Quản lý chất lượng trong các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận AUN QA - Pdf 44

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HÀ MẠNH HÙNGHÀ MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC
TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
THEO TIẾP CẬN AUN - QA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC



HÀ MẠNH HÙNGHÀ MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC
TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
THEO TIẾP CẬN AUN - QA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phan Văn Kha

thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận án

Hà Mạnh Hùng

Hà Mạnh Hùng

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................... 3
4. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................. 3
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................................. 4
6. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.......................................................................... 4
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 4
8. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 5
9. Những luận điểm bảo vệ .......................................................................................... 6
10. Những đóng góp mới của luận án .......................................................................... 6

tiếp cận AUN-QA ...................................................................................................... 39
1.5.2. Vận hành hệ thống quản lý chất lượng ............................................................. 45
1.5.3. Đánh giá kết quả hoạt động và cải tiến chất lượng ........................................... 48
1.5.4. Đánh giá ngoài ................................................................................................. 51
1.5.5. Điều kiện đảm bảo chất lượng trong các Trung tâm GDQP&AN ..................... 51
1.6. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng Trung tâm GDQP&AN ............ 66
1.6.1. Các nhân tố bên ngoài ...................................................................................... 66
1.6.2. Các nhân tố bên trong ...................................................................................... 67
Tiểu kết chương 1 .................................................................................................... 68
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC TRUNG
TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH THEO TIẾP CẬN AUN-QA 69
2.1. Hệ thống GDQP& AN và tổ chức mạng lưới cơ sở GDQP&AN cho sinh
viên các trường Đại học ở Việt Nam ....................................................................... 69
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng............................................................................. 72
2.2.1. Mục đích, nội dung, đối tượng khảo sát ........................................................... 72
2.2.2. Phương pháp khảo sát ...................................................................................... 72
2.3. Thực trạng quản lý chất lượng trong các Trung tâm GDQP&AN ................ 74
iv


2.3.1. Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng ........................................................... 74
2.3.2. Thực trạng điều kiện đảm bảo chất lượng ........................................................ 77
2.3.3. Thực trạng vận hành quản lý chất lượng ....................................................... 104
2.3.4. Thực trạng đánh giá kết quả hoạt động và cải tiến chất lượng ........................ 105
2.4. Đánh giá chung ............................................................................................... 107
2.4.1. Những kết quả đạt được trong quản lý chất lượng ở các Trung tâm
GDQP&AN ............................................................................................................. 107
2.4.2. Những hạn chế, bất cập trong quản lý chất lượng ở các Trung tâm
GDQP&AN ............................................................................................................. 107
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................. 109

PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Bộ tiêu chuẩn ĐBCL của AUN-QA năm 2016 .......................................... 34
Bảng 2.1. Thực trạng hệ thống QLCL các Trung tâm GDQP&AN ............................ 75
Bảng 2.2. Thực trạng mục tiêu đào tạo các Trung tâm GDQP&AN ........................... 78
Bảng 2.3. Thực trạng hệ thống quản trị các Trung tâm GDQP&AN .......................... 81
Bảng 2.4. Thực trạng các kế hoạch, chính sách các Trung tâm GDQP&AN .............. 82
Bảng 2.5. Quy định số lượng sinh viên và giảng viên Trung tâm GDQP&AN ........... 83
Bảng 2.6. Thực trạng chất lượng cán bộ quản lý, giảng viên ở các Trung tâm
GDQP&AN ............................................................................................................... 86
Bảng 2.7. Thực trạng hoạt động tài chính các Trung tâm GDQP&AN ....................... 87
Bảng 2.8. Thực trạng cơ sở vật chất các Trung tâm GDQP&AN ............................... 89
Bảng 2.9. Thực trạng chương trình đào tạo các Trung tâm GDQP&AN..................... 93
Bảng 2.10. Thực trạng giảng dạy và học tập trong các Trung tâm GDQP&AN.......... 95
Bảng 2.11. Thực trạng đánh giá kết quả học tập của SV các Trung tâm GDQP&AN . 98
Bảng 2.12. Thực trạng hỗ trợ người học các Trung tâm GDQP&AN ....................... 100
Bảng 2.13. Thực trạng nghiên cứu khoa học các Trung tâm GDQP&AN................. 101
Bảng 2.14. Thực trạng phục vụ cộng đồng các Trung tâm GDQP&AN ................... 102
Bảng 2.15. Đánh giá sự hài lòng của các bên liên quan Trung tâm GDQP&AN ...... 103
Bảng 2.16. Thực trạng quy trình vận hành hệ thống QLCL trong các trung tâm
GDQP&AN ............................................................................................................. 104
Bảng 2.17. Thực trạng sử dụng công cụ đánh giá chất lượng trong các Trung tâm
GDQP&AN ............................................................................................................. 106
Bảng 3.1. Yêu cầu tuyển dụng giảng viên GDQP&AN ............................................ 129
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết của các giải pháp đề xuất ....... 153
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp ............................ 154

