Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn hình thức thanh toán tiền điện của hộ gia đình qua ngân hàng tại đà nẵng (tt) - Pdf 44

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ QUỐC BỬU

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
Ý ĐỊNH LỰA CHỌN HÌNH THỨC THANH TOÁN
TIỀN ĐIỆN CỦA HỘ GIA ĐÌNH QUA
NGÂN HÀNG TẠI ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng - Năm 2017


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN THỊ LIÊN HƢƠNG

Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Trường Sơn
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Như Liêm

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 20 tháng 08 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định


2
- Gợi ý một số giải pháp
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn hình thức
thanh toán tiền điện qua Ngân hàng của hộ gia đình.
Phạm vi: Thực hiện tại Đà Nẵng qua việc điều tra khảo sát ý
kiến đối với hộ gia đình, thời gian từ tháng 1 – 6/2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu định lượng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, nghiên cứu này bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
- Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu
- Chương 4: Kết luận và một số giải pháp gợi ý
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu


3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN VÀ THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
1.1.1. Khái niệm dịch vụ thanh toán
“Dịch vụ thanh toán (DVTT) là việc cung ứng các phương
tiện, phương thức thanh toán và các dịch vụ thanh toán khác để thực

b. Theo lý thuyết Marketing – Philip Kotler
Trong Marketing, Philip Kotler (1999) cho rằng, ý định sử
dụng của người tiêu dùng thường chịu ảnh hưởng bởi các nhóm nhân
tố bên ngoài (nhân tố văn hóa, nhân tố xã hội) và các nhóm nhân tố
nội tại (nhân tố tâm lý, nhân tố cá nhân).
1.3. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ Ý ĐỊNH HÀNH VI
1.3.1. Mô hình lý thuyết khuếch tán đổi mới của Rogers
1.3.2. Mô hình thuyết hành vi dự định TPB (Theory of
Planned Behavior)
1.3.3. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology
Acceptance Model)
1.3.4. Mô hình kết hợp TPB và TAM
1.4. Mô hình nghiên cứu
1.4.1. Mô hình lý thuyết

Hình 1.5. Mô hình nghiên cứu lý thuyết


5
Mô hình dựa trên sự kết hợp TPB và TAM của Chen, C.F. và
Chao, W.H (2010), đồng thời tham khảo nghiên cứu ý định hành vi
sử dụng một hệ thống công nghệ mới của Davis, Bagozzi và
Warshaw (trích trong Chutter, M.Y, 2007, tr.10).
1.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả
- Nhận thức tính hữu ích của DVTT tiền điện qua NH: Đề cập
những lợi ích vượt trội và hiệu quả của DVTT mới.
- Nhận


b. Khó khăn
- Khách hàng vẫn muốn nhận biên nhận thanh toán của ngành Điện.
- Thanh toán tiền điện chưa phải ưu tiên hàng đầu, do tiền
lương được lựa chọn trang trải các chi phí cơ bản trong cuộc sống
trước (đặc biệt là các công nhân thuộc khu công nghiệp).
- Khách hàng thuộc các khu vực xa trung tâm, vùng nông thôn
chủ yếu lựa chọn hình thức thanh toán tiền điện qua Bưu cục.
2.2. MÔ TẢ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

Hình 2.1. Tiến trình thực hiện nghiên cứu


8
2.3. XÂY DỰNG THANG ĐO VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN
CỨU
2.3.1. Xây dựng thang đo

HU1

Chỉ báo
DVTT tiền điện qua NH rất tiện lợi

HU2

DVTT tiền điện qua NH rất an toàn

HU3
HU4

HU5

R.,
về mặt thời gian
2002
DVTT tiền điện qua NH giúp tiết Các chuyên gia
kiệm thời gian
kinh tế Việt
DVTT tiền điện qua NH giúp không Nam
bị cắt điện vì thanh toán trễ
Thủ tục đăng ký DVTT tiền điện qua Đề xuất của tác
NH rất đơn giản
giả
Sử dụng DVTT tiền điện qua NH rất Chen & cộng
dễ dàng
sự, 2010
Việc sử dụng DVTT tiền điện qua Borith & cộng
sự, 2010
NH do tôi hoàn toàn quyết định


