BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
----------
PHẠM HỒNG NGỌC
Mã sinh viên: 1201416
KHẢO SÁT BIẾN CỐ
HẠ ĐƯỜNG HUYẾT TRÊN BỆNH
NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN E
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
----------
PHẠM HỒNG NGỌC
Mã sinh viên: 1201416
KHẢO SÁT BIẾN CỐ
HẠ ĐƯỜNG HUYẾT TRÊN BỆNH
NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN E
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. Ths. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
2. TS. Vũ Thị Thu Hương
Phạm Hồng Ngọc
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………...1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ................................................................................ 3
1.1. Vài nét về bệnh đái tháo đường .................................................................. 3
1.1.1. Dịch tễ bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam ...................... 3
1.1.2. Mục tiêu kiểm soát glucose máu .......................................................... 4
1.1.3. Biến chứng ........................................................................................... 4
1.2. Tổng quan về hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường ....................... 5
1.2.1. Định nghĩa ............................................................................................ 6
1.2.2. Cơ chế bệnh sinh và triệu chứng lâm sàng .......................................... 6
1.2.3. Phân loại ............................................................................................... 9
1.2.4. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ .................................................. 10
1.2.5. Ảnh hưởng của hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường ....... 13
1.2.6. Điều trị ............................................................................................... 15
1.2.7. Dự phòng ............................................................................................ 16
1.3. Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài .................................................... 18
1.3.1. Các nghiên cứu về tỷ lệ hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường
...................................................................................................................... 18
1.3.2. Các nghiên cứu về kiến thức của bệnh nhân đái tháo đường về hạ đường
huyết ............................................................................................................. 19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 21
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 21
3.4. Bước đầu phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức chung về hạ
đường huyết của bệnh nhân đái tháo đường .................................................... 40
3.4.1. Phân tích mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến kiến thức tốt của
bệnh nhân về hạ đường huyết ...................................................................... 40
3.4.2. Phân tích mối liên quan giữa kiến thức chung về hạ đường huyết và
thực hành dự phòng hạ đường huyết của bệnh nhân đái tháo đường .......... 42
3.4.3. Phân tích mối liên quan giữa kiến thức chung về hạ đường huyết và tiền
sử có triệu chứng hạ đường huyết của bệnh nhân đái tháo đường ............... 42
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN .................................................................................. 44
4.1. Bàn luận về đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu .................... 44
4.2. Bàn luận về kiến thức của bệnh nhân đái tháo đường về hạ đường huyết 47
4.2.1. Kiến thức của bệnh nhân về triệu chứng hạ đường huyết .................. 47
4.2.2. Kiến thức của bệnh nhân về biện pháp kiểm tra, nguyên nhân và hậu
quả hạ đường huyết ...................................................................................... 48
4.2.3. Kiến thức của bệnh nhân về biện pháp xử trí và dự phòng hạ đường
huyết ............................................................................................................. 49
4.2.4. Đánh giá kiến thức chung về hạ đường huyết.................................... 50
4.2.5. Các nguồn thông tin về hạ đường huyết ............................................ 51
4.3. Bàn luận về tình hình hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường ........ 51
