NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG đội NGŨ cán bộ, CÔNG CHỨC cấp xã TRÊN địa bàn HUYỆN bố TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã

Huế, ngày


́

được ghi rõ nguồn gốc.
tháng

năm 2017

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki



nh

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các bộ phận chuyên môn thuộc phòng
Nội vụ và cán bộ Văn phòng HĐND-UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đã

Ki

nhiệt tình giúp đỡ, cộng tác và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi có thể hoàn
thiện luận văn này.

̣c

Cám ơn sự hỗ trợ, chia sẻ, động viên, nhiệt tình giúp đỡ của các đồng nghiệp,

ho

bạn bè và người thân trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót,

ại

hạn chế. Kính mong quý Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, đồng nghiệp tiếp tục giúp

Đ

đỡ, đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn.

̀ng



ho

̣c

Ki

nh


́H


́

Họ và tên học viên: NGUYỄN TRANG NHUNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
Niên khóa: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI ĐỨC TÍNH
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là một trong những
nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta. Đồng thời, việc xây dựng, nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước là một trong những nội dung quan
trọng của công tác cải cách hành chính.
Cán bộ, công chức là một yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và củng
cố chính quyền cấp xã vững mạnh.
Huyện Bố Trạch có diện tích rộng lớn gồm 30 xã, thị trấn, tình trạng thiếu hụt


: Cán bộ chuyên trách

CCCM

: Công chức chuyên môn

CC

: Công chức

ĐTBD

: Đào tạo bồi dưỡng

ĐTNCSHCM

: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

HCCB

: Hội cựu chiến binh

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HLHPN

: Hội liên hiệp phụ nữ

Đ

ại

THCS

ho

UBMTTQVN

̣c

UBND

THPT


́

CBCC

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ........................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... iv
MỤC LỤC..................................................................................................................v


ại

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................................4

Đ

4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ...............................................................5

̀ng

5. Kết cấu luận văn......................................................................................................5
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................6

ươ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI

Tr

NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ ................................................................6
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ.............................6
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của chính quyền cấp xã...................................6
1.1.2. Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ....................................................................9
1.1.3. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã .............................................................12
1.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ...................................................20
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................20

v


ho

̣c

CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
...................................................................................................................................41

ại

2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH
QUẢNG BÌNH..........................................................................................................41

Đ

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................41

̀ng

2.1.2. Về kinh tế - xã hội...........................................................................................43
2.2. Khái quát thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Bố

ươ

Trạch, tỉnh Quảng Bình.............................................................................................49

Tr

2.2.1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện Bố Trạch......................................49
2.2.2. Quy mô, cơ cấu ...............................................................................................53


2.6. Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Bố

Ki

Trạch, tỉnh Quảng Bình.............................................................................................80
2.6.1. Ưu điểm...........................................................................................................80

ho

̣c

2.6.2. Nhược điểm.....................................................................................................81
2.6.3. Nguyên nhân ...................................................................................................83

ại

TÓM TẮT CHƯƠNG 2..........................................................................................84
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,

Đ

CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN BỐ TRẠCH TRONG THỜI GIAN TỚI .....85

̀ng

3.1. MỤC TIÊU.........................................................................................................85
3.1.1. Mục tiêu chung................................................................................................85

ươ

́H

I. KẾT LUẬN............................................................................................................94
1. Kết luận .................................................................................................................94
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................94

nh

2.1 Đối với Đảng, chính phủ và các bộ, ngành trung ương ......................................94

Ki

2.2. Đối với tỉnh Quảng Bình....................................................................................95
2.3. Đối với huyện Bố Trạch.....................................................................................96

ho

̣c

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................97
PHỤ LỤC

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

ại

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2

Đ


Bảng 2.4:

Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Bố Trạch theo chức vụ
năm 2016 ...............................................................................................55

Bảng 2.5:

Trình độ học vấn, chuyên môn của cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện Bố
Trạch năm 2016 .....................................................................................57

Bảng 2.6:

Trình độ văn hóa, chuyên môn của công chức cấp xã trên địa bàn huyện
Bố Trạch năm 2016 ...............................................................................58

Bảng 2.7:

Trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã trên địa bàn huyện Bố Trạch năm 2016 ............................60

Bảng 2.8:

Trình độ ngoại ngữ, tin học đội ngũ của cán bộ, công chức cấp xã trên
địa bàn huyện Bố Trạch năm 2016........................................................61

Bảng 2.9:

Đặc điểm mẫu nghiên cứu.....................................................................66

