SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
" MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ RÈN LUYỆN
NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO HỌC
SINH KHI DẠY MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG- MINH HỌA TỪ
HỆ THỐNG BÀI TẬP LÍ THUYẾT THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
MÔN HÓA HỌC LỚP 11".
Người thực hiện: Trần Như Chuyên
Chức vụ:
Hiệu trưởng
SKKN thuộc môn: Hóa học
THANH HOÁ NĂM 2016
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI....................................................................................................................
2. Hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ...........................................
B. CƠ SỞ THỰC TIỄN .............................................................................................
8
CHƯƠNG II: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG
TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT ...................
9
I. MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO
HỌC SINH THPT..........................................................................................................
9
1. Lựa chọn một logic nội dung thích hợp và sử dụng phương pháp dạy học
phù hợp để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức HS, phù hợp
với trình độ HS...................................................................................................................
9
2. Tìm những cách hình thành và phát triển năng lực sáng tạo phù hợp với
bộ môn.........................……………………………………………………………………
9
3. Sử dụng bài tập hoá học như là một phương tiện để phát triển năng lực
độc lập, sáng tạo cho HS .........................................................................
11
4. Kiểm tra, động viên kịp thời và biểu dương, đánh giá cao những biểu hiện
sáng tạo của học sinh ...............................................................................
12
5. Cho HS làm các bài tập lớn, tập cho HS nghiên cứu khoa học ...................
12
II. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP NHẰM RÈN LUYỆN NĂNG
LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO HỌC SINH.........................................
1. PHÂN LOẠI CÁC DẠNG BÀI TẬP LÍ THUYẾT .............................................
2. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP, BÀI KIỂM TRA ĐỂ RÈN
LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO HỌC SINH. ...................
hng u, s nghip i mi nn giỏo dc l trng tõm ca s phỏt trin. Nhõn t quyt nh
thng li ca cụng cuc cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ v hi nhp quc t l con ngi.
Cụng cuc i mi ny ũi hi nh trng phi to ra nhng con ngi lao ng nng ng,
sỏng to lm ch t nc, to ngun nhõn lc cho s phỏt trin.
Ngh quyt Hi ngh TW8 khúa XI v i mi cn bn v ton din giỏo dc v
o to; tip tc i mi mnh m phng phỏp dy v hc theo hng hin i; phỏt huy
tớnh tớch cc, ch ng, sỏng to v vn dng k nng ca ngi hc; khc phc li truyn
th ỏp t mt chiu, ghi nh mỏy múc; tp trung dy cỏch hc, cỏch ngh, khuyn khớch
t hc, to c s ngi hc t cp nht v i mi tri thc, k nng, phỏt trin nng
lc; chuyn t hc ch yu trờn lp sang t chc hỡnh thc hc tp a dng;
i mi phng phỏp dy hc nhm phỏt huy ti a s sỏng to v nng lc t o
to ca ngi hc, coi trng thc hnh, thớ nghim, ngoi khoỏ...Trong quỏ trỡnh dy hc
trng ph thụng, nhim v quan trng ca giỏo dc l rốn luyn t duy cho hc sinh.
Vi mụn Hoỏ hc l mụn khoa hc thc nghim v lý thuyt, nờn bờn cnh vic nm
vng lý thuyt, ngi hc cn phi bit vn dng linh hot, sỏng to mi vn thụng qua
hot ng thớ nghim, thc hnh, gii bi tp; trong ú s dng bi tp hoỏ hc trong hot
ng dy v hc trng ph thụng ỏp ng c yờu cu rốn luyn nng lc c lp
sỏng to ca HS.
Bi tp hoỏ hc khụng ch cng c nõng cao kin thc, vn dng kin thc m cũn
l phng tin tỡm tũi, hỡnh thnh kin thc mi. Rốn luyn tớnh tớch cc, trớ thụng
minh sỏng to cho HS, giỳp cỏc em cú hng thỳ hc tp, chớnh iu ny ó lm cho bi
tp hoỏ hc ph thụng gi mt vai trũ quan trng trong vic dy v hc hoỏ hc, c
bit l s dng h thng bi tp rốn luyn nng lc c lp, sỏng to cho hc sinh
trong quỏ trỡnh dy hc.
Bi tp húa hc cú nhiu loi, tt c cỏc loi u cú ni dung lớ thuyt, hc sinh
mun tỡm c kt qu cui cựng cn phi gii quyt tt ni dung lớ thuyt trong bi tp.
