BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
nh
tê
́H
NGUYỄN MỸ NGÂN
uê
́
----------
Ki
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ho
̣c
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH VỀ CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH VĂN HÓA TÂM
ươ
̀ng
nh
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Ki
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH VỀ CHẤT
ho
̣c
LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH VĂN HÓA TÂM
LINH TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ
Đ
ại
Chuyên ngành:
60340410
ươ
̀ng
Mã số:
Ki
nh
tê
́H
uê
́
Sinh viên
i
Nguyễn Mỹ Ngân
LỜI CẢM ƠN
Đề tài luận văn thạc sỹ này là kết quả của 2 năm học tập, nghiên cứu tại Trường
Đại học Kinh Tế - Đại học Huế. Để hoàn thành nghiên cứu này tôi đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể, cá nhân và qua đây cho phép tôi xin gửi những lời
uê
́
cảm ơn chân thành nhất.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt, dạy dỗ của tập thể cán bộ, giảng
Do giới hạn về thời gian và kiến thức cho nên bài làm không thể tránh khỏi
̀ng
những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu được
hoàn thiện hơn.
ươ
Xin chân thành cảm ơn!
Tr
Sinh viên
Nguyễn Mỹ Ngân
|
ii
MỤC LỤC
PHẤN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................3
uê
́
Đ
1.1.3. Sản phẩm du lịch ...................................................................................................9
1.1.4. Dịch vụ du lịch ....................................................................................................10
̀ng
1.1.4.1. Khái niệm .........................................................................................................10
ươ
1.1.4.2. Phân loại ...........................................................................................................10
1.1.4.3. Các tiêu chí đánh giá ........................................................................................11
Tr
1.2. Quan niệm và đặc điểm du lịch văn hóa tâm linh ..................................................12
1.2.1. Về văn hóa tâm linh.............................................................................................12
1.2.2. Quan niệm về du lịch văn hóa tâm linh...............................................................14
1.2.3. Đặc điểm và xu hướng phát triển du lịch văn hóa tâm linh ở Việt Nam.............16
1.2.3.1. Đặc điểm...........................................................................................................16
1.2.3.2. Xu hướng phát triển du lịch văn hóa tâm linh ở Việt Nam .............................17
1.3. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng................................................17
1.3.1. Chất lượng dịch vụ ..............................................................................................18
iii
1.3.2. Khái niệm về sự hài lòng.....................................................................................19
1.3.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ................20
2.2.2. Doanh thu từ du lịch ............................................................................................33
2.3. Thực trạng du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn Tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-
ại
2016 ...............................................................................................................................35
2.3.1. Tiềm năng tài nguyên du lịch văn hóa tâm linh Quảng Trị.................................35
Đ
2.3.1.1. Các cơ sở tôn giáo tín ngưỡng đã hiện diện lâu đời .........................................35
̀ng
2.3.1.2. Hệ thống di tích lịch sử cách mạng gắn liền với du lịch tâm linh Quảng Trị ..36
2.3.1.3. Hệ thống lễ hội văn hóa đặc sắc mang màu sắc tâm linh.................................39
ươ
2.3.2. Sản phấm du lịch văn hóa tâm linh Quảng Trị....................................................41
Tr
2.3.3. Thực trạng khai thác du lịch văn hóa tâm linh tại tỉnh Quảng Trị trong thời gian
qua .................................................................................................................................42
2.3.3.1. Hệ thống giao thông .........................................................................................42
2.3.3.2. Cơ sở lưu trú .....................................................................................................44
2.3.3.3. Cơ sở vui chơi giải trí .......................................................................................46
2.3.3.4. Đánh giá chung về hiện trạng đối với cơ sở vật chất tại các địa điểm khai thác
2.4.3.5. Trải nghiệm du khách về dịch vụ du lịch .........................................................58
2.4.4. Phân tích mức độ hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ du lịch văn hóa
ho
̣c
tâm linh Tỉnh Quảng Trị................................................................................................59
2.4.4.1. Kiểm định thang đo Crondbach’s alpha các nhân tố........................................59
ại
2.4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA .....................................................................64