4.3.1. Tỷ lệ mắc hạ đường huyết .................................................................. 51
4.3.2. Thực hành xử trí và dự phòng hạ đường huyết .................................. 53
4.4. Bàn luận về một số yếu tố liên quan đến kiến thức chung về hạ đường huyết
của bệnh nhân đái tháo đường.......................................................................... 54
4.4.1. Bàn luận về các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức chung hạ đường huyết
của bệnh nhân đái tháo đường...................................................................... 54
4.4.2. Bàn luận về mối liên quan giữa kiến thức chung và tiền sử hạ đường
huyết, thực hành dự phòng hạ đường huyết của bệnh nhân đái tháo đường 55
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................................... 57
ADVANCE
Action in Diabetes and Vascular Disease: Preterax and
Diamicron Modified Release Controlled Evaluation
(Nghiên cứu Đánh giá hiệu quả phối hợp Preterax và Diamicron
dạng giải phóng thay đổi trong đái tháo đường và bệnh lý mạch
máu)
BMI
Body mass index
(Chỉ số khối cơ thể)
BN
Bệnh nhân
CDA
Canadian Diabetes Association
(Hiệp hội Đái tháo đường Canada)
DCCT
Diabetes Control and Complications Trial
(Nghiên cứu Kiểm soát đái tháo đường và biến chứng)
ĐTĐ
Đái tháo đường
NPH
Neutral Protamine Hagedorn
(insulin tác dụng trung bình hay bán chậm)
PT
Phổ thông
SU
Sulfonylureas
(Nhóm thuốc sulfonylurea)
UKPDS
United Kingdom Prospective Diabetes Study
(Nghiên cứu tiến cứu về bệnh đái tháo đường tại Anh)
VADT
Veterans Affairs Diabetes Trial
(Nghiên cứu bệnh đái tháo đường ở cựu chiến binh)
WHO
World Health Organization
(Tổ chức Y tế thế giới)
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa kiến thức chung hạ đường huyết và tiền sử có triệu
chứng hạ đường huyết .......................................................................................... 43
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình
Tên hình
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình thu thập dữ liệu ........................................................... 22
Hình 2.2. Sơ đồ lựa chọn bệnh nhân phân tích .................................................... 23
Biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân theo các thuốc điều trị ĐTĐ kê đơn ..................... 31
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân nhận biết được các triệu chứng hạ đường huyết ... 32
Biểu đồ 3.3. Nguồn cung cấp thông tin về hạ đường huyết ................................. 37
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ bệnh nhân gặp triệu chứng hạ đường huyết (n = 228) ........... 37
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi tình trạng
tăng đường huyết mạn tính và cũng là nguyên nhân dẫn đến tử vong đứng thứ 7 trên
thế giới [84]. Hiện nay, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng kiểm soát đường huyết tích cực
có thể hạn chế, trì hoãn, thậm chí ngăn ngừa các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ.
2. Khảo sát đặc điểm tình hình hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường điều
trị ngoại trú tại Bệnh viện E trung ương.
Từ đó góp phần vào công tác giáo dục, hướng dẫn cho bệnh nhân ĐTĐ về các
biện pháp xử trí và dự phòng hạ đường huyết.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Vài nét về bệnh đái tháo đường
1.1.1. Dịch tễ bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam
Trong những năm gần đây, mô hình bệnh tật ngày càng thay đổi: tỷ lệ các bệnh
nhiễm trùng giảm dần mà thay vào đó là sự phát triển của các bệnh không lây như
tim mạch, ung thư… đặc biệt là ĐTĐ và các bệnh chuyển hóa. Năm 1995, Tổ chức y
tế thế giới WHO thống kê cho thấy có 135 triệu người mắc ĐTĐ và dự đoán con số
này sẽ lên tới 330 triệu người vào năm 2025. Tuy nhiên, theo số liệu năm 2015 IDF
mới công bố gần đây, trên thế giới đã có 415 triệu người mắc ĐTĐ, dự kiến đến năm
2040 sẽ tăng lên 642 triệu người [54], kéo theo không chỉ là biến chứng nặng nề mà
còn là chi phí vô cùng tốn kém. Chỉ tính riêng năm 2010, chi phí trực tiếp điều trị và
dự phòng ĐTĐ là 418 tỷ đô la [56] nhưng đến năm 2015 thì con số này đã tăng lên
gấp đôi [66]. Ngoài ra, năm 2015 IDF thống kê rằng cứ 2 người trưởng thành thì có
1 người mắc ĐTĐ mà không được chẩn đoán và cứ 6 giây lại có 1 người chết vì bệnh
ĐTĐ và các biến chứng. Vì vậy, các chuyên gia của WHO nhận định rằng: “Thế kỷ
XXI là thế kỷ của các bệnh nội tiết và chuyển hóa, mà điển hình là đái tháo đường.