Biểu đồ 2.8. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất các Trung tâm GDQP&AN ............... 91
Biểu đồ 2.9. Thực trạng quản lý chương trình GDQP&AN........................................ 93
Biểu đồ 2.10. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy và học tập GDQP&AN ......... 96
Biểu đồ 2.11. Thực trạng quản lý NCKH các Trung tâm GDQP&AN ..................... 101
Hình 3.1. Hệ thống QLCL Trung tâm GDQP&AN theo tiếp cận AUN-QA ............. 114
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp ......... 154

viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Số thứ tự

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

1

CBGV

Cán bộ giảng viên

2

CSVC

Cơ sở vật chất

3


GV

Giảng viên

9

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

10

GDQP&AN

Giáo dục quốc phòng và an ninh

11

NCS

Nghiên cứu sinh

12

QLCL

Quản lý chất lượng

13

diện theo hướng “…Chuyển phát triển GD&ĐT từ chủ yếu theo số lượng sang chú
trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu về số lượng…”[1].
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, trong đó GDQP&AN thuộc
một trong những phạm trù cơ bản nhất của quá trình xây dựng, tồn tại và phát triển
của chế độ XHCN. GDQP&AN sinh viên có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự
nghiệp GD&ĐT nằm trong chiến lược đào tạo con người; là một trong những nội
dung quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân. GDQP&AN cho lực lượng thế hệ
trẻ chính là góp phần tạo ra một tiền đề vững chắc cho công cuộc bảo vệ đất nước.
Bởi vậy, GDQP&AN không chỉ phù hợp với nguyên lý xây dựng con người mới toàn
diện hay nguyên lý dựng nước phải đi đôi với giữ nước mà còn đáp ứng phù hợp với
thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Nghị định 116/2007/CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ: “Giáo dục quốc
phòng và an ninh là một bộ phận của nền giáo dục quốc dân, một nội dung cơ bản
trong xây dựng nền QP toàn dân, AN nhân dân; đây là môn học chính khóa trong
chương trình giáo dục, đào tạo THPT đến ĐH và các trường chính trị, hành chính,
đoàn thể” [15].
Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh mục 1 điều 12: “Giáo dục quốc phòng
và an ninh trong trường CĐ nghề, cơ sở giáo dục ĐH là môn học chính khóa” [44].
Mục tiêu của GDQP&AN ở các trường ĐH là trang bị cho SV những nhận
thức, hiểu biết, tư duy hiện đại về công tác QP toàn dân, nền AN nhân dân; đồng
thời trang bị những kỹ năng quân sự cần thiết, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu xây dựng,

1


bảo vệ và giữ vững chủ quyền độc lập dân tộc, an ninh quốc gia góp phần thực hiện
thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Cùng với yêu cầu ngày càng cao của công cuộc bảo vệ đất nước và sự phức
tạp của bối cảnh chính trị trong và ngoài nước, GDQP&AN được phát triển thành
chương trình học, SV tốt nghiệp được cấp chứng chỉ và là điều kiện để xét công nhận