Bảng 2.10:


Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H


́

Bảng 1.1:

Thái độ, tinh thần phục vụ, trách nhiệm với công việc của cán bộ, công
chức cấp xã ............................................................................................80


́H


́

Biểu đồ 2.1:

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ...................................................................73

x

nhà nước vững mạnh từ cơ sở. Cán bộ là một yếu tố quan trọng nhất trong việc xây

nh

dựng và củng cố chính quyền cấp xã vững mạnh. Đồng thời muốn xây dựng và

Ki

củng cố chính quyền cấp xã vững mạnh thì phải xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện sự nghiệp đổi mới mà Đảng ta đã

ho

̣c

khởi xướng. Thực tế ở nước ta cho thấy, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện nay
chưa thực sự ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ. Không nằm ngoài thực tế đó, đội

ại

ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình vẫn
còn nhiều hạn chế, bất cập. Là một huyện với diện tích rộng lớn gồm 30 xã, thị trấn,

Đ

tình trạng thiếu hụt cán bộ diễn ra phổ biến, cơ cấu về độ tuổi, chuyên môn chưa

̀ng

hợp lý, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng được yêu cầu công việc,

chức cấp xã;


́H

- Phân tích thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình hiện nay;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công

nh

chức cấp xã trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Ki

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là những vấn đề liên quan đến chất lượng

̣c

đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình,

ho

bao gồm: cán bộ chuyên trách và công chức.
- Đối tượng khảo sát: cán bộ, công chức cấp xã; người dân.




4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu và thông tin về cán bộ, công chức cấp xã nói chung và đánh giá về
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, huyện
Bố Trạch được thu thập từ hai nguồn thứ cấp và sơ cấp:
- Nguồn số liệu thứ cấp: Nguồn số liệu thứ cấp liên quan đến đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã được thu thập từ nguồn số liệu thống kê và báo cáo của phòng


́

Nội vụ và các xã trên địa bàn huyện Bố Trạch; từ niên giám thống kê huyện Bố
Trạch; từ các ấn phẩm, tạp chí chuyên ngành giai đoạn 2012-2016; từ thông tin


́H

truyền tải trên mạng Internet và các nguồn tài liệu liên quan khác. Các thông tin liên
quan đến cơ sở lý luận về cán bộ, công chức xã được thu thập từ các văn bản quy
phạm pháp luật như: Luật, Nghị định, Thông tư, Quy định, Hướng dẫn về cán bộ,

nh

công chức cấp xã, các nghiên cứu và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
- Nguồn số liệu sơ cấp: Để tiến hành phân tích đánh giá về chất lượng đội ngũ

Ki

cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, đề tài sử


+ Đối tượng điều tra, phỏng vấn:
 Điều tra trực tiếp 185 cán bộ, công chức cấp xã ở 19 xã để lấy ý kiến
đánh giá của họ về sự hài lòng đối với công việc và chế độ chính sách,
công tác đào tạo, bồi dưỡng.
 Phỏng vấn trực tiếp 150 người dân sống trên địa bàn 19 xã (mỗi xã 78 người dân), để lấy ý kiến đánh giá của họ về quy trình giải quyết
công việc và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức cấp xã.

4


4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp phân tích được sử dụng trong luận văn này bao gồm phân tích
thống kê mô tả như tính giá trị phần trăm, giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị
lớn nhất và các kiểm định thống kê phù hợp, đánh giá độ lêch chuẩn
(Std.Deviaton), kiểm định Cronbach’s Alpha…
Xử lý và tính toán số liệu theo phần mềm SPSS 20.0 phiên bản Windows và


́

EXCEL trên máy tính.
5. Kết cấu luận văn


́H

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 3 chương:


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của chính quyền cấp xã


́

1.1.1.1. Khái niệm chung về chính quyền cấp xã


́H

Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, “Chính quyền địa phương được tổ
chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cấp
chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ

nh

chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế
đặc biệt do luật định”[21].

Ki

Luật tổ chức chính quyền địa phương tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII
thông qua xác định các đơn vị hành chính gồm có tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

̣c

chính sách, pháp luật của Nhà nước. Chính quyền cấp xã chịu sự giám sát và kiểm
soát quyền lực của chính quyền cấp trên, có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo
đời sống người dân, gắn kết các mối quan hệ làng xóm, làm nền tảng cho sự bền
vững của cộng đồng, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương.