Ni dung lớ thuyt ca bi tp bao gm cỏc hc thuyt, nh lut c bn ca húa hc, cỏc
kin thc v cỏc nguyờn t v hp cht húa hc kốm theo cỏc thớ nghim thc hnh. Vi
mong mun tỡm hiu v s dng hiu qu cỏc bi lờn lp, trong ú cú cỏc bi tp hoỏ hc
nhm nõng cao cht lng dy hc THPT, tụi ó la chn ti: " Một số biện
lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo, hình thành quan điểm đạo đức.
2. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh
2.1. Biết trả lời nhanh chính xác câu hỏi của GV, biết phát hiện những vấn đề mấu
chốt, tìm ra ẩn ý trong những câu hỏi, bài tập hoặc vấn đề mở nào đó.
2.2. Dám mạnh dạn đề xuất những cái mới không theo đường mòn, không theo những
quy tắc đã có và biết cách biện hộ và phản bác vấn đề đó.
2.3. Biết tự tìm ra vấn đề, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những bài tập mới, vấn
đề mới.
2.4. Biết vận dụng tri thức thực tế để giải quyết vấn đề khoa học và ngược lại biết vận
dụng tri thức khoa học để đưa ra những sáng kiến, những giải thích, áp dụng phù hợp.
2.5. Biết kết hợp các thao tác tư duy và các phương pháp phán đoán, đưa ra kết luận
chính xác ngắn gọn nhất.
2.6. Biết trình bày linh hoạt một vấn đề, dự kiến nhiều phương án giải quyết.
2.7. Luôn biết đánh giá và tự đánh giá công việc, bản thân và đề xuất biện pháp hoàn
thiện.
2.8. Biết cách học thầy, học bạn, biết kết hợp các phương tiện thông tin, khoa học kĩ
thuật hiện đại trong khi tự học. Biết vận dụng và cải tiến những điều học được.
2.9. Biết thường xuyên liên tưởng.
3. Cách kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh
3.1. Sử dụng phối hợp các phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau như viết, vấn
đáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận, thí nghiệm,…
3.2. Sử dụng các câu hỏi đòi hỏi HS phải suy luận, bài tập có yêu cầu tổng hợp, khái
quát hóa, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.
3.3. Chú ý kiểm tra tính linh hoạt, tháo vát trong thực hành, thí nghiệm (thí nghiệm
hóa học, sử dụng các phương tiện trực quan).
3.4. Tăng cường sử dụng các bài tập nhận thức, các câu hỏi mở và tìm ra cách giải
ngắn nhất, hay nhất.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
động tới những khái niệm trừu tượng của hoá học .
1.4.2. Ở THPT; khi vốn khái niệm đã phong phú thì HS có thể vận dụng những khái
niệm như một công cụ để tư duy.
1.4.3. Trong PPDH hoá học việc sử dụng mối liên hệ nhân quả giữa cấu tạo và tính
chất như một PPDH cơ bản trong môn hoá học .
2. Hướng đổi mới phương pháp dạy học hiên nay
Đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học
tập thụ động. Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới chương trình và SGK phổ thông
mà trọng tâm là đổi mới PPDH. Chỉ có đổi mới căn bản PP dạy và học thì mới có thể tạo
được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớp người năng động, sáng
tạo.
Tuy nhiên, đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống mà
phải vận dụng một cách có hiệu quả các PPDH hiện có theo quan điểm DH tích cực kết
hợp với PPDH hiện đại.
2.1. Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
2.2. Dạy học theo hướng hoạt động hoá người học
Tâm lí học và Lí luận dạy học hiện đại khẳng định: Con đường có hiệu quả nhất
để làm cho HS nắm vững kiến thức và phát triển được năng lực sáng tạo là phải đưa HS
vào vị trí của chủ thể hoạt động nhận thức, thông qua hoạt động tự lực của bản thân mà
chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo và hình thành quan điểm đạo đức.
2.3. Dạy học tích cực
2.3.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
PPDH tích cực thực chất là các PPDH hướng tới việc giúp HS học tập chủ động,
tích cực sáng tạo, chống lại thói quen học tập thụ động.
2.3.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
a. Tổ chức, chỉ đạo để người học trở thành chủ thể hoạt động, tự khám phá những
kiến thức mà mình chưa biết.
b. Chú trọng rèn luyện kĩ năng, PP và thói quen tự học, từ đó mà tạo cho HS sự
hóa học
Môn hóa học là môn khoa học tự nhiên. Lý thuyết của nó tương đối trừu tượng, vì
vậy việc sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học là hết sức cần thiết.