Những gì mà đại dịch HIV/AIDS đã hoành hành 20 năm cuối thế kỷ XX, thì đó là
điều ĐTĐ sẽ làm trong 20 năm đầu của thế kỷ XXI”.
ĐTĐ có xu hướng gia tăng nhanh chóng tại các nước có thu nhập thấp và trung
bình, và Việt Nam cũng không phải ngoại lệ. Theo một cuộc điều tra toàn quốc về
ĐTĐ của Tạ Văn Bình và các cộng sự tiến hành năm 2002 – 2003 thì có 2,7% dân số
mắc ĐTĐ [6] và đến năm 2015, IDF ước tính con số này đã lên tới 5,6% [54]. Như
thường [55]
[8]
[55]
[23]
< 6,0%
≤ 7% (cá thể hóa
< 7% (cá thể
< 7% (cá thể hóa
điều trị)
hóa điều trị)
điều trị)
5,5 mmol/L
4,4 – 6,1 mmol/L
6,5 mmol/L
3,9 – 7,2 mmol/L
HbA1c
Glucose
Theo ADA, bệnh nhân cần được cá thể hóa mục tiêu HbA1c, phụ thuộc vào thời
gian mắc bệnh, tuổi, nguy cơ hạ đường huyết, biến chứng mạch máu, điều kiện chăm
sóc và mức độ tuân thủ của bệnh nhân.
1.1.3. Biến chứng
Đái tháo đường là một bệnh tiến triển tịnh tiến, những biến chứng của bệnh luôn
phát triển theo thời gian mắc bệnh [8]. Theo nghiên cứu DCCT và UKPDS, kiểm soát
đường huyết tối ưu là biện pháp dự phòng lý tưởng nhất đối với sự phát triển biến
chứng ĐTĐ [50], [74]. Một khi đã xuất hiện các biến chứng, chi phí gián tiếp để điều
4
trị tình trạng tổn thương cơ quan đích và hạn chế nguy cơ tử vong tăng theo cấp số
nhân, do đó, dự phòng thứ phát biến chứng là một biện pháp quan trọng giúp làm
giảm chi phí điều trị ĐTĐ nói chung [47]. Các biến chứng ĐTĐ bao gồm:
– Biến chứng cấp tính [8]:
o Hôn mê nhiễm toan ceton.
o Hôn mê tăng glucose máu không nhiễm toan ceton.
o Hôn mê nhiễm toan lactic.
o Hạ đường huyết.
o Các bệnh lý nhiễm trùng cấp tính.
– Biến chứng mạn tính:
o Biến chứng mạch máu lớn: nguy cơ tai biến do biến chứng mạch máu lớn bao
gồm bệnh tim mạch (bệnh mạch vành, tăng huyết áp), mạch máu não (đột
quỵ) và mạch ngoại vi (ảnh hưởng đến động mạch ngoại vi, gây chứng khập
có triệu chứng ngay cả khi đường huyết thấp (còn gọi là hạ đường huyết không triệu
chứng) [23]. Do đó, để thống nhất khi chẩn đoán những trường hợp này, hiện nay các
hướng dẫn điều trị đều định nghĩa hạ đường huyết là khi nồng độ glucose máu giảm
dưới 70 mg/dL (3,9 mmol/L) ở hầu hết bệnh nhân, dựa theo tiêu chuẩn của ADA
2005 [8], [24], [29], [44]. Cũng cần lưu ý rằng khuyến cáo mới của ADA năm 2017
đưa ra thêm mức đường huyết giảm dưới 54 mg/dL (3,0 mmol/L) được coi là hạ
đường huyết có ý nghĩa lâm sàng, dựa theo khuyến cáo của Nhóm nghiên cứu quốc
tế về hạ đường huyết (IHSG) nhằm thống nhất báo cáo hạ đường huyết giữa các
nghiên cứu [23], [57].