6


Khi đời sống xã hội phát triển và để đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động,
nhà nước sẽ tiến hành chuyển giao một số nhiệm vụ cho chính quyền địa phương,
trong đó có chính quyền cấp xã. Việc nhà nước phân quyền cho chính quyền cấp xã
những chức năng, nhiệm vụ phù hợp là phương pháp hữu hiệu để phát huy tối đa
sức mạnh của địa phương. Chính quyền cấp xã hoạt động có hiệu quả thì các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước dễ dàng đi vào


́

cuộc sống, trở thành động lực mạnh mẽ cho sự phát triển, tạo niềm tin và sự phấn
khởi của nhân dân vào Đảng và Nhà nước.


́H

1.1.1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp xã

Chính quyền cấp xã có những đặc điểm cơ bản sau[11]:

- Chính quyền cấp xã có HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa


- Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp tiếp xúc với nhân dân. Cán bộ chính

ươ

quyền cấp xã là người hàng ngày trực tiếp giải quyết các vấn đề liên quan đến
quyền lợi, nghĩa vụ của nhân dân đảm bảo theo đúng đường lối, chính sách của

Tr

Đảng và pháp luật của Nhà nước, các văn bản pháp luật của cấp trên. Hoạt động của
UBND mang nhiều tính chất hành chính địa phương do nhận trách nhiệm nặng nề là
quản lý mọi mặt đời sống của nhân dân địa phương.
- Hoạt động của chính quyền cấp xã khó tách biệt, phân biệt giữa HĐND và
UBND. Chính quyền cấp xã được coi là một cấp chính quyền hoàn chỉnh, bao quát
toàn diện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ở địa bàn cơ sở.

7


- Các đơn vị hành chính cấp xã được hình thành trên nền tảng những địa
điểm quần cư, liên kết dân cư trong một khối liên hoàn thống nhất. Tất cả vấn đề
của địa phương đều liên quan chặt chẽ với nhau và cần phải được giải quyết trên cơ
sở kết hợp hài hòa các lợi ích: nhà nước, dân cư và giữa dân cư với nhau. Chính
quyền ở đây không chỉ là cơ quan quản lý mà còn là cơ quan thể hiện lợi ích chung
của dân cư.


́

1.1.1.3. Vai trò của chính quyền cấp xã[1][2][3][11]

đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao. Chính quyền cấp xã là nơi thể nghiệm

Đ

chính xác đường lối, chính sách pháp luật của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

̀ng

- Chính quyền cấp xã là cấp quản lý các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã
hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn cơ sở. Hiệu quả hoạt động của chính quyền

ươ

cấp xã là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu lực, hiệu quả hoạt động trong cả bộ máy
nhà nước. Chính quyền cấp xã có vai trò quan trọng trong việc quyết định những

Tr

chủ trương, biện pháp để địa phương xây dựng và phát huy mọi tiềm năng nhằm
đưa địa phương phát triển các mặt kinh tế - xã hội, củng cố an ninh, quốc phòng và
nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của người dân.
- Chính quyền cấp xã là cấp chính quyền trực tiếp với dân, gần dân, sát dân
nhất, là cấp chính quyền giải quyết và chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân, trực tiếp
nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, tình cảm của nhân dân. Chính quyền cấp xã giữ vai
trò chăm lo đời sống, gắn kết các mối quan hệ hài hòa của người dân. Nhìn từ lịch

8


sử cho thấy, cộng đồng làng, xã là nơi gắn kết người dân bền vững. Làng, xã là nơi


quyền cấp xã là cấp trực tiếp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chính sách

ho

của Đảng và pháp luật của Nhà nước cho nhân dân hiểu và thực hiện đường lối,
chính sách, pháp luật đó và chính quyền cấp xã là cấp nắm bắt tâm tư, nguyện vọng,

ại

ý chí của nhân dân để phản ánh với cấp liên quan. Đồng thời có nhiệm vụ triển khai,

Đ

áp dụng, tổ chức hoạt động đến người dân, trên cơ sở chủ trương, đường lối của

̀ng

Đảng và các quy định pháp luật của Nhà nước.
- Cấp xã là nơi lưu giữ các giá trị văn hoá truyền thống, phong tục tập quán

ươ

tiến bộ của dân tộc Việt Nam. Do vậy, chính quyền cấp xã có vai trò rất quan trọng
trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân,

Tr

xây dựng đời sống văn hoá mới, đặc biệt là ở vùng nông thôn.
- Chính quyền cấp xã có vai trò trong việc thực hiện các nhiệm vụ do chính


nh

nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan,

Ki

đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải

̣c

là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự

ho

nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
(sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ

ại

ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự

Đ

nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập

̀ng


́

 Về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp xã:


́H

Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
(HĐND&UBND) và 05 đoàn thể, gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ), Hội
Liên hiệp Phụ nữ (HLHPN), Hội nông dân (HND), Hội cựu chiến binh (HCCB),

nh

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ĐTNCSHCM).