Phương tiện kỹ thuật dạy học là công cụ giúp người GV đạt được mục đích giờ
dạy, giúp thực hiện tính đặc thù bộ môn, phát triển kỹ năng quan sát, vận dụng kỹ năng
thực hành, phát triển năng lực nhận thức, tư duy, năng lực so sánh, khái quát hoá, tổng
hợp hoá của học sinh, giúp GV giới thiệu những phản ứng độc hại, nguy hiểm; hỗ trợ GV
trong việc hướng dẫn sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, những thao tác thực hành mẫu để
học sinh có thể tự làm thí nghiệm, giúp GV có thể kiểm tra, đánh giá với nhiều hình thức,
độ chính xác cao, tiết kiệm thời gian, giúp cho giờ dạy sinh động hơn, tăng tính tò mò,
ham hiểu biết của HS, giúp HS hứng thú hơn đối với môn học và kết quả cao hơn trong
học tập.
Trong thực tế người ta khảo sát kết quả học tập của HS với nhiều PP khác nhau đã
cho thấy: nếu HS chỉ đọc thì kết quả nhớ 10%, nghe thì nhớ 20% , nhìn thì nhớ 30% ,
được làm thì nhớ 50% và sử dụng đa phương tiện sẽ đạt 90%
2.4.2. Một số phương tiện dạy học hiện đại dùng trong dạy học hoá học
Có thể chia các phương tiện dạy học làm 2 nhóm:
- Nhóm truyền tin: gồm máy chiếu qua đầu , máy chiếu phim, máy ghi âm, máy vi tính…
- Nhóm mang tin: gồm băng đĩa âm thanh, tranh bản đồ, mô hình, phương tiện đa chức
năng ...
Muốn bài giảng thành công ngoài việc sử dụng phương tiện kỹ thuật dạy học hiện
đại còn phải biết kết hợp các phương tiện dạy học và phải tuân thủ theo đúng nguyên tắc:
đúng lúc, đúng chỗ và đủ cường độ.
2.5. Phương pháp học tập hóa học của học sinh
2.5.1. Tầm quan trọng của phương pháp học tập
Con người muốn tồn tại đều phải học, học suốt đời. Năng lực của con người được
nâng lên mạnh mẽ nhờ vào trước hết người học "biết cách học" và người dạy biết "dạy
cách học". Việc đổi mới PPDH có ý nghĩa to lớn không chỉ cho giáo dục nhà trường mà
+ Học cách lập kế hoạch cá nhân
2.5.2.3. Vai trò của GV trong bồi dưỡng năng lực tự học cho HS THPT
Hình thành khả năng tự học cho HS THPT là phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và cần
thiết cho việc dạy học. Người GV giữ vai trò quyết định trong hoạt động học tập của HS ở
lứa tuổi này, vì vậy cần phải có những biện pháp dạy học thích hợp hình thành năng lực tự
học cho các em.
2.6. Bài tập hoá học:
2.6.1. Định nghĩa
Theo từ điển tiếng Việt: “Bài tập là yêu cầu của chương trình cho HS làm để vận
dụng những điều đã học và cần giải quyết vấn đề bằng phương pháp khoa học”.
Bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán, mà trong khi hoàn thành chúng, HS vừa
nắm được vừa hoàn thiện một tri thức hay một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng,
trả lời viết hoặc kèm theo thực nghiệm.
2.6.2. Phân loại
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dựa trên cơ sở khác nhau:
a. Dựa vào mức độ kiến thức (cơ bản, nâng cao)
b. Dựa vào tính chất bài tập (định tính, định lượng)
c. Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh (lý thuyết, thực nghiệm)
d. Dựa vào mục đích dạy học (ôn tập, luyện tập, kiểm tra)
e. Dựa vào cách tiến hành trả lời (trắc nghiệm khách quan, tự luận)
f. Dựa vào kỹ năng, PP giải bài tập (lập công thức, hỗn hợp, tổng hợp chất, xác định cấu
trúc...)
g. Dựa vào loại kiến thức trong chương trình (dung dịch, điện hoá, động học, nhiệt hoá
học, phản ứng oxi hoá - khử...)
Tuy nhiên giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rệt, người ta phân loại để
nhằm phục vụ cho những mục đích nhất định.