2.4.4.3. Phân tích hồi quy đa biến .................................................................................68
Đ
2.4.4.4. Phân tích và đánh giá kết quả ...........................................................................71
̀ng
2.5. Đánh giá chung về du lịch văn hóa tâm linh tỉnh Quảng Trị .................................72
2.5.1. Những thuận lợi...................................................................................................72
ươ
2.5.2. Những khó khăn ..................................................................................................74
Tr
3.3.1. Xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch văn hóa tâm linh Quảng Trị.....................80
nh
3.3.2. Đầu tư về hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật............................................81
Ki
3.3.3. Xúc tiến quảng bá du lịch văn hóa tâm linh Quảng Trị ......................................82
3.3.4. Xây dựng môi trường du lịch văn minh, an ninh an toàn cho du khách .............83
ho
̣c
3.3.5. Phát triển đội ngũ nhân lực du lịch......................................................................84
3.3.6. Liên kết phát triển du lịch....................................................................................85
ại
PHẦN III: KẾT LUẬN .................................................................................................87
1. Kết luận......................................................................................................................87
Đ
1.1. Kết luận...................................................................................................................87
̀ng
1.2. Hạn chế và hướng mở rộng của đề tài ....................................................................88
tê
́H
Bảng 2.4: Doanh thu từ du lịch Quảng Trị và Bắc Trung Bộ giai đoạn 2014-2016 .....34
Bảng 2.5: Cơ sở lưu trú Quảng Trị giai đoạn 2014-2016..............................................45
Bảng 2.6: Nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 ...............48
nh
Bảng 2.7: Cronbach Alpha’s của nhân tố Điều kiện an ninh địa phương .....................60
Bảng 2.8: Cronbach Alpha’s của nhân tố Đặc trưng của điểm du lịch và hoạt động du
Ki
lịch .................................................................................................................................60
̣c
Bảng 2.9: Cronbach Alpha’s của nhân tố Tính văn hóa tâm linh của các hoạt động du
ho
lịch .................................................................................................................................61
Bảng 2.10: Cronbach Alpha’s của nhân tố Con người..................................................62
ại
Bảng 2.11: Cronbach Alpha’s nhân tố Cơ sở vật chất ..................................................62
Đ
Cơ cấu nguồn khách du lịch quốc tế hiện nay của Quảng Trị...............32
Biểu đồ 2.3:
Cơ cấu nguồn nhân lực du lịch Quảng Trị giai đoạn 2014 - 2016 ........49
Biểu đồ 2.4:
Giới tính khách du lịch điều tra .............................................................54
Biểu đồ 2.5:
Độ tuổi của khách du lịch điều tra.........................................................55
Biểu đồ 2.6:
Thời gian lưu trú của khách du lịch điều tra .........................................55
Biểu đồ 2.7:
Kênh cung cấp thông tin........................................................................56
Biểu đồ 2.8:
Kênh cung cấp thông tin........................................................................57
Biểu đồ 2.9:
Hình thức đi du lịch ...............................................................................58
PHẤN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, tại nhiều nước trên thế giới, du lịch đang được xem là một trong
những ngành kinh tế hàng đầu, phát triển với tốc độ cao bởi những lợi ích to lớn về
uê
́
kinh tế - xã hội mà bản thân ngành du lịch mang lại. Điều này càng thể hiện rõ hơn
trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Đi cùng với xu hướng này, Việt
tê
́H
Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên du lịch phong phú cả về tự nhiên và nhân văn
với nhiều điểm du lịch hấp dẫn, du lịch nước ta được xác định là một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn. Trong những năm qua, ngành du lịch đã có những đóng góp
nh
đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói chung và của nhiều địa
phương nói riêng, góp phần tạo ra nhiều việc làm và nâng cao nhận thức trong giao lưu
Ki
văn hoá quốc tế.
̣c
vùng Bắc Trung Bộ và trong việc kết nối phát triển kinh tế du lịch giữa Việt Nam với
các nước trong tiểu vùng. Đồng thời, Quảng Trị cũng là địa phương có nguồn tài
nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, đặc biệt là hệ thống các di tích lịch sử
- cách mạng thời kỳ kháng chiến chống Mỹ hào hùng của dân tộc Việt Nam gắn với
những địa danh đã đi vào lịch sử như cầu Hiền Lương, sông Bến Hải, Thành cổ Quảng
Trị, địa đạo Vịnh Mốc, đảo Cồn Cỏ, Cửa Tùng, Cửa Việt... Thêm vào đó, nơi đây còn
có một số các di tích tôn giáo tín ngưỡng, lễ hội tôn giáo và lễ hội cách mạng thu hút
1
đông đảo sự tham gia của nhân dân địa phương và du khách. Đây chính là tiềm năng
và thế mạnh của Quảng Trị trong phát triển du lịch, nhất là du lịch văn hóa tâm linh.