9
Chỉ báo
Tác giả
Ảnh hưởng của gia đình (chồng, vợ, Borith,
L.,
CCQ1
con,…)
Kasem, C. &
Takashi,
N.,
CCQ2 Ảnh hưởng của bạn bè

YĐ2
YĐ3

YĐ1

Có ý định lựa chọn DVTT tiền điện
qua NH thay vì nộp tiền trực tiếp
Có ý định sử dụng DVTT tiền điện
qua NH thường xuyên
Chapin (1974)
Tin tưởng sử dụng DVTT tiền điện Venkatesh &
Davis (2000)
qua NH trong tương lai
Có ý định khuyên người thân/bạn
bè,… lựa chọn DVTT tiền điện qua
NH


10
2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu
Bảng 2.6. Bảng thiết kế giả thuyết
Biến phụ thuộc

Ý định lựa chọn DVTT
tiền điện qua Ngân hàng

Nhận thức tính hữu ích

Tác động tích cực (H1+)


Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên, chọn mẫu thuận tiện
bằng cách gửi bảng câu hỏi trực tiếp và gửi online qua email cho
khách hàng.
2.4.3. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
2.4.4. Phƣơng pháp xử lý và phân tích dữ liệu


11
2.5. TÓM TẮT CHƢƠNG 2
Như vậy chương 2 đã trình bày thực trạng của hoạt động triển
khai kênh thanh toán tiền điện qua Ngân hàng trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng nhằm phục vụ cho nghiên cứu.
Chương 2 cũng đi vào trình bày nội dung thiết kế thang đo các
nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn dịch vụ thanh toán tiền điện
qua ngân hàng của hộ gia đình, các giả thuyết nghiên cứu được đặt
ra, các phương pháp nghiên cứu từ xác định mẫu, phương pháp điều
tra thu thập dữ liệu, phương pháp phỏng vấn, các phương pháp xử lý
dữ liệu sẽ được sử dụng trong luận văn, làm cơ sở vững chắc cho tác
giả trong việc thực hiện từng mục tiêu nghiên cứu của đề tài, xây
dựng hướng đi rõ ràng cho luận văn của mình.


12
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. MÔ TẢ MẪU ĐIỀU TRA
Bảng 3.1. Thống kê công việc của đối tượng được khảo sát
Công việc

Số lƣợng


Nhân viên văn phòng
Quản lý
Công việc khác
Tổng

Trong 342 khách hàng đại diện 342 hộ gia đình được khảo sát,
công việc chính của những người tham gia khảo sát là nhân viên văn
phòng (chiếm 35.4%), tiếp đến là công nhân với 28.1%, có 21.9%
người được khảo sát làm công việc chính là nội trợ, 12% là những
người làm công việc ở các cấp bậc quản lý, còn lại 2.6% làm một số
công việc tuy nhiên số lượng rất ít nên tác giả không nêu cụ thể
(chẳng hạn người bán hàng, kinh doanh, …)
Về địa điểm sinh sống của các hộ gia đình, kết quả khảo sát
thu thập được trải rộng tất cả các quận Hải Châu, Cẩm Lệ, Liên
Chiểu, Thanh Khê, Sơn Trà và Hòa Vang, nhằm đảm bảo tính bao
quát của vấn đề nghiên cứu.


13
3.2. KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO CÁC THUỘC
TÍNH
Bảng 3.3. Hệ số Cronbach Alpha của các thang đo
Nhân tố

Hệ số Alpha

Nhận thức tính hữu ích của DVTT tiền điện qua

0.894

HU6, phân tích nhân tố lần thứ hai và cũng là lần cuối cùng cho thấy
tất cả các biến quan sát có trọng số lớn hơn 0.5 nên đạt yêu cầu; tổng
phương sai trích tăng lên là 69.471%; trị số KMO = 0.902.


