HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ LA LAY - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


́H

HOÀNG MẠNH CƯỜNG


́

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ại

ho

̣c

Ki

nh

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝTHU THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
CỬA KHẨU QUỐC TẾ LA LAY

̀ng

Đ


ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh

HOÀNG MẠNH CƯỜNG

i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Thị Tám, người đã hướng dẫn,
truyền đạt những kinh nghiệm quý báu và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô giáo đã
giảng dạy trong quá trình học, Phòng đào tạo sau đại học, những người đã truyền


́


ươ

̀ng

Đ

HOÀNG MẠNH CƯỜNG

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh

bộ, nhân viên của các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu qua
cửa khẩu quốc tế La Lay dựa trên bảng hỏi được thiết kế sẵn. Xử lý số liệu sử dụng
phần mềm SPSS. Việc phân tích số liệu sử dụng phương pháp so sánh và thống kê
mô tả, kiểm định giá trị trung bình…
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn đạt được những kết quả nghiên cứu sau:
- Khái quát các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động XNK và quản lý thu
thuế XNK của cơ quan Hải quan.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lí thu thuế XNK tại cửa khẩu quốc tế La
Lay giai đoạn 2014 – 2016.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lí thu thuế XNK tại chi
cục Hải quan cửa khẩu quốc tế La Lay.
- Xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế XNK tại
chi cục Hải quan quốc tế La Lay, giai đoạn 2016 – 2020.

iii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tr

ươ


́


́H


CNTT
C/O
CP
FOB
GATT

ại

CIF

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Cán bộ công chức
Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho
khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)
Điều kiện giao hàng bao gồm giá thành cộng bảo hiểm và
cước phí vận chuyển (Cost Insurance and Freight)
Xe lắp ráp trong nước với 100% linh kiện nhập khẩu
Công nghệ thông tin
Giâý chứng nhận xuất xứ
Chính phủ
Điều kiện giao hàng lên tàu (Free On Board)
Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (General
Agreement on Tariffs and Trade)
Gía trị gia tăng
Mã số hàng hóa xuất nhập khẩu
Xe nhập 1 phần linh kiện về lắp ráp trong nước
Kinh tế - xã hội
Ngân sách Nhà nước
Phương tiện vận tải xuất nhập cảnh
Hạn ngạch thương mại


Mục lục........................................................................................................................v


́H

Danh mục các bảng biểu và sơ đồ........................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1

nh

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2

Ki

2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2

ho

̣c

3.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu..................................................................2
3.2. Phương pháp xử lý số liệu....................................................................................3

ại

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3

1.1.6. Các yêu cầu về chính sách thuế xuất nhập khẩu .............................................12
1.1.7. Các dạng thuế xuất nhập khẩu ........................................................................13
1. 2. Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại các chi cục Hải quan ...............................15
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................15
1.2.2. Vai trò của quản lý thu thuế xuất nhập khẩu...................................................15


́

1.2.3. Nội dung của quản lý thuế xuất nhập khẩu.....................................................16
1.2.4. Đặc điểm của quản lý thuế xuất nhập khẩu ....................................................20


́H

1.2.5. Căn cứ pháp lý của quản lý thu thuế xuất nhập khẩu .....................................21
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế XNK..........................29
1.3. Kinh nghiệm về quản lý thuế xuất nhập khẩu của một số nước và bài học kinh

nh

nghiệm rút ra cho Việt Nam......................................................................................31

Ki

1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước về quản lý thuế xuất nhập khẩu .....................31
1.3.2. Bài học rút ra cho công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu đối với Việt Nam ..33

ho


2.2.1. Tình hình thực hiện giám sát quản lý về hải quan ..........................................44
2.2.2. Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế.............................................................47
2.2.3. Tình hình xây dựng và lựa chọn quy trình quản lý thu thuế ...........................48
2.2.4. Công tác tính thuế ...........................................................................................56

vi


2.2.5. Về tổ chức thu nộp tiền thuế ...........................................................................57
2.3. Đánh giá các đối tượng liên quan về công tác quản lý thu thuế XNK...............63
2.3.1. Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha ................................................................63
2.3.2. Phân tích các nhân tố khám phá (EFA) nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp.....................................................................66
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế ....................................................73


́

2.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................73
2.4.2. Hạn chế............................................................................................................76


́H

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU
QUỐC TẾ LA LAY ................................................................................................78

nh

ươ

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

Tr

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1:

Các khoản thu nộp NSNN tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu La Lay
giai đoạn 2014 - 2016 ...........................................................................44

