- Các cơ quan quản lý ở địa phương: Sở Tài chính, Sở GD&ĐT và KBNN
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, KBNN các huyện, thị xã, thành phố nơi
đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch; các phòng TC-KH, phòng GD&ĐT huyện
thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính đối với các đơn vị sử dụng NSNN trực
thuộc ngành GD&ĐT.
2.1.4.2. Lập dự toán chi thường xuyên
Lập dự toán NSNN là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách. Đây là quá
trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính của Nhà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
chính cùng cấp dự thảo kế hoạch ngân sách và trình UBND tỉnh phê duyệt
(Chính phủ, 2003).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 19