nhiều nhà khoa học nghiên cứu xây dựng khung lý luận về QLCL ở các cơ sở ĐT
ĐH theo tiếp cận này.
Trong bối cảnh hiện nay, các Trung tâm GDQP&AN cần thiết phải xây dựng
một hệ thống QLCL vừa hiện đại, vừa đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo, ĐBCL
chương trình; ĐBCL dạy và học; qua đó trang bị kiến thức về quốc phòng, an ninh,
kỹ năng quân sự; rèn luyện ý thức cảnh giác, xây dựng phẩm chất đạo đức, niềm tin
cách mạng cho sinh viên; trung thành với Tổ quốc sẵn sàng tham gia và phục vụ
cách mạng, đáp ứng đòi hỏi của xã hội và Tổ quốc. Vì vậy, tiếp cận AUN-QA sẽ là
gợi mở phù hợp nhất để các Trung tâm GDQP&AN xây dựng và đổi mới hệ thống
QLCL trong thời gian tới.
Với những lý do trình bày trên tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý chất lượng
trong các Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận AUN-QA”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý chất lượng trong các Trung tâm
GDQP&AN, qua đó đề xuất xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiếp cận
AUN-QA và các giải pháp triển khai nhằm góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng
giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và quản lý chất lượng trong
các trung tâm GDQP&AN theo tiếp cận AUN-QA.
- Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng Trung tâm GDQP&AN ở Việt
Nam, chỉ ra những thành tựu và hạn chế trong thời gian vừa qua, tìm ra nguyên
nhân của các hạn chế.
- Xây dựng và đề xuất các giải pháp triển khai hệ thống quản lý chất lượng
trong các Trung tâm GDQP&AN theo tiếp cận AUN-QA nhằm thực hiện quản lý
đồng bộ và hiệu quả.
- Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm đánh giá một số giải pháp đã đề xuất.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động giáo dục trong các Trung tâm GDQP&AN đang đặt ra cho các
nhà quản lý những vấn đề gì và có thể tiếp cận AUN-QA để xây dựng hệ thống

luận án đã bắt đầu từ việc nghiên cứu phạm trù cơ bản về QLCL tại các đơn vị đào
tạo, mô hình ĐBCL của AUN-QA, tìm ra mối liên hệ biện chứng giữa mô hình
ĐBCL của AUN-QA và QLCL các Trung tâm GDQP&AN dẫn dắt tới việc xây
dựng khung lý luận và vận hành hệ thống QLCL tiếp cận AUN-QA. Trên cơ sở đó,
luận án tập trung chọn lọc, nghiên cứu QLCL cấp Trung tâm, làm rõ các điều kiện
quản lý, xây dựng hệ thống QL và chu trình vận hành QLCL ở Trung tâm
GDQP&AN.

4


Phương pháp luận đòi hỏi vừa phải xây dựng khung lý thuyết để nghiên cứu,
đồng thời khung lý thuyết đó cần được kiểm chứng bằng thực tiễn. Các quan hệ đó
luôn được xem xét trong sự vận động, biến đổi.
Phương pháp duy vật lịch sử được thể hiện bằng việc nghiên cứu đối tượng
trong mối tương quan về mặt thời gian, nghiên cứu vấn đề trong khoảng từ năm
2011 - 2016, số liệu sơ cấp thu thập vào năm 2016 và các đề xuất tới năm 2020, tầm
nhìn tới năm 2030.
Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đòi hỏi việc nghiên
cứu về QLCL Trung tâm GDQP&AN phải xuất phát từ những điều kiện khách quan
và chủ quan, do các quy luật khách quan chi phối. Tác giả tập trung nghiên cứu một
cách toàn diện trong đó chú trọng đến nhân tố bên trong vì nhân tố này giữ vai trò
quyết định.
7.2. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các quan điểm, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ
GD&ĐT về QL giáo dục. Tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm QL giáo dục và
QLCL đào tạo giáo dục ĐH trong nước và trên thế giới để xây dựng cơ sở lý luận
về QLCL trong các Trung tâm GDQP&AN.
7.3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu

- Cần xây dựng một mô hình QLCL và các giải pháp triển khai phù hợp để
quản lý các điều kiện ĐBCL góp phần nâng cao CL của Trung tâm.
10. Những đóng góp mới của luận án
10.1. Về lý luận
- Luận án góp phần khái quát và bổ sung nghiên cứu về QLCL trong các Trung
tâm GDQP&AN phù hợp với chương trình đào tạo GDQP&AN dùng cho sinh viên
khối không chuyên ngành GDQP&AN trình độ ĐH, CĐ, loại hình đào tạo chính
quy. Cụ thể:
- Phát triển các khái niệm về CL, QLCL và QLCL trong các Trung tâm
GDQP&AN.
- Làm rõ nội dung QLCL, xây dựng hệ thống, quy trình, thủ tục, vận hành, các
điều kiện để QLCL trong Trung tâm GDQP&AN theo tiếp cận AUN-QA.
10.2. Về thực tiễn
- Đánh giá thực trạng hoạt động QLCL, chỉ ra những hạn chế, tìm hiểu nguyên
nhân hạn chế trong các Trung tâm GDQP&AN.
- Đề xuất những giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả QLCL trong các
Trung tâm QDQP&AN theo tiếp cận AUN-QA trong thời gian tới.
- Tổ chức kiểm nghiệm thành công các giải pháp QLCL đáp ứng mục tiêu
đào tạo trong các Trung tâm GDQP&AN.