2.6.3. Tác dụng của bài tập hoá học:
- Bài tập hoá học là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy
chưa coi trọng thực hành, thí nghiệm, ngoại khoá, chưa thấy hết ý nghĩa, tác dụng
của nhiệm vụ giải bài tập Hóa học đối với tiếp thu kiến thức môn Hóa học và rèn
luyện kỹ năng nói chung giúp học sinh làm chủ kiến thức. Một số học sinh tiếp thu
kiến thức một cách thụ động, thiếu chủ động, kém sáng tạo.
Chương 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG
TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT
I. MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO
HỌC SINH THPT.
Một trong những mục tiêu của giáo dục hiện nay là tập trung hơn nữa vào việc
hình thành các năng lực: năng lực nhận thức, năng lực hành động, năng lực thích ứng cho
HS. Như vậy, nhiệm vụ của người dạy học không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức
cho HS mà còn phải bồi dưỡng, rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo ngay từ khi còn học
ở phổ thông để đào tạo ra một thế hệ tương lai có đầy đủ phẩm chất, trí tuệ sáng tạo, có
khả năng thích ứng cao trong mọi hoàn cảnh gặp phải trong cuộc sống.
1. Lựa chọn một logic nội dung thích hợp và sử dụng phương pháp dạy học phù hợp
để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức phù hợp với trình độ HS
Để có thể chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức phù hợp với HS, GV cần:
+ Thiết kế giáo án phù hợp, cẩn thận, chu đáo.
+ Tổ chức các hoạt động trên lớp để HS hoạt động theo cá nhân hoặc theo nhóm.
+ Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của HS: chính xác hóa các khái niệm hóa
học, các kết luận về các hiện tượng, bản chất hóa học mà HS tự tìm tòi được. GV cung
cấp thêm thông tin mà HS không thể tự tìm tòi được thông qua các hoạt động ở trên lớp.
+ Tạo điều kiện để cho mọi HS ở những trình độ khác nhau đều được phát huy tính
tích cực sáng tạo của mình. Quan tâm, hướng dẫn PP học tập môn hóa học, đặc biệt là PP
tự học.
+ Thường xuyên sử dụng các phương tiện trực quan, các hiện tượng thực tế, thí
nghiệm hóa học.
+ Tạo điều kiện cho HS được vận dụng những tri thức của mình để giải quyết một
HS xem xét các chất trong bốn phương án đã cho và thấy chỉ có ancol với cấu tạo –
2 – ol khi loại nước mới tạo ra anken với cấu tạo – 2 – en. Vậy phương án lựa chọn là C.
+ Tình huống nhân quả:
Ví dụ: Tại sao axit fomic tham gia phản ứng tráng bạc?...
Yếu tố “nhân” là cấu tạo chứa nhóm chức – CH=O và yếu tố “quả” là phản
ứng tráng bạc.
2.1.2. Tiến hành dạy học ở mức độ thích hợp nhất đối với trình độ phát triển của HS
Để tạo điều kiện tốt nhất cho HS hoạt động có kết quả trong học tập thì người GV
phải làm tốt các việc sau:
+ Nắm vững nội dung môn học.
+ Hiểu rõ về hoàn cảnh và lực học của các em HS.
+ Sử dụng các PPDH có tác dụng kích thích hoạt động học tập, luôn tạo cho HS
ở trạng thái khó khăn vừa sức.
2.1.3. Tạo ra không khí có lợi cho lớp học làm cho HS thích thú được đến lớp, mong đợi đến giờ
học
Kết quả học tập của HS chỉ đạt kết quả cao khi mà họ thích thú tiết học, môn học
đó. Uy tín và PPDH của người GV có tác động mạnh đến các em HS, do vậy, việc GV
chủ động tạo ra một không khí học tập làm kích thích hứng thú của HS sẽ đem lại một kết
quả tốt trong nhận thức của HS.
2.2. Cung cấp các phương tiện hoạt động nhận thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo sử dụng
các phương tiện hoạt động nhận thức đó
Muốn giúp cho HS rèn luyện được năng lực độc lập, sáng tạo nhiệm vụ của người
GV trước tiên rèn luyện cho HS tư duy có hiệu quả, trong đó cần đặc biệt chú ý rèn luyện
cho HS một số thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và các PP
hình thành những phán đoán mới: suy lý quy nạp, suy lý diễn dịch và suy lý tương tự.