14
3.3.2. Thang đo Ý định lựa chọn DVTT tiền điện qua NH
Kết quả chỉ có một nhân tố được rút ra với phương sai trích là
75.125%; KMO đạt yêu cầu (0.823); Sig = 0.000 < 0.05 cho thấy độ
tương quan giữa các biến có ý nghĩa.
3.5. PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN VÀ HỒI QUY
3.5.1. Phân tích mối quan hệ tƣơng quan
Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan cho thấy tất cả các
biến độc lập (HU, KSHV, CCQ, TQTM) đều có mối quan hệ tương
quan tuyến tính với biến phụ thuộc YĐ, lý do là vì có hệ số tương
quan nằm trong khoảng -1 < r < 1, tất cả các hệ số tương quan đều có
ý nghĩa về mặt thống kê (giá trị sig = 0.000 < 0.01)
3.5.2. Kết quả hồi quy
Mô hình hồi quy tuyến tính được chuẩn hóa như sau:
YĐ = 1.859 + 0.308*HU + 0.208*CCQ – 0.258*TQTM
Hệ số R2 hiệu chỉnh = 0.450, nghĩa là 45% sự biến thiên của Ý
định lựa chọn DVTT tiền điện qua NH được giải thích bởi mối liên
hệ tuyến tính của các biến độc lập.
Kết quả phân tích các thành phần của thang đo:
Các thang đo: Nhận thức tính hữu ích, chuẩn chủ quan và ý
định lựa chọn đều có mức điểm trên trung bình (phân bố lệch phải).
Trong đó Nhận thức tính hữu ích và Chuẩn chủ quan có mức điểm
trung bình bằng nhau (mean = 3.90) gần bằng mức điểm 4 trong
thang đo Likert (mức độ đồng ý với phát biểu).
Có thể kết luận đa phần khách hàng hộ gia đình lựa chọn dịch

Những hộ dân sinh sống ở các quận Liên Chiểu (2.69) và huyện
Hòa Vang có ý định lựa chọn thấp hơn (3.11).
Điều này cũng phù hợp vì các khu vực này xa trung tâm thành
phố hơn, điều kiện về cơ sở vật chất hỗ trợ cho hoạt động thanh toán


16
tiền điện qua Ngân hàng cũng chưa thực sự được đầy đủ như các khu
vực trung tâm
3.7. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT
Bảng 3.19. Kết quả kiểm định các giả thuyết
Biến phụ thuộc
Nhận thức tính hữu
ích
Biến
độc lập
định

Nhận thức kiểm soát
hành vi
Chuẩn chủ quan

lƣợng

Kết

chọn DVTT tiền

quả kiểm


Ý định lựa

Tác động tiêu cực

Chấp nhận

+

(H4 )

Bản chất công việc

Có tác động (H5)

Chấp nhận

Địa điểm sinh sống

Có tác động (H6)

Chấp nhận

độc lập
định
tính
3.8. TÓM TẮT CHƢƠNG 3


17
CHƢƠNG 4

cho là ít có sự lựa chọn hơn những khu vực khác.
4.1.2. Đóng góp của đề tài
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu này bao gồm hai phần
chính, về mặt phương pháp nghiên cứu, và về mặt thực tiễn.
Về phương pháp nghiên cứu, nghiên cứu này đóng góp vào hệ
thống thang đo mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn
dịch vụ thanh toán điện tử (thanh toán không tiền mặt). Là nền tảng
giúp cho các nhà nghiên cứu khác có thêm cơ sở để ứng dụng nghiên
cứu trong lĩnh vực hành vi lựa chọn các phương thức thanh toán hiện
đại, chủ yếu là nghiên cứu về hành vi và thúc đẩy hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt trong dân cư.
Về thực tiễn, kết quả của nghiên cứu này cũng gợi ý cho công
ty Điện lực Đà Nẵng nói riêng và các công ty Điện lực nói chung của
Việt Nam trong việc nhìn nhận những yếu tố tác động, những khó
khăn hay những vướng mắc còn chưa giải quyết triệt để trong việc
thúc đẩy triển khai hình thức thanh toán tiền điện qua ngân hàng.
Qua đó đưa ra những giải pháp cụ thể khắc phục, hướng đến thực
hiện đề án chung của Chính phủ trong việc thực hiện thanh toán điện
tử trong các ngành điện lực.
4.2. CƠ SỞ CỦA GIẢI PHÁP – MỤC TIÊU CHUNG CỦA ĐỀ
ÁN PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020
Một số mục tiêu tổng quát liên quan đến hoạt động thanh toán
không dùng tiền mặt mà Chính phủ đã đề ra như sau:
Tạo sự chuyển biến rõ rệt về thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế, làm thay đổi dần tập quán sử dụng các phương tiện
thanh toán trong xã hội, giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt,