Mặc dù sở hữu tiềm năng lớn để phát triển du lịch văn hóa tâm linh song cho đến nay
ngành du lịch tỉnh vẫn chưa khai thác đúng mức thế mạnh của loại hình du lịch này.
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiện trạng này là chất lượng dịch vụ du
lịch còn nhiều hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe của khách
uê
́
du lịch.
Do vậy, việc nghiên cứu yếu tố tác động đến sự hài lòng của du khách đối với
tê
́H
chất lượng dịch vụ du lịch văn hóa tâm linh có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở để đưa ra
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ loại hình du lịch này, đáp ứng nhu
ươ
Mục tiêu cụ thể:
Tr
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa tâm linh, dịch vụ du lịch, chất
lượng dịch vụ du lịch và mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng.
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch nói chung và du lịch văn
hóa tâm linh nói riêng tại địa bàn Quảng Trị giai đoạn 2014-2016.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách về chất lượng
dịch vụ du lịch văn hóa tâm linh tỉnh Quảng Trị thông qua khảo sát thực tế năm 2017.
2
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch văn hóa tâm linh của
Quảng Trị trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: chất lượng dịch vụ du lịch văn hóa tâm linh
tỉnh Quảng Trị.
4. Phạm vi nghiên cứu
uê
́
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn tỉnh
kiến các chuyên gia, các nhà khoa học, chính quyền địa phương và những nguồn cơ sở
Đ
- Số liệu sơ cấp: số liệu được thu thập từ việc điều tra các khách du lịch theo
̀ng
mẫu đã được thiết kế sẵn phục vụ cho nghiên cứu. Phương pháp điều tra là phỏng vấn
các du khách tham gia hoạt động du lịch văn hóa tâm linh tại Quảng Trị, số mẫu điều
ươ
tra là n = 150.
Tr
5.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Để phân tích số liệu hay các thông tin định lượng, nghiên cứu sử dụng phần
mềm SPSS 20 và EXCEL. Các số liệu thứ cấp thu thập được được xử lý trong Excel
sau đó thể hiện qua các bảng, biểu đồ. Về số liệu sơ cấp, các đáp án trả lời được mã
hóa và sử dụng các phép tính trong SPSS để tính toán.
Phương pháp so sánh: so sánh số tương đối và tuyệt đối của các chỉ tiêu nghiên
cứu qua không gian và thời gian.
3
Phương pháp thống kê mô tả: Từ các số liệu thu thập được, xây dựng hệ thống
ho
̣c
HL_Y = β0 + β1*F1 + β2*F2 + β3*F3 + β4 *F4 + ei
ại
Hiện nay đi cùng với sự phát triển ngày càng nhanh chóng của ngành du lịch,
đã có rất nhiều đề tài trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu về sự hài lòng của
Đ
khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ.
̀ng
- Các nghiên cứu trong nước được thực hiện liên quan đến sự hài lòng về chất
lượng dịch vụ du lịch tiểu biểu là:
ươ
Thứ nhất là đề tài nghiên cứu “Những nhân tố tác động đến sự hài lòng của du
Tr
khách đối với chất lượng của sản phẩm du lịch sinh thái ở Thành phố Cần Thơ” của
tác giả Trần Thị Phương Lan (2010). Nghiên cứu thực hiện đánh giá chất lượng sản
phẩm du lịch sinh thái Cần Thơ thông qua sự cảm nhận của du khách, bao gồm 3 thành
sự hài lòng của khách du lịch, thấp nhất là yếu tố về tiện nghi của cơ sở lưu trú.