2.2.1. Phân tích và tổng hợp
Ví dụ: Muốn HS hiểu mối quan hệ 2 chiều giữa tính chất hoá học và điều chế chất
hữu cơ cần cho HS thấy:
− Phản ứng biểu diễn tính chất hoá học của ancol:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑
bạc của axit H−COOH, muối H−COONa, este H−COOCH3…
2.2.6. Loại suy (suy lí tương tự)
Ví dụ: Kiến thức trong SGK nêu nhiều về ancol etylic, khi giúp HS tự rèn luyện
độc lập GV gợi ý các ancol khác (số nguyên tử cacbon nhiều hơn, bậc ancol khác, mạch
cacbon không no, có nhiều nhóm OH hơn v.v…) để HS được rèn luyện năng lực loại suy.
2.3. Sử dụng PPDH phức hợp để rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho HS:
PPDH phức hợp là PP được tạo nên bằng sự phối hợp biện chứng một số PPDH
đơn lẻ nhằm tạo hiệu ứng tích hợp, cộng hưởng các mặt tích cực của hệ thống các PPDH
khác nhau nhằm nâng cao chất lượng, khả năng chiếm lĩnh kiến thức của HS lên nhiều lần
Đối với kiểu bài về hợp chất hữu cơ quan trọng, gần gũi với cuộc sống và sản xuất
như: dẫn xuất halogen, ancol etylic, anđehit, xeton, axit hữu cơ,... thì biện pháp nâng cao
chất lượng dạy học loại bài này là phát triển tư duy theo cách biết cấu tạo có thể suy luận,
dự đoán ra tính chất, rồi dùng thực nghiệm kiểm chứng lại giả thuyết. Kiểu bài này thuận
lợi cho việc áp dụng PP nghiên cứu khoa học, ngoài ra còn sử dụng kết hợp với các PP
khác (đàm thoại – gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, theo dự
án…).
3. Sử dụng bài tập hoá học như là một phương tiện để phát triển năng lực độc lập, sáng tạo
cho HS
Thông qua chương trình hóa học THPT đã giúp HS có được:
+ Hệ thống kiến thức hóa học phổ thông tương đối hoàn chỉnh, hiện đại từ đơn
giản đến phức tạp, gồm: kiến thức cơ sở hóa học đại cương; hóa học vô cơ; hóa học hữu
cơ.
+ Hệ thống kĩ năng hóa học phổ thông tương đối thành thạo, thói quen làm việc khoa
học gồm: kĩ năng học tập hóa học; kĩ năng thực hành, thí nghiệm hóa học; kĩ năng vận dụng
kiến thức hóa học để giải quyết một số vấn đề trong học tập và thực tiễn đời sống...
Trong học tập hóa học, một trong những hoạt động để phát triển tư duy cho HS là
hoạt động giải bài tập. Vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt động này các
năng lực độc lập sáng tạo được phát triển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới, thể hiện
ở:
- Năng lực phát hiện vấn đề mới.
Thông qua các bài tập lớn hay các đề tài nhỏ mà HS tham gia, giúp HS:
- Phát triển các kỹ năng điều tra bao gồm quan sát, tập hợp mẫu, tập hợp thông
tin từ các nguồn khác nhau để rút ra kết luận.
- Từ những thông tin thu thập có cơ sở để hiểu rõ, bổ sung cho những điều học
trong lý thuyết.
- Tăng cường năng lực tham gia hoạt động cá nhân, tập thể.
- Tạo thói quen suy nghĩ độc lập sáng tạo và tính kiên nhẫn trong quá trình thực
hiện đề tài.
II. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM RÈN LUYỆN
NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
Việc sử dụng câu hỏi và bài tập trong DH là điều có tầm quan trọng đặc biệt. Đối
với HS đây là PP học tập tích cực, hiệu quả và không có gì có thể thay thế được, giúp cho
HS nắm vững những kiến thức hóa học, phát triển tư duy, hình thành khái niệm, khả năng
ứng dụng hóa học vào thực tiễn, làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối kiến thức
và gây hứng thú cho HS trong học tập.
Tuy nhiên, hiệu quả của việc sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như: tính tự giác, tính vừa sức và hứng thú học tập của HS. Cũng
như vấn đề học tập, câu hỏi và bài tập dễ quá hoặc khó quá đều không có sức lôi cuốn HS.
Vì vậy, trong quá trình DH, ở tất cả các kiểu bài lên lớp khác nhau, người GV phải biết sử
dụng các câu hỏi và bài tập hóa học có sự phân hoá để phù hợp từng đối tượng tức là góp
phần rèn luyện và phát triển tư duy cho HS.
Tuỳ theo mục đích DH, tính phức tạp và qui mô của từng loại bài, GV có thể sử
dụng hệ thống câu hỏi và bài tập bằng cách đặt ra những câu hỏi, bài tập theo một số
hướng sau:
+ Từ những phản ứng của chất đang học so sánh đối chiếu và suy ra phản ứng của
những chất cùng loại không được học.