Bảng 2.2:

Tình hình thực hiện giám sát quản lý hải quan của chi cục Hải quan cửa
khẩu quốc tế La Lay giai đoạn 2014 - 2016 .........................................46
Số tờ khai ở chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế La Lay thời kỳ 2014 – 2016 50

Bảng 2.4:

Thống kê kết quả phân luồng tại chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế


Bảng 2.8:

Bảng 2.9:

ho

Chi Cục Hải quan Cửa Khẩu La Lay.................................................... 58
Thu từ hàng hoá xuất khẩu tại chi cục Hải quan Cửa khẩu quốc tế La

ại

Lay giai đoạn 2014 – 2016 ................................................................... 60

Đ

Bảng 2.10: Thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng nhập khẩu điển hình tại Cửa khẩu

̀ng

La Lay................................................................................................... 61
Bảng 2.11: Thu từ hàng hoá nhập khẩu tại chi cục Hải quan Cửa khẩu quốc tế

ươ

La Lay giai đoạn 2014 – 2016 ..............................................................62

Bảng 2.12: Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha đối với các biến điều tra ..........63

Tr


nh

Đây được xem là một trong những nơi trao đổi hàng hóa từ Lào và Thái Lan

Ki

về Việt Nam và ngược lại.

Nhận thức được thế mạnh, tiềm năng tự nhiên và vị trí địa lý của địa

ho

̣c

phương, nhiều chủ trương, chính sách đã được ban hành, nhằm thúc đẩy hoạt
động xuất nhập khẩu (XNK), thu thuế để đóng góp ngân sách Nhà nước nói

ại

chung và ngân sách địa phương nói riêng.

Đ

Thực hiện những chủ trương, chính sách đó, được sự lãnh đạo của Cục
Hải quan Quảng Trị, chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế La Lay đã có những

̀ng

đóng góp quan trọng trong việc tạo điều kiện giải quyết đầy đủ, chính xác, kịp


3. Phương pháp nghiên cứu

3.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

̀ng

- Số liệu thứ cấp: Các báo cáo và kết quả thống kê hàng năm của chi cục

ươ

Hải quan cửa khẩu quốc tế La Lay và Cục Hải quan Quảng Trị; Ngoài ra,
luận văn còn sử dụng số liệu của các công trình nghiên cứu khoa học của nhiều

Tr

tác giả về lĩnh vực mà đề tài quan tâm.
- Số liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng hỏi
Qui mô mẫu điều tra là 30 cán bộ, nhân viên cục Hải quan cửa khẩu
quốc tế La Lay và cụ hải quan Quảng Trị và 100 cán bộ, nhân viên của các
doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu qua cửa khẩu quốc
tế La Lay.

2


Ngoài ra, có thể dùng phương pháp điều tra nghiên cứu trường hợp nhằm
có được thông tin sâu về một số lĩnh vực, vấn đề liên quan và phương pháp
lấy ý kiến của chuyên gia hiểu sâu về công tác thu thuế XNK.
3.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Đối với các số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp thu thập được, được tổng


ại

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đ

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là thực trạng quản lý thu thuế

̀ng

XNK tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế La Lay.

ươ

4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi nội dung

Tr

Đề tài tập trung đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế XNK và các

yếu tố tác động đến quản lý thu thuế XNK tại chi cục Hải quan cửa khẩu quốc
tế La Lay, thuộc cục Hải quan Quảng Trị.
Các nội dung về quản lý hoạt động XNK của doanh nghiệp có tham gia
hoạt động XNK qua cửa khẩu La Lay liên quan đến nhiều chủ thể và đối
tượng quản lý và không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài này mà chỉ được
sử dụng như các thông tin tham khảo (nếu có).

Ki

2. Đặc điểm của địa bàn tỉnh Quảng Trị và thực trạng hoạt động XNK

ho

̣c

3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế XNK tại chi cục Hải
quan cửa khẩu quốc tế La Lay, thuộc Cục Hải quan Quảng Trị.

ại

4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế XNK

Đ

tại chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế La Lay.
5. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế XNK tại

Tr

ươ

̀ng

chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế La Lay.