19

4.3.2. Nhiệm vụ chủ yếu của công ty
Đầu tư phát triển hệ thống lưới điện phân phối, đảm bảo yêu
cầu cung cấp điện liên tục, ổn định, chất lượng.
- Tiếp tục cải tiến công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng,
nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ, đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao của khách hàng; giảm thời gian tiếp cận điện năng, rút ngắn các
thủ tục của ngành Điện và đề xuất giảm thủ tục tại các cơ quan Ban
ngành liên quan; nâng cao tỷ lệ thanh toán tiền điện qua ngân hàng.
- Chủ động tích cực tham gia xây dựng, phát triển thị trường
điện cạnh tranh trong thời gian đến.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tiết kiệm điện, dần dần đi vào
thực chất, tránh hình thức; đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi
trường.
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực có trình độ, năng lực, chất
lượng cao đáp ứng đủ yêu cầu phát triển của Công ty.
- Hiện đại hóa, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác
quản lý vận hành và kinh doanh bán điện.
- Đảm bảo đời sống và việc làm cho cán bộ công nhân viên.
4.3.3. Mục tiêu về thanh toán tiền điện qua Ngân hàng
Công ty Điện lực Đà Nẵng đặt ra mục tiêu từ đây đến năm
2020 đẩy mạnh và triển khai triệt để, hoàn thành thanh toán tiền
điện qua Ngân hàng và các tổ chức thu hộ tiền điện.
Trong báo cáo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch
năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017, công ty đề ra chỉ
tiêu ít nhất phải có 90% doanh thu và 60% hóa đơn tiền điện được
thanh toán qua Ngân hàng hay các tổ chức thu hộ [2].


21
4.4. MỘT SỐ GỢI Ý GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TỶ LỆ

tờ rơi, dán thông báo, hay băng rôn tại các điểm giao dịch của Điện
lực Đà Nẵng, các ngân hàng và đối tác thu hộ tiền điện.
Nội dung quảng bá: Nhấn mạnh vào những đặc điểm tiện ích
mà khách hàng sẽ nhận được khi thay đổi sang phương thức thanh
toán mới: Thủ tục đăng ký đơn giản, thanh toán thuận tiện, nhanh
chóng, tiết kiệm thời gian, chủ động, tránh được tình trạng vì quên
đóng tiền điện dẫn đến tình trạng bị cắt điện bất ngờ…
4.4.2. Tuyên truyền vận động khách hàng thay đổi thói
quen tiêu dùng tiền mặt
Công ty điện lực Đà Nẵng có thể chủ động liên hệ các Phường
(ở các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Cẩm Lệ, Liên Chiểu,
Hòa Vang,…) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để tuyên truyền và
vận động đến những cán bộ hưu trí được trả lương qua Ngân hàng
đồng ý thanh toán tiền điện hàng tháng qua Ngân hàngcó các hình
thức động viên, khuyến khích đến các công tác viên (Tổ trưởng dân
phố, cán bộ Phường) có nhiều tích cực trong việc phối hợp thực hiện
vận động nhân dân, các hộ gia đình tham gia chuyển đổi sang hình
thức thanh toán tiền điện qua Ngân hàng.
4.4.3. Kết hợp với các Ngân hàng thu hộ tăng cƣờng biện
pháp khuyến khích
Công ty Điện lực Đà Nẵng nên tăng cường phối hợp với các
Ngân hàng thu hộ đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi để tăng số
lượng khách hàng đăng ký thanh toán tiền điện qua Ngân hàng. Một
số chương trình có thể thực hiện trong tương lai như Khách hàng
may mắn hàng năm Nẵng có thể lựa chọn ngẫu nhiên và trao thưởng
cho các khách hàng sinh hoạt thực hiện thanh toán tiền điện kịp thời


23
4.4.4. Hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ hệ thống thanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status