+ Từ những hiện tượng hóa học đang biết liên hệ với các hiện tượng tự nhiên trong đời
sống.
+ Vận dụng những kiến thức đang học để giải thích những hiện tượng liên quan trong
đời sống hàng ngày.
CH2=CH−CH2OH ;
;
;
a) Hãy so sánh các chất trên về đặc điểm cấu tạo
b) Cho biết chất nào không phải ancol trong các chất trên?
Từ đó yêu cầu học sinh tự nêu khái niệm về ancol.
1.1.2. Dạng bài tập sử dụng ô chữ:
Đây là dạng bài tập có thể được sử dụng trong các tiết học ngoại khóa hoặc là để
vào bài mới, nó sẽ giúp nâng cao niềm thích thú với bộ môn hóa học và tính tích cực của
học sinh.
Ví dụ : Hình thành khái niệm ancol, GV có thể cho bài tập sau:
Cho ô chữ sau
1
2
3
4
5
Ô CHỮ HÀNG NGANG
1. Hàng ngang số 1: Chất có từ 2 nguyên tố trở lên?
2. Tập hợp các nguyên tử của ít nhất 2 nguyên tố mang hóa trị tự do?
3. Nguyên tử cabon không mang liên kết π
4. Tên của nhóm –OH
5. Giữa hai nguyên tử trong một phân tử có thể có...hóa học giữ chúng.
Ô CHỮ HÀNG DỌC : Một loại chất hữu cơ
Giải đáp ô chữ
H
O P
C
H
thuyết rồi sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm nghiệm tính đúng đắn của những bước
giải bằng lý thuyết và rút ra kết luận về cách giải. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh các
bước giải bài tập thực nghiệm:
Bước 1: Phân tích lý thuyết, xây dựng các bước giải, dự đoán hiện tượng, kết quả thí
nghiệm, lựa chọn hoá chất, dụng cụ, dự kiến cách tiến hành.
Bước 2: Tiến hành thí nghiệm, chú trọng đến các kỹ năng:
+ Sử dụng dụng cụ, hoá chất, lắp thiết bị, thao tác thí nghiệm đảm bảo an toàn, thành
công.
+ Mô tả đầy đủ, đúng hiện tượng thí nghiệm và giải thích đúng các hiện tượng đó.
+ Đối chiếu kết quả thí nghiệm với việc giải lý thuyết và rút ra nhận xét kết luận.
Đối với các dạng bài tập khác nhau, thì hoạt động của học sinh có thể thay đổi cho
phù hợp.
Ví dụ 1: Bằng thí nghiệm hóa học hãy chứng minh tính axit của phenol yếu hơn so với
H2CO3. Qua đó giải thích thực nghiệm trên bằng các lý thuyết đã học.
* Chuẩn bị:
- Hóa chất được sử dụng: Phenol, NaOH, HCl,CaCO3, H2O
- Dụng cụ thí nghiệm: đèn cồn,ống nghiệm, ống dẫn khí
* Cách làm:
- TN1: Cho 3ml phenol vào một ống nghiệm, sau đó đổ 3ml dung dịch NaOH đặc rồi lắc
đều
- TN2: Sau đó dẫn khí CO2 vào trong ống nghiệm trên (CO2 được tạo ra từ phản ứng của
CaCO3 và dung dịch HCl).
* Dự đoán hiện tượng:
-TN1: Dung dịch mới tạo thành đồng nhất hoặc không đồng nhất
-TN2: Không có hiện tượng gì xảy ra hoặc dung dịch vẩn đục
* Tiến hành thí nghiệm:
-TN1: Dung dịch tạo thành đồng nhất
-TN2: Dung dịch tạo thành có vẩn đục.
1.2.2. Sử dụng bài tập mang tính suy luận
Khi dạy học về tính chất vật lí của ancol, axit GV có thể đưa ra các bài tập giúp
học sinh củng cố ngay kiến thức.
Ví dụ 1: Có bao nhiêu loại liên kết hiđro được tạo ra trong dung dịch nước của metanol?
A. 2
B.3
C.4
D.5
* HDG: chọn C
O
CH3
HL O H
CH3
;
O HL O H
H
H
;
O HL O H
H
CH3
Ví dụ 2: GV ra một bài tập theo kiểu dự án về tìm hiểu phương pháp nấu rượu truyền
thống, sau đó tiến hành thảo luận trong một giờ học ngoại khóa. Các vấn đề cần được
quan tâm là:
+ Nguyên liệu
+ Các thiệt bị, dây chuyền sản xuất
+ Cách làm
+ Đề xuất các phương án nâng cao năng suất.