1.2.2. Cơ chế bệnh sinh và triệu chứng lâm sàng
Hệ thống thần kinh trung ương của con người sử dụng glucose là nguồn năng
lượng chính, nhưng trong điều kiện bình thường nó lại không thể tự tổng hợp hoặc
dự trữ glucose. Do đó, nếu quá trình cung cấp glucose cho não bộ bị gián đoạn có thể
dẫn đến suy giảm nhận thức, thậm chí hôn mê và tử vong. Vì vậy, để bảo vệ một
trong những cơ quan quan trọng nhất này, cơ thể con người đã tạo những rào cản để
ngăn chặn tình trạng giảm glucose máu và những hậu quả của nó [3], [32], [80]. Bảng
1.2 trình bày dự đoán hoạt động sinh lý của cơ thể khi hạ đường huyết ở bệnh nhân
không mắc ĐTĐ.
6
Bảng 1.2. Phản ứng sinh lý của cơ thể khi hạ đường huyết [80]
Phân loại
Phản ứng sinh lý của cơ thể
90
Ức chế bài tiết insulin nội sinh
Hạ đường huyết
7
trung ương (Bảng 1.3). Nếu tiếp tục không được bổ sung carbohydrat, hạ đường huyết
có thể dẫn đến hôn mê, co giật và thậm chí tử vong. Cũng cần lưu ý rằng các ngưỡng
glucose máu có thể thấp hơn trên bệnh nhân ĐTĐ hoặc bệnh nhân hạ đường huyết
thường xuyên, đồng thời cường độ giải phóng các hormon điều hòa ngược có thể thấp
hơn ở người cao tuổi, nữ giới và ở người ít hoạt động thể lực [80].
Sự thay đổi trong phản ứng chống lại hạ đường huyết của cơ thể trên bệnh nhân
ĐTĐ typ 1 và typ 2 thường do bất thường về giải phóng các hormon. Ở bệnh nhân
ĐTĐ typ 1, cả hai hormon insulin và glucagon đều bị gián đoạn nghiêm trọng. Đồng
thời, cơ chế bảo vệ thứ 3 là adrenalin cũng dần mất đáp ứng theo thời gian mắc bệnh.
Thường xuyên HĐH có thể dẫn đến giảm ngưỡng glucose máu của triệu chứng thần
kinh tự chủ, đặc biệt ở bệnh nhân kiểm soát đường huyết chặt chẽ. Sự thiếu hụt
glucagon kết hợp với giảm giải phóng adrenalin gây ra HĐH không có triệu chứng
báo trước. Cuối cùng, với sự phát triển của HĐH không triệu chứng sẽ dẫn đến tình
trạng HĐH trầm trọng hơn [32], [80].
Các cơ chế gây hạ đường huyết không triệu chứng của bệnh ĐTĐ typ 2 cũng
tương tự như ĐTĐ typ 1. Đối với bệnh nhân ĐTĐ typ 2 mới mắc, tế bào 𝛼 thường
vẫn giải phóng glucagon bình thường, nhưng khi bệnh tiến triển, tế bào này cũng dần
mất đáp ứng với HĐH kết hợp với giảm giải phóng adrenalin, dẫn đến HĐH không
triệu chứng [32], [80].
Bảng 1.3. Dấu hiệu và triệu chứng hạ đường huyết [29]
Triệu chứng thần kinh tự chủ
Triệu chứng thần kinh trung ương
Run rẩy
Mất tập trung
1.2.3.1. Phân loại theo ADA và Hiệp hội Nội tiết Hoa Kỳ [24]
➢ Hạ đường huyết nặng: là những trường hợp hạ đường huyết cần có sự hỗ trợ
của người khác để bổ sung carbohydrat. Bệnh nhân có thể có những triệu
chứng thần kinh, thậm chí là lú lẫn, hôn mê. Nồng độ glucose máu có thể
không cần thiết phải đo.
➢ Hạ đường huyết có triệu chứng: bệnh nhân có triệu chứng điển hình của hạ
đường huyết, kèm theo kết quả đo nồng độ glucose máu ≤ 70 mg/dL (3,9
mmol/L).