Ki
Tiếp theo là đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch nội địa về chất
lượng dịch vụ tại Làng cổ Đường Lâm” của Lê Thị Tuyết và cộng sự (2014). Đề tài
ho
̣c
này đã thực hiện phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng từ việc phát triển mô
hình dịch vụ của Parasuraman, A. và cộng sự (1988). Kết quả phân tích nhân tố khám
ại
phá (EFA), đã xác định có 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng gồm: (i) Năng
lực phục vụ du lịch; (ii) Giá cả hàng hóa và dịch vụ; (iii) Văn hóa; (iv) Cơ sở vật chất;
Đ
(v) Các nghề truyền thống; (vi) Các lễ hội truyền thống; và (vii) Ẩm thực. Kết quả
̀ng
nghiên cứu cũng cho thấy chất lượng dịch vụ ở Làng cổ Đường Lâm bước đầu đã đáp
ứng được nhu cầu của du khách, với khoảng 80% khách du lịch hài lòng.
ươ
tê
́H
nhu cầu về tôn giáo cá nhân, thứ tư là hiểu biết cá nhân, thứ năm là nhu cầu về thư
giãn, giải trí, thứ sáu là tác động bạn bè và người thân và cuối cùng là giao thông thuận
tiện. Kết quả kiểm định và đánh giá mô hình các yếu tố tác động đến ý định du khách
nh
cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng phù hợp với tập dữ liệu ở mức 50,2%.
Ki
Thứ ba, về văn hóa du lịch tâm lịch Quảng Trị đã có “Nghiên cứu và đề xuất
giải pháp phát triển loại hình du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn Quảng Trị” do Hồ
ho
̣c
Kỳ Minh là chủ nhiệm đề tài. Đề tài này được các tác giả tập tung nghiên cứu những lý
luận về mô hình du lịch văn hóa tâm linh, đánh giá những tiềm năng về du lịch văn
ại
hóa tâm linh Quảng Trị. Từ đó đưa ra những giải pháp mang tính định hướng chung
cho việc phát triển du lịch văn hóa tâm linh Quảng Trị.
Đ
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
hợp lý.
7
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
ho
Theo Luật du lịch (2005) của Việt Nam, trong Điều 4, Chương I thì: “Du lịch là
các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường
ại
xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong
Đ
một khoảng thời gian nhất định”.
Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một trong
̀ng
những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nước
ươ
này sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc.
Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục
Tr
vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động
chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác.
Như vậy, chúng ta thấy được du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao
Ki
nhắc đến sản phẩm của hoạt động đó. Vì vậy khi tìm hiểu các khái niệm chung về du
lịch, chúng ta cũng phải tìm hiểu xem thế nào là sản phẩm du lịch và những nét đặc
ho
̣c
trưng cơ bản của nó.
Theo Điều 4 Luật Du Lịch Việt Nam (2005): “Sản phẩm du lịch là tập hợp các
ại
dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”.
Sản phẩm du lịch theo nghĩa hẹp là những gì khách du lịch mua lẻ hoặc trọn
Đ
gói, ví dụ như vận chuyển, lưu trú… Theo nghĩa rộng là tổng hợp những gì khách
̀ng
mua, hưởng thụ, thực hiện gắn liền với điểm du lịch, trang thiết bị và dịch vụ.
Nhìn từ góc độ khách du lịch, sản phẩm du lịch bao trùm toàn bộ những gì phục
ươ
́H
những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch”.
Dịch vụ du lịch là một bộ phận cấu thành nên sản phẩm du lịch, được xem là hạt
nhân của sản phẩm du lịch, việc thực hiện nhu cầu chi tiêu của du khách không tách
nh
rời các loại dịch vụ mà nhà kinh doanh du lịch cung cấp. Dịch vụ du lịch là một quy
Ki
trình hoàn chỉnh, là sự liên kết hợp lý các dịch vụ đơn lẻ tạo nên, do vậy phải tạo ra sự
phối hợp hài hòa, đồng bộ trong toàn bộ chỉnh thể để tạo ra sự đánh giá tốt của du
ho
̣c
khách về sản phẩm du lịch hoàn chỉnh.
1.1.4.2. Phân loại
ại
Về phân loại dịch vụ du lịch, theo do Phạm Đình Thọ (Giáo trình Quản trị chất
lượng dịch vụ du lịch, 2008) dịch vụ du lịch được phân thành các nhóm sau:
Đ
uê
́
gian thú vị trong chuyến du lịch. Để thỏa mãn nhu cầu, khách có thể lựa chọn những
hoạt động vui chơi giải trí khác nhau như chơi trò chơi, xem kịch, xem văn nghệ…
tê
́H
- Dịch vụ mua sắm: Đối với nhiều du khách, việc mua sắm là không thể thiếu
trong những chuyến đi du lịch. Khi đi du lịch, khách du lịch thích mua những món quà
về làm kỷ niệm để tặng cho người thân, bạn bè. Những món quà được chọn mua có thể
nh
là những sản vật đặc trưng của điểm đến, cũng có thể những hàng hóa tiêu dùng mà
Ki
được khách hàng đánh giá là có ý nghĩa với họ.