1.3.2 Bài tập về xác định con đường điều chế một chất từ một loại chất ban đầu:
Ví dụ 1: Cho quá trình chuyển hóa sau:
Propan-1-ol
→ propan-2-ol
Số giai đoạn tối thiểu để thực hiện quá trình trên là:
A.1
B.2
C.3
D.4
* HDG: chọn B;
CH3−CH2−CH2OH
H2SO4 ®
→
CH3−CH
170o C
H PO
→
=CH2
300 C,80atm
o
CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3
+ n = 2 ứng với công thức C3H8O2, có 2 đồng phân ancol bền là
CH3-CH(OH)-CH2OH và HO-CH2-CH2-CH2-OH
+ n =3 ứng với công thức C3H8O3, có 1 đồng phân ancol bền là:
HO-CH2-CH(OH)-CH2OH
Vậy tổng có 5 đồng phân ancol bền.
Ví dụ 2: Đốt cháy một ancol mạch hở bằng O2 trong bình kín. Người ta nhận thấy nếu giữ
nguyên nồng độ của ancol nhưng tăng nồng độ của O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng
lên 16 lần. Tìm công thức phân tử của Ancol trên?
* HDG: HS phải biết được biểu thức tốc độ phản ứng ν = k[ancol].[O2]a từ đó dựa vào dữ
kiện bài toán tính được a = 4. Tức là hệ số của O2 trong phản ứng cháy là 4.
Gọi công thức của ancol là CnH2n + 2 -2kOx( k là độ không no, x là số nhóm ancol). Phương
trình phản ứng cháy:
CnH2n+2-2kOx + ( 3n + 1 –k –a)/2 O2
→ nCO2 + (n +1-k)H2O
Suy ra : 3n + 1 –k –a = 8
==> 3n = k +a +7 ==> Lấy cặp nghiệm thỏa mãn là n=3, a =1, k=1
==> Công thức cấu tạo của Ancol trên là CH2=CH2-CH2-OH
1.4.2. Sử dụng các bài tập có nội dung thực nghiệm
Khi giảng bài tập thực nghiệm để nhận biết các dung dịch mất nhãn học sinh phải
tiến hành các hoạt động:
a. Giải bằng lý thuyết:
+ Phân tích đề bài, tiến hành phân loại các chất cần nhận biết.
+ Đề xuất phương án có thể dùng để nhận biết các chất theo điều kiện của đề bài.
+Lựa chọn hoá chất dùng để nhận biết từng chất, xác định các dấu hiệu, hiện tuợng
phản ứng để kết luận.
b. Tiến hành thí nghiệm:
+Lựa chọn phương án tối ưu và xây dựng quy trình tiến hành thí nghiệm
tượng
kết Ag xuất
tượng
hiện
Dung dịch
Mất màu dung
không có hiện
brom
dịch brom
tượng
1.4.3. Sử dụng các bài tập có sơ đồ, biểu bảng
Ví dụ 1: Hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:
A1
+NaOH
A2
H2SO4
AgNO3 /NH3
A3
A4
Biết A1 có công thức phân tử là C3H6O2. A4 khi tác dụng với HCl hay NaOH đều có khí
thoát ra
* HDG: A4 phải là (NH4)2CO3.
l
HC
CH4
15000 C
Na
OH
A
D
2H
Cl
B2
E
F
HCHO
OH
Na
Biết E là muối của Na
* HDG:
15000 C
CaO,T 0
CH3COONa + NaOH
CH4 + 1/2O2
t0
CH4 + Na2CO3
CH3CHO
2. XÂY DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI; BÀI TẬP, BÀI KIỂM TRA ĐỂ RÈN
LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO HỌC SINH(có phụ lục kèm
theo)
A. HỆ THỐNG CÂU HỎI; BÀI TẬP LÍ THUYẾT CHƯƠNG 8 LỚP 11 CHƯƠNG
TRÌNH NÂNG CAO
1. Hệ thống bài tập trắc nghiệm.
1.1. Hình thành khái niệm và nghiên cứu cấu tạo
1.2. Nghiên cứu tính chất hoá học
1.3. Nghiên cứu phương pháp điều chế và ứng dụng
1.4. Các bài tập củng cố (tổng hợp)
2. Hệ thống bài tập tự luận.
2.1 Bài tập về đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí
2.2 Viết phương trình phản ứng
3 Bài tập về giải thích
4 Bài tập về nhận biết, tách
5 Bài tập về tìm công thức phân tử
6 Bài tập về điều chế
7 Bài tập ô chữ
B. BÀI KIỂM TRA
dụng kiến thức, trong bài dạy học tính chất của chất, rèn luyện kỹ năng thực hành, kiểm
tra đánh giá. Đây là những tài liệu cần thiết cho công tác giảng dạy của chúng tôi trong
thời gian tới.