4


hữu hiệu để tập trung nguồn lực tài chính và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Vì

ho

vậy, các sắc thuế lần lượt ra đời, trong đó có thuế XNK . Khi xã hội phát triển
hoạt động giao lưu trao đổi, buôn bán hàng hoá vượt ra khỏi biên giới của các

ại

quốc gia có chủ quyền; để quản lý, điều tiết hoạt động trao đổi, buôn bán này

Đ

nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để buộc các tổ chức, cá nhân nộp

̀ng

một phần thu nhập của họ có được từ hoạt động kinh doanh này. Khoản đóng
góp đó được gọi là thuế XNK.

ươ

Thuế XNK hay còn gọi là thuế quan là một biện pháp tài chính mà các

Tr

nước dùng để can thiệp vào hoạt động ngoại thương, buôn bán, dịch vụ của
các quốc gia.một trong những công cụ chủ yếu được sử dụng trong hoạt động
quản lý nhà nước về XNK nhằm đạt được các mục tiêu là tăng thu cho
NSNN, góp phần bảo hộ sản xuất trong nước, hướng dẫn tiêu dùng và khuyến

Ki

chính sách mặt hàng XNK nhằm khuyến khích XNK những hàng hoá, dịch vụ
có lợi và hạn chế những hàng hoá, dịch vụ không có lợi cho sự phát triển kinh

ho

̣c

tế - xã hội của đất nước.

-Thuế XNK là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước.

ại

Hoạt động thương mại quốc tế phát triển có thể ảnh hưởng tiêu cực đến

Đ

các nền kinh tế đang phát triển chưa đủ sức cạnh tranh. Vì vậy, hầu hết các
nước đều sử dụng công cụ thuế XNK để điều tiết hoạt động XNK. Chẳng hạn,

̀ng

để khuyến khích phát triển sản xuất trong nước tăng cường khả năng cạnh

ươ

tranh trên thị trường thế giới nhà nước áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu 0%
hoặc thuế suất rất thấp. Đối với thuế nhập khẩu được các quốc gia áp dụng

Thuế quan ra đời cùng với sự ra đời của nền sản xuất và trao đổi hàng
hoá. Trong nền kinh tế tự cung tự cấp, các cá nhân tự sản xuất ra các sản

nh

phẩm, không có hoạt động trao đổi hàng hoá, hay thời kì này không có thuế

Ki

xuất nhập khẩu. Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, hoạt động trao đổi buôn
bán phát triển nhanh hơn.Thuế quan xuất hiện. Theo ghi chép, tại Trung Quốc

ho

̣c

vào khoảng năm 770 trước công nguyên, thời xuân thu đã có những hình thái
ban đầu của thuế quan. Thời kỳ sơ khai của thuế quan bắt đầu từ chế độ chiếm

ại

hữu nô lệ đến cuối chế độ phong kiến. Thuế quan trong giai đoạn này chưa

Đ

thực sự được coi trọng, bởi hoạt động ngoại thương còn ít, chưa có học
thuyết, và các nhà nước sơ khai này chỉ coi nó là một công cụ thu cho ngân

̀ng




́H

thuế quan trở thành hàng rào ngăn cản sự ra nhập thị trường của các doanh
nghiệp. Không có bất kì một sự bảo hộ sản xuất nào cho các doanh nghiệp
trong thời gian này.

nh

Thời kì chiến tranh thế giới thứ nhất, thuế quan được coi là công cụ quan

Ki

trọng của nhà nước dùng để điều chỉnh hoạt động ngoại thương, nhằm “thăng
bằng” sự thiếu hụt trong cán cân thương mại do bội chi ngân sách trong cuộc

ho

̣c

tham chiến gây ra.

Sau cuộc tham chiến, các nước lâm vào tình cảnh mất cân đối kinh tế,

ại

cũng như sự tan rã của hoạt động buôn bán sau chiến tranh, các cuộc khủng

Đ

Thuế XNK có lịch sử phát triển từ lâu đời. Trong lịch sử phát triển, tồn
tại hai trường phái về việc sử dụng thuế XNK. Các nước có nền kinh tế thị


́

trường phát triển, có nhu cầu xuất khẩu tư bản và hàng hoá lớn thì muốn xoá


́H

bỏ hàng rào thuế XNK để cũng cố và tăng cường bành trướng kinh tế. Ngược
lại, các nước có nền kinh tế kém phát triển không muốn lệ thuộc hoặc bị
thống trị bỡi các thế lực kinh tế bên ngoài thì muốn duy trì và cũng cố hàng

nh

rào thuế XNK để bảo hộ sản xuất trong nước. Vào thời kỳ đầu của chủ nghĩa
tư bản, thuế XNK phát triển thịnh hành ở các nước tư bản có nền công nghiệp