6


11. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ
lục, nội dung luận án được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trong các Trung tâm Giáo
dục quốc phòng và an ninh.
- Chương 2. Thực trạng quản lý chất lượng trong các Trung tâm Giáo dục
quốc phòng và an ninh.

cập trình độ tiên tiến của ĐH trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với
cơ chế thị trường định hướng XHCN [17].
Xuất phát từ mục tiêu đó, nâng cao CL của nền giáo dục quốc dân trở thành công
việc thường xuyên của các cơ sở đào tạo ĐH và cơ quan QL giáo dục. Tại Thông tư số
04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/03/2016 của Bộ GD&ĐT, đã ban hành bộ tiêu chuẩn
đánh giá CL chương trình đại học các trình độ giáo dục ĐH gồm 53 tiêu chí thuộc 10

8


lĩnh vực và là bộ tiêu chí kiểm định CL ĐH đầu tiên của Việt Nam, được thí điểm cho
20 trường ĐH [6].
Cùng với xu thế quan tâm đến CL giáo dục của thế giới, từ năm 2000 đến nay,
ở Việt Nam nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này đã được thực hiện. Tiêu biểu
phải kể đến công trình: “Nghiên cứu xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá CLĐT dùng cho
các trường ĐH Việt Nam” của Trung tâm ĐBCL ĐT và nghiêu cứu phát triển giáo
dục thuộc ĐH Quốc gia Hà Nội năm 2000. Công trình đã xây dựng được Bộ tiêu chí
đánh giá CL và điều kiện đảm bảo CL ĐT dùng cho các trường ĐH Việt Nam bao
gồm 26 tiêu chí thuộc 6 lĩnh vực hoạt động của trường [50].
Công trình “Cơ sở lý luận và thực tiễn về CL giáo dục và đánh giá CL giáo
dục” của Nguyễn Hữu Châu (2006) do Viện chiến lược và chương trình giáo dục
Bộ GD&ĐT triển khai nghiên cứu đã xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá CL để các
cơ sở giáo dục tham khảo xây dựng hệ thống đánh giá CL và từng bước hoàn thiện
quy trình đánh giá CL của cơ sở mình [24].
Vấn đề CL và CL ở các cơ sở ĐT cũng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
giáo, nhà khoa học giáo dục. Đến nay, đã có nhiều tác giả, nhà khoa học cho xuất bản
giáo trình, tài liệu về CL giáo dục, tiêu biểu phải kể đến: “Quản lý chất lượng ĐH”
của tác giả Phạm Thành Nghị xuất bản năm 2000 [41]; tác giả Nguyễn Đức Chính
với cuốn sách “Kiểm định CL trong giáo dục ĐH” (2002) [22]; “Đánh giá CL trong
giáo dục” (2008) [23]; các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo với

đợi cho nhiều ngành công nghiệp tại Nhật Bản (Nhật là nước sản xuất hàng hoá
điện tử có số lượng nhiều nhất cung cấp cho thị trường Châu Âu, đặc biệt là nước
Anh). Đồng thời, có ảnh hưởng sâu rộng tới phong trào QLCL ở nhiều nước trên thế
giới. Từ đó, rất nhiều nghiên cứu về mô hình QLCL đã ra đời.
* Mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000:2000 [66]
Với quan điểm các cơ sở ĐT là một loại hình dịch vụ, một số nước đã áp
dụng mô hình QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 với yêu cầu cơ bản là hình
thành ở các cơ sở ĐT hệ thống QLCL theo những nguyên tắc sau:
- Chất lượng sản phẩm ĐT là do hệ thống quản trị CL quyết định.
- Phải thực hiện đúng từ đầu đến cuối quy trình. Làm đúng từ đầu sẽ cho CL
sản phẩm ĐT tốt nhất, tiết kiệm nhất, chi phí thấp nhất và hiệu quả cao nhất.
- Đề cao phương thức QL theo quá trình, lấp phòng ngừa là chính ở mọi khâu
tác nghiệp với nhiều giải pháp được tiến hành thường xuyên thông qua các công cụ
hữu hiệu như: Kiểm tra CL bằng thống kê, tự kiểm tra, giám sát theo các chuẩn mực.
- Tăng cường CL, hiệu quả quản trị với hai phương pháp là quản trị mục tiêu
và quản trị quá trình.