 Về cơ cấu chức danh cán bộ, công chức trong bộ máy cấp xã:

Ki

- Khối Đảng:

Gồm 7 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng ủy (nơi chưa có

̣c

Phó Bí thư), Trưởng ban tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng
- Khối Nhà nước:

ho




 Khối Đoàn thể: gồm 05 trưởng đoàn thể (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc,
Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh).
 Về phân loại cán bộ, công chức cấp xã, gồm 03 loại: Cán bộ chuyên trách,
công chức và cán bộ không chuyên trách. Trong đó: cán bộ chuyên trách có 12 chức
danh, công chức có 7 chức danh, cán bộ không chuyên trách có 25 chức danh.


́

1.1.3. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã
Tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại nghị định


́H

114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về cán bộ, công chức cấp xã; nghị định
112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn và Quyết định 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ;

nh

Thông tư 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức
thị trấn quy định:
1.1.3.1. Tiêu chuẩn chung[3][5]

Ki



Thứ ba, có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị quan điểm, đường lối của

Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ
năng lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được
giao.
1.1.3.2. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã
1.1.3.2.1. Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ chuyên trách cấp xã[3][5]

12


 Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Chi ủy, Thường trực đảng uỷ xã, phường, thị
trấn:
- Chức trách: là cán bộ chuyên trách công tác Đảng ở Đảng bộ, chi bộ (nơi
chưa thành lập Đảng bộ) xã, phường, thị trấn, có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt
động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ, cùng tập thể đảng uỷ, chi
uỷ lãnh đạo toàn diện đối với hệ thống chính trị ở cơ sở trong việc thực hiện đường


́

lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trên địa bàn xã,
phường, thị trấn.


́H

- Tiêu chuẩn cụ thể:



̀ng

- Chức trách: Là cán bộ chuyên trách đứng đầu Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; chịu trách nhiệm

ươ

lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của điều lệ
của tổ chức đoàn thể, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Tr

- Tiêu chuẩn cụ thể:

+ Các tiêu chuẩn (do các đoàn thể chính trị - xã hội quy định) của cán bộ

chuyên trách thuộc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị xã hội được giữ nguyên trong nhiệm kỳ hiện tại. Các tiêu chuẩn quy định này được
áp dụng kể từ đầu nhiệm kỳ tới của từng tổ chức đoàn thể.
+ Tuổi đời: Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: không quá 60 tuổi
đối với nam, không quá 55 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu; Bí thư

13


Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: không quá 30 tuổi khi tham gia giữ chức
vụ công tác; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân: không quá 55
tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu;
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: không quá 65 tuổi khi tham gia giữ chức vụ.
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên ở khu vực đồng


+ Tuổi đời: Tuổi của Chủ tịch HĐND và Phó Chủ tịch HĐND do Chủ tịch
UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương nhưng

ại

tuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ.

Đ

+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.

̀ng

+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị đối với khu vực
đồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương

ươ

trình độ sơ cấp trở lên.
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: Có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên đối với

Tr

khu vực đồng bằng. Với khu vực miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên
môn tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Ngành chuyên môn phù hợp với đặc điểm
kinh tế - xã hội của từng loại hình đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Đã qua
lớp bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế, kiến thức
và kỹ năng hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
 Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

Ki

chuyên môn trở lên. Với miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
(tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ

̣c

trung cấp chuyên môn trở lên. Ngành chuyên môn phải phù hợp với đặc điểm kinh

ho

tế - xã hội của từng loại hình đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Đã được bồi
dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, quản lý kinh tế.

ại

1.1.3.2.2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã[8]

Đ

Là công chức làm công tác chuyên môn thuộc UBND cấp xã; có trách nhiệm
giúp UBND cấp xã quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác (Tài chính, Tư pháp, Địa

̀ng

chính, Văn phòng, Văn hoá - Xã hội, Công an, Quân sự) và thực hiện các nhiệm vụ
khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao. Tiêu chuẩn của công chức cấp xã được Bộ

ươ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status