➢ Hạ đường huyết không có triệu chứng: bệnh nhân không có triệu chứng điển
hình của hạ đường huyết, nhưng có kết quả đo nồng độ glucose máu ≤ 70
mg/dL (3,9 mmol/L).
➢ Hạ đường huyết không chắc chắn: là trường hợp trong suốt thời gian xuất hiện
triệu chứng điển hình của hạ đường huyết bệnh nhân không được kiểm tra
glucose máu (nhưng triệu chứng này cũng có thể do nồng độ glucose máu ≤
70 mg/dL (3,9 mmol/L)).
➢ Giả hạ đường huyết: là trường hợp bệnh nhân ĐTĐ có xuất hiện triệu chứng
điển hình của hạ đường huyết nhưng kết quả đo nồng độ glucose máu lại > 70
mg/dL (3,9 mmol/L).
1.2.3.2. Phân loại theo Hiệp hội ĐTĐ Canada và Bệnh viện Bạch Mai
Theo Hướng dẫn của Hiệp hội ĐTĐ Canada (CDA) và Bệnh viện Bạch Mai, hạ
đường huyết được phân loại dựa trên triệu chứng và khả năng tự điều trị [2], [29]:
➢ Hạ đường huyết mức độ nhẹ: bệnh nhân tỉnh, có triệu chứng thần kinh tự chủ
(run tay, đói cồn cào, nhịp tim nhanh…) và có khả năng tự điều trị. Mức đường
huyết thường từ 3,3 – 3,6 mmol/L.
9
➢ Hạ đường huyết mức độ trung bình: bệnh nhân có triệu chứng thần kinh trung
ương thiếu glucose (nhìn mờ, giảm khả năng tập trung, lơ mơ…) nhưng vẫn
o Bất thường tại vị trí tiêm như teo lớp mỡ dưới da hoặc loạn dưỡng mỡ vùng
tiêm,…
– Sử dụng nhiều insulin tinh khiết hoặc đổi từ dạng tổng hợp sang các dạng
insulin hỗn hợp hoặc insulin người làm thay đổi tốc độ hấp thu.
Các thuốc điều trị ĐTĐ khác như acarbose, metformin, các thiazolidinedion (ví
dụ piolitazon và rosiglitazon) có ít khả năng gây hạ đường huyết khi sử dụng phác đồ
đơn độc [26], [37], [79], [86]. Tuy nhiên khi phối hợp metformin và các
thiazolidinedion với sulfonylurea hoặc meglitinid có thể làm tăng đáng kể nguy cơ
hạ đường huyết [52] (Bảng 1.4).
Bảng 1.4. Một số thuốc gây hạ đường huyết [63]
Thuốc có thể tự gây HĐH
Các thuốc chỉ gây HĐH khi kết hợp
với insulin/sulfonylurea/meglitinid
Thuốc điều trị ĐTĐ
Insulin
Biguanid
Exenatid
Sulfonylurea
Thiazolidinedion Sitagliptin
Meglitinid
Ức chế α-
Quinin
Coumadin
Ketoconozol
Propoxyphen
Perhexilin
Ranitidin,
Chloramphenicol
cimetidin
Haloperidol
Doxepin
MAOIs
Danazol
Thalidomid
Azapropazon
Orphenadrin
đó, đối với những bệnh nhân này nên được giảm liều insulin, thay vì bổ sung thêm
carbohydrat, tránh trường hợp tăng cân trở lại [51].
❖ Rượu
Rượu được biết đến không chỉ ảnh hưởng đến chức năng gan trong thời gian dài
hạn mà còn ngắn hạn. Uống rượu với lượng vượt quá mức quy định có thể làm giảm
khả năng phân giải glycogen tại gan, gây ra hạ đường huyết [17], [51]. Điều này đặc
biệt quan trọng nếu bệnh nhân sử dụng insulin hoặc sulfonylurea khi uống rượu nhiều
12
hơn mức khuyến cáo hàng ngày (2 đơn vị đối với nữ và 3 đơn vị đối với nam, trong
đó, 1 đơn vị rượu tương đương với 10ml ethanol hay 25ml rượu 40 độ). Hơn nữa, nếu
bệnh nhân đi ngủ sau khi uống rượu có thể gây ra hạ đường huyết khi ngủ nếu không
được bổ sung một bữa ăn nhẹ [17].