Ki

sớm, điển hình là Anh và Pháp. Sau đó được sử dụng hầu hết ở các nước có

̣c

hoạt động trao đổi, buôn bán hàng hoá, dịch vụ với các nước khác trên thế

ho


9


Có thể thấy, công cụ thuế xuất nhập khẩu (thuế quan) trải qua quá trình
sơ khai, phát triển và hoàn thiện trở thành một công cụ đắc lực cùng với các
công cụ khác của chính phủ nhằm giảm thiểu những biến động thị trường bất
lợi. Các nước hiện nay có xu hướng chung là dần xoá bỏ hàng rào thuế quan;
đặc biệt là ở các nước phát triển thì mục tiêu bảo hộ nền sản xuất trong nước
bằng công cụ thuế quan càng ít được đặt ra.


́

1.1.3. Mục tiêu của thuế xuất nhập khẩu


́H

1.1.3.1. Mục tiêu ngân khố

Ngày nay, các nước sử dụng thuế quan với mục tiêu ngân khố thường là
những nước đang phát triển hoặc kém phát triển. Với việc mở rộng hoạt động

nh

ngoại thương cho phép tự do không hạn chế việc xuất nhập khẩu hàng hoá.
trung vào Ngân sách Nhà nước.

Ki


nền sản xuất thường mâu thuẫn với mục tiêu ngân khố.Nó đòi hỏi sự khôn
khéo, linh hoạt sử dụng công cụ thuế quan của Chính phủ các nước.
1.1.3.3. Mục tiêu kiểm soát hoạt động ngoại thương
Hoạt động ngoại thương của Chính phủ được kiểm soát bởi nhiều công
cụ trong đó quan trọng nhất là thuế quan. Thông qua công cụ thuế quan nhà
nước có thể kiểm soát được các loại hàng hoá xuất khầu, nhập khẩu, các biện
pháp khuyến khích đối với hàng hoá có lợi và cấm hoặc hạn chế những mặt
hàng có hại cho quá trình phát triển kinh tế xã hội.
10


1.1.4. Các đặc điểm của thuế xuất nhập khẩu
Thuế XNK là một công cụ quan trọng của nhà nước trong điều hành
chính sách ngoại thương, thuế XNK có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, thuế XNK là loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá XNK. Vì
vậy, thuế XNK là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá XNK. Người


́

nộp thuế là người có hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế, còn người
tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế. Việc điều chỉnh thuế suất thuế XNK


́H

sẽ làm tăng, giảm giá cả hàng hoá, nên ảnh hưởng đến nhu cầu hàng hoá của
người tiêu dùng, buộc các nhà kinh doanh XNK phải điều chỉnh kế hoạch
SXKD cho phù hợp.



hoạt phù hợp với định hướng phát triển kinh tế trong từng thời kỳ. Tuy nhiên,
chính sách thuế phải phù hợp với các cam kết quốc tế mà mỗi quốc gia tham

Tr

gia ký kết [18].
1.1.5. Các yếu tố của thuế xuất nhập khẩu
1.1.5.1. Đối tượng nộp thuế
Thuế xuất nhập khẩu là một loại thuế gián thu, được cộng thêm vào giá
trị mới trong giá cả hàng hóa trao đổi qua biên giới. Mà người tiêu dùng là
người chịu thuế, còn người nộp thuế là các nhà sản xuất.

11


Theo Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu đã được Quốc hội khoá XI thông
qua tại kì họp thứ 7, ngày 14 tháng 6 năm 2005, thì đối tượng chịu thuế,
không chịu thuế, đối tượng nộp thuế được quy định tại Điều 2, Điều 3, và
Điều 4.
Trong đó, đối tượng chịu thuế bao gồm:


́

1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam ;

từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.



thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu là giá trị lô hàng tính theo giá của các

̀ng

cá nhân khai báo hoặc giá tính theo định giá Hải quan.