10


- Thực hành QLCL theo ISO là quá trình tuân thủ chặt chẽ theo các yêu cầu
sau: viết những gì đã làm, làm những gì đã viết, kiểm tra những việc đang làm so
với những gì đã viết trong hồ sơ.
- Xem xét lại hệ thống một cách thường xuyên.
Cải tiến liên tục
Hệ thống QLCL
Thoả mãn
nhu cầu
khách hàng


các tiêu chí thích hợp với sản phẩm của giáo dục là người học được lấp đầy kiến
thức mà người dạy truyền đạt trong quá trình giáo dục và rèn luyện kỹ năng. Tuy
nhiên, điều này khó thực hiện trong giáo dục ĐT nên việc áp dụng ISO 9000:2000 ở
các nhà trường chỉ có thể hiệu quả trong QL hành chính giáo dục và QLCL ĐT.
* Mô hình các yếu tố tổ chức [42]
Đây là mô hình QLCL có thể áp dụng khá phù hợp trong lĩnh vực ĐT. Theo
mô hình có 5 yếu tố được tham gia vào quá trình đánh giá đó là: đầu vào, quá trình

11


ĐT, kết quả ĐT, đầu ra và hiệu quả ĐT.
- Đầu vào: SV, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình ĐT, quy
chế, tài chính…
- Quá trình ĐT: Phương pháp và quy trình ĐT, QL ĐT.
- Kết quả ĐT: Mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt được và khả năng
thích ứng của SV.
- Đầu ra: SV tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp ứng nhu
cầu kinh tế và xã hội.
- Hiệu quả: Kết quả của giáo dục ĐH và ảnh hưởng với xã hội.
Quy trình QLCL cũng được xây dựng dựa trên 5 bước như sau:
Đầu vào

Quá trình
đào tạo

Kết quả
đào tạo

Đầu ra

9%

Hài lòng của
nhân viên
9%

Chính sách và
chiến lược
8%

Lãnh
đạo 10%

Hài lòng của
phụ huynh
20%

Quá trình
14%

Kết quả
học tập
15%

Tác động với
xã hội
6%

Nguồn lực
9%

Năng lực GV

Tổ chức lớp học

Mức độ vắng mặt

Công nghệ

Chất lượng chương trình

Tỷ số bỏ học

Trợ giúp phụ huynh

Chất lượng dạy học

Chất lượng thực hiện

Chính sách

Thời gian học tập
Chất lượng lãnh đạo

Trích dẫn theo: Nguyễn Đức Chính (2000) [21]
Hình 1.4. Quy trình quản lý chất lượng theo đầu vào - quá trình - đầu ra
Mô hình các chỉ số thực hiện được đưa ra theo cách tiếp cận quá trình, coi
giáo dục ĐT là một quá trình. Việc QL được thực hiện theo các nội dung được phân
chia ở từng giai đoạn của quá trình. Đây là cách tiếp cận được sử dụng phổ biến
trong hoạt động QL giáo dục. Tuy nhiên, cách tiếp cận này mang tính truyền thống,
chưa đề cập tới các cấp bậc QL khác nhau và mới chỉ dừng lại ở cấp QL chương

Hình 1.5. Quy trình quản lý chất lượng PDCA của W.E. Deming
Mô hình QLCL tổng thể tuy có nguồn gốc thương mại và công nghiệp nhưng
lại có tính ưu điểm nổi trội phù hợp với giáo dục hơn so với các mô hình khác. Mô
hình này đến nay đã được áp dụng rộng rãi trong giáo dục nói chung và giáo dục
ĐH nói riêng. Đặc trưng của mô hình QLCL tổng thể là ở chỗ không áp đặt một hệ
thống QL cứng nhắc cho bất cứ một cơ sở giáo dục ĐH, nó tạo ra một nền “văn hóa
CL” bao trùm lên toàn bộ quá trình ĐT và nguyên lý quan trọng nhất trong QLCL
tổng thể là cải tiến CL liên tục. Triết lý của QLCL tổng thể là tất cả mọi người ở bất
kỳ cương vị nào, vào bất kỳ thời điểm nào cũng đều là người QLCL của phần việc

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status