❖ Các nguyên nhân khác
Một số bệnh lý khác trực tiếp gây hạ đường huyết như suy vỏ thượng thận (bệnh
Addison), hạ đường huyết tự miễn, u tế bào β tuyến tụy…
Một số nghiên cứu cũng đã ghi nhận những lý do hiếm gặp khác, như ngủ muộn
hơn thường lệ cũng là một nguy cơ hạ đường huyết trên bệnh nhân ĐTĐ. Nguyên
nhân do phá vỡ thế cân bằng giữa thời gian tiêm insulin và việc thu nhận thức ăn của
cơ thể [17].
1.2.4.2. Các yếu tố nguy cơ của hạ đường huyết
Ngoài những nguyên nhân gây hạ đường huyết trên, một số hướng dẫn và nghiên
cứu đã ghi nhận những yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết trên bệnh
nhân ĐTĐ [17]:
– Bệnh nhân không hiểu biết hoặc không được hướng dẫn đầy đủ.
– Đái tháo đường thời gian dài.
– Hạ đường huyết không triệu chứng cảnh báo.
– Hạ đường huyết ban đêm.
tượng có nguy cơ cao bị suy giảm hoặc rối loạn chức năng nhận thức.
1.2.5.2. Ảnh hưởng của hạ đường huyết đến chất lượng cuộc sống
Hạ đường huyết nặng có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống thông qua
ảnh hưởng đến chất lượng sức khỏe, sự hài lòng điều trị và chi phí quản lý bệnh ĐTĐ.
Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân không chỉ tác động trực tiếp từ hạ đường huyết
mà còn chịu tác động gián tiếp từ sự lo sợ hạ đường huyết tái phát [60], [82]. Do đó
bệnh nhân có xu hướng thay đổi hành vi để làm giảm số lần hạ đường huyết trong
tương lai nhưng điều này có thể làm hạn chế kiểm soát đường huyết [83].
Ngoài ra, cũng cần lưu ý đến những tình huống nguy hiểm có thể phát sinh khi
bệnh nhân bị hạ đường huyết dù ở nhà hay ở nơi làm việc (như lái xe, vận hành máy
móc) và nguy cơ té ngã, đặc biệt ở người cao tuổi [87].
14
1.2.6. Điều trị
Mục tiêu chính của điều trị hạ đường huyết là phát hiện và nâng nồng độ glucose
máu lên mức trung bình một cách nhanh chóng, đồng thời cũng tránh điều trị quá liều
gây tăng đường huyết và tăng cân [29].
Bệnh nhân ĐTĐ được khuyến cáo tự điều trị khi đường huyết ≤70 mg/dL (3,9
mmol/L), bao gồm đo đường huyết lặp lại, tránh các hoạt động quan trọng như lái xe,
bổ sung carbohydrat và điều chỉnh phác đồ điều trị [31].
Theo Hướng dẫn của Hiệp hội Đái tháo đường Canada (CDA) và Hướng dẫn
của Bệnh viện Bạch Mai, hạ đường huyết được điều trị như sau [2], [29]:
1. Trường hợp bệnh nhân còn tỉnh (mức độ nhẹ và trung bình)
– Bổ sung 15g carbohydrat bằng đường ăn uống, như glucose hoặc saccharose
dạng viên, nước trái cây, sữa, đồ ăn nhẹ khác hoặc một bữa ăn. Lưu ý không
dùng loại đường hóa học dành riêng cho người đái tháo đường [2]. Một số ví
dụ về 15g carbohydrat:
o Viên nén glucose 15g.