ươ

1.1.5.3. Thuế suất

Thuế suất là mức thu ấn định trên một cơ sở thuế (giá trị hàng hoá) bằng

Tr

những phương pháp tính toán thích hợp.Thuế suất là linh hồn của một sắc
thuế, nó là quan điểm điều tiết của chính phủ về một ngành nghề, một loại
hàng hoá cụ thể.
1.1.6. Các yêu cầu về chính sách thuế xuất nhập khẩu
Thuế quan là một công cụ đắc lực góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế vĩ
mô trong quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm cân bằng hoạt động ngoại thương và

12


ổn định tỉ giá hối đoái. Chính vì vậy, việc xây dựng chính sách thuế xuất nhập
khẩu cũng phải đảm bảo những tính chất sau:
- Tiêu chuẩn công bằng trong chính sách đối với khu vực nhà nước và
khu vực tư nhân; khu vực trong nước và khu vực ngoài nước…, là tiêu chuẩn
để đánh giá sự tiến bộ trong chính sách. Nếu không đảm bảo tính công bằng,


ại

tiêu dùng đánh vào các hàng hoá xuất nhập khẩu mà trong nước chưa sản xuất

Đ

được hay các loại hàng hoá theo yêu cầu của xã hội hạn chế các loại hàng
hoá như rượu, bia, …

̀ng

- Dạng thuế quan bảo hộ là một dạng thuế được lập lên như một hàng rào

ươ

bảo hộ mang tính chất thường xuyên đối với nền sản xuất công nghiệp và
công nghiệp nội địa, là một công cụ giảm tiêu dùng hàng hoá xuất nhập khẩu

Tr

trong trường hợp thiếu hụt cán cân thanh toán triền miên. Thuế quan bảo hộ
thường được dùng trong những trường hợp sau:
+ Bảo hộ hàng xuất bán với mức giá thấp hơn giá sản xuất trên thị
trường quốc tế để đảm bảo ưu thế cạnh tranh. Tuy nhiên trong quá trình gia
nhập thì điều này là một trong những điều kiện đầu tiên các quốc gia xoá bỏ
khi đàm phán.
+ Hạn chế việc nhập hàng hoá trên “quota” bằng việc đánh thuế suất cao.
13



̣c

hàng hoá bị đánh ở mức thuế suất cao khi nhập khẩu trong các nước này.
1.1.7.2. Thuế quan theo xu hướng vận động

ại

Xu hướng vận động của hàng hoá xuất nhập khẩu bao gồm : xuất,

3 loại sau:

Đ

nhập và quá cảnh. Theo xu hướng vận động, ta có thể phân thuế quan thành

̀ng

- Thuế xuất khẩu đánh vào hàng hoá xuất khẩu. thường có thuế suất

ươ

thấp nhằm hỗ trợ xuất khẩu hàng hoá trong nước tuy nhiên ở một số nước
phát triển, thuế xuất khẩu đối với nguyên nhiên vật liệu thường là rất cao.

Tr

- Thuế nhập khẩu đánh vào hàng hoá nhập khẩu với 2 mục đích chủ

yếu là: bảo hộ nền sản xuất trong nước và khai thác nguồn thu cho ngân
sách nhà nước.

Ki

- Thuế quan phân biệt có thể là thuế quan theo giá trị hoặc thuế quan đặc
thù, nhưng thuế suất thường được chia thành bậc theo giá cả hàng hoá.

ho

̣c

1. 2. Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại các chi cục Hải quan
1.2.1. Khái niệm

ại

Thuế XNK là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý hoạt

Đ

động thương mại quốc tế. Vì vậy, để phát huy tốt vai trò của thuế XNK trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế thì cần phải tăng cường quản lý thuế XNK.

̀ng

Tuy nhiên, đến nay, chưa có một khái niệm chính thức nào về quản lý thuế

ươ

XNK, do đó qua nghiên cứu tổng quan về thuế, về thuế XNK và thực tiễn,
theo tác giả khái niệm quản lý thuế XNK có thể được hiểu như sau: Quản lý


Quản lý thu thuế hay tổ chức thực hiện luật thuế xuất nhập khẩu là một

nh

nhân tố không thể thiếu trong quá trình điều tiết kinh tế vĩ mô.

Ki

Thuế xuất nhập khẩu là một trong những công cụ kinh tế đáng tin cậy và
có hiệu quả. Bảo hộ hợp lý và có hiệu quả nền sản xuất trong nước, kiểm soát

ho

̣c

chặt chẽ và điều tiết linh hoạt đối với hoạt động ngoại thương và khẳng định
chủ quyền và bảo vệ an ninh quốc gia, chống phân biệt đối xử trong thương

ại

mại quốc tế.

Đ

Thuế có thể hướng dẫn hay hạn chế tiêu dùng thông qua việc xây dựng
biểu thuế, chính sách miễn giảm thuế. Thông qua các chính sách này nhà

̀ng

nước có thể kiểm soát hoặc hướng dẫn các hoạt động xuất nhập khẩu, bảo hộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status