- Dịch vụ du lịch MICE: Dịch vụ du lịch kết hợp hội nghị hội thảo.
ho
̣c
Dịch vụ trung gian và dịch vụ bổ sung
lượng phòng tối thiểu, cơ cấu phòng và các mức giá khác nhau thì ở khu vực ăn uống
đó là sự phong phú của thực đơn (về số lượng, cơ cấu) và định suất ăn linh hoạt hay
11
khu vực lữ hành lại là số lượng tuyến, chương trình du lịch và sự đa dạng của các
chương trình trên cùng một tuyến.
Chất lượng của các điều kiện thực hiện dịch vụ:
Đây chính là yếu tố thuộc về cơ bản vật chất kỹ thuật. Chất lượng của nó một
mặt là chất lượng của chính bản thân các trang thiết bị. Mặt khác chính là sự đồng bộ
và tổ chức hợp lý đảm bảo sự thuận lợi cho cả quá trình phục vụ của người lao động và
uê
́
thuận lợi cho khách trong quá trình tiêu dùng. Vị trí của cơ sở cũng được coi là một
yếu tố tạo nên chất lượng của điều kiện thực hiên dịch vụ. Tuy nhiên điều này phụ
tê
́H
thuộc vào mỗi đối tượng khách. Có đới tượng thích ở những khu trung tâm, có đối
tượng lại thích ở những nơi vắng vẻ, yên tĩnh. Nhìn chung những vị trí thuận lợi cho
việc đi lại phục vụ cho mục đích của khách đều được coi là tốt.
nh
Chất lượng đội ngũ lao động hay phương hướng hướng thực hiện các dịch vụ.
Ki
cụ thể khi đánh giá phải dựa trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng về nhu cầu của khách
mục tiêu và vào từng điều kiện cụ thể của đối tượng nghiên cứu.
1.2. Quan niệm và đặc điểm du lịch văn hóa tâm linh
1.2.1. Về văn hóa tâm linh
Trong các yếu tố của con người, tâm linh là yếu tố có biểu hiện khá mơ hồ,
không rõ nét, vì vậy rất khó xác định và nắm bắt. Khái niệm tâm linh có nội hàm phức
tạp dẫn đến có nhiều cách hiểu về tâm linh, tuy nhiên, về cơ bản chúng ta có thể hiểu
“tâm linh” dựa trên từ nguyên của nó. “Tâm linh” được cấu tạo từ hai chữ “tâm” và
12
“linh”. Tâm hiểu theo hướng tình cảm là tấm lòng nhân ái hoặc nếu hiểu theo nghĩa
của từ tâm niệm thì là sự nhắc nhở mình để ghi nhớ và làm theo, tin theo một điều nào
đó. Còn “linh” có nghĩa là linh thiêng. Theo đó, tâm linh được hiểu khái quát là niềm
tin của con người vào sự linh thiêng. Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê, “tâm
linh” có thể hiểu theo hai hướng. Hướng thứ nhất là “khả năng biết trước một biến cố
nào đó sẽ xảy ra theo quan niệm duy tâm”. Hướng thứ hai là “tâm hồn, tinh thần”
uê
́
(thường có tính chất thiêng liêng).
Tâm linh có sự gắn bó chặt chẽ với tín ngưỡng và niềm tin tôn giáo. Theo
tê
́H
Nguyễn Đăng Duy (1996), tâm linh được hiểu là cái thiêng liêng cao cả trong cuộc
tha hóa do việc lợi dụng của giai cấp thống trị. Rộng hơn vì tâm linh gắn liền với
những khái niệm thiêng liêng, cái cao cả, cái siêu việt... không chỉ có ở đời sống tôn
ươ
giáo mà còn có trong đời sống tinh thần, đời sống xã hội. Không chỉ có Thượng đế, có
Tr
chúa trời, Thần, Phật mới thiêng liêng, mà cả Tổ quốc, lòng yêu thương con người, sự
thật, công lý cũng thiêng liêng không kém. Có như vậy, con người mới đạt đến chiều
cao của con người.”
Văn hoá tâm linh là một mặt hoạt động văn hoá của xã hội con người, được
biểu hiện ra những khía cạnh vật chất hoặc tinh thần, mang những giá trị thiêng liêng
trong cuộc sống thường ngày và trong cuộc sống tín ngưỡng tôn giáo, thể hiện nhận
thức, thái độ của con người. Thể hiện về phương diện giá trị vật chất là những kiến
trúc nghệ thuật, những không gian thiêng liêng như đền đài, đình chùa, miếu mạo, nhà
13
thờ,...Thể hiện về giá trị văn hoá tinh thần đó là những nghi lễ, những ý niệm thiêng
liêng trong tâm thức con người.
1.2.2. Quan niệm về du lịch văn hóa tâm linh
Khái niệm du lịch tâm linh được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đề
cập đến, tại Việt Nam có thể nhắc đến khái niệm du lịch tâm linh của tác giả Nguyễn
Văn Tuấn (Tham luận tham dự Hội nghị quốc tế về du lịch tâm linh vì sự phát triển
uê
́
Đ
nên những suy nghĩ tích cực hướng đến sự cân bằng và phát triển về mặt tinh thần.
̀ng
Khái niệm của tác giả Nguyễn Văn Tuấn cũng khá gần gũi với sự nhận định về
du lịch tâm linh của nhóm tác giả Nguyễn Trọng Nhân và Cao Mỹ Khanh (2014). Cụ
ươ
thể nhóm tác giả này cho rằng: “Phát triển du lịch văn hóa tâm linh ngoài mang lại các
Tr
lợi ích kinh tế - xã hội - văn hóa cho như những loại hình du lịch khác, còn giúp những
người thực hiện chuyến du lịch hướng nơi đến tinh thần của mình lên cao trong việc
tìm kiếm mục đích cao cả và những giá trị có khả năng nâng cao phẩm giá cho cuộc
sống và bản thân họ nếu sự phát triển du lịch diễn ra đúng hướng”.
Gần đây nhất có thể nhắc đến khái niệm du lịch tâm linh do tác giả Hồ Kỳ Minh
(2015) đề xuất: “Du lịch tâm linh hiện nay được thể hiện trên nhiều cung bậc, nhiều
dạng. Dạng thứ nhất, đó là những hoạt động tham quan, vãn cảnh tại các cơ sở tôn
giáo, tín ngưỡng. Đây là dạng hẹp nhất, chưa thể hiện được ý nghĩa của hoạt động du
14
lịch này nhưng lại là hoạt động phổ biến nhất hiện nay. Dạng thứ hai được mở rộng
hơn với cách hiểu là tìm đến các địa điểm, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo bên cạnh tham
quan vãn cảnh thì còn để cúng bái, cầu nguyện. Dạng này có mở rộng hơn nhưng mới
qua chuyến đi họ có trải nghiệm với môi trường tự nhiên tại điểm đến nhưng được đặt
trong bối cảnh có sự liên hệ với một đấng/ nhân vật năng quyền nào đó”.
ại
Tóm lại, các giá trị văn hóa tinh thần là nền tảng quan trọng để hình thành và
phát triển hoạt động du lịch tâm linh. Mục đích của khách du lịch tâm linh có thể chia
Đ
thành nhiều thang bậc khác nhau nhưng xuất phát điểm của họ có sự giống nhau là có
̀ng
sự tôn kính hay niềm tin với một lực lượng siêu nhiên gắn liền với một không gian
nhất định. Trải nghiệm của họ tại các không gian linh thiêng sẽ có khả năng mang lại ý
ươ
nghĩa quan trọng nhằm nâng cao nhận thức, sự hiểu biết hoặc gia tăng niềm tin cho
Tr
chính mình.
Có thể nhận diện những dòng người đi du lịch đến các điểm tâm linh gắn với
không gian văn hóa, cảnh quan các khu, điểm du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch
của mình, trong đó nhu cầu tâm linh được xem là cốt yếu. Khách du lịch văn hóa tâm
linh ở Việt Nam thường hội tụ về các điểm du lịch tâm linh như: đền, chùa, đình, đài,