Một số kiến nghị: Đề nghị các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, ngành giáo dục:
- Đầu tư ngân sách để giúp các nhà trường có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện
dạy học (đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa).
- Quan tâm xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
- Thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương
pháp dạy học.
Hướng phát triển của đề tài: Tiếp tục nghiên cứu:
- Xây dựng, lựa chọn tiếp các dạng bài tập cho phần hoá hữucơ lớp 11 NC và bài tập hóa
học khác.
- Sử dụng các bài tập đã lựa chọn để xây dựng hệ thống giáo án các bài dạy hóa học
lớp 11 NC và giáo án dạy học môn hóa học.
- Áp dụng đại trà trong dạy học ở trường THPT .
Trên đây là những nghiên cứu ban đầu, do khuôn khổ một sáng kiến kinh nghiệm
và thời gian có hạn nên không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong được sự góp
ý của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để giúp chúng tôi tiếp tục công việc nghiên
cứu đã đặt ra được thuận lợi và đạt kết quả cao hơn.
XÁC NHẬN
Thanh Hóa, ngày 18 tháng 5 năm 2016.
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người khác.
Trần Như Chuyên
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2002), Định hướng xây dựng chương trình SGK trung học
17. Cao Cự Giác (2006), Phát triển tư duy và rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học cho
học sinh THPT qua các bài tập hóa học thực nghiệm, Luận án tiến sỹ khoa học giáo dục,..
18. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học hóa học, tập I, NXB Giáo dục Hà Nội.
19. Nguyễn Ngọc Quang (1981), Lý luận dạy học đại cương, tập I, NXB Giáo dục Hà
Nội.
20. PGS.TS. Đỗ Đình Rãng, PGS.TS. Đặng Đình Bạch, PGS.TS. Lê Thị Anh Đào,
ThS. Nguyễn Mạnh Hà, TS. Nguyễn Thị Thanh Phong (2005), Hóa hữu cơ 3, NXB
Giáo dục.
21. Nguyễn Trọng Thọ, Phạm Minh Nguyệt, Lê Văn Hồng, Vũ Minh Đức, Phạm Sỹ
Thuận (1997), giải toán hóa học 11, NXB Giáo dục.
22. Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Hữu Thạc(2008), Giới thiệu đề thi trắc nghiệm, tự
luận tuyển sinh vào đại học - Cao đẳng toàn quốc từ năm học 2002 - 2003 đến 2008
-2009 môn hóa học, NXB Hà Nội
PHỤ LUC I :
A. HỆ THỐNG BÀI TẬP LÍ THUYẾT CHƯƠNG 8 LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH
NÂNG CAO (Dẫn xuất halogen –ancol -phenol) ĐỂ RÈN LUYỆN NĂNG LỰC
ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO HỌC SINH.
2.1. Hệ thống bài tập trắc nghiệm
2.1.1. Hình thành khái niệm và nghiên cứu cấu tạo
Bài 1: Một ancol X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Công thức phân tử của X là :
A. C4H10O
B. C4H10O2
C. C6H14O5
D. C6H15O3
Bài 2: Có bao nhiêu đồng phân ancol bền có công thức phân tử C3H8On?
A. 2
B.3
C.4
Công thức cấu tạo của X là:
A. CH2 = CH – CH2 – OH
B. HO – CH = CH – OH
C. CH2 = CH – CH2 – CH2 – OH
D. CH2 – CH = CH – CH2 – OH
Bài 9: Cho các chất : C2H5OH, C6H5OH,CH2=CH– COOH, CH3 –C6H4 –OH, CH3COOH,
C6H5CH2OH. Hãy sắp xếp các chất trên theo thứ tự tăng dần độ linh động của hiđro
trong phân tử?
A. C2H5OH< C6H5CH2OH< CH3 – C6H4 – OH< C6H5OH< CH3COOH< CH2=CH–COOH
B. C2H5OH< C6H5CH2OH< C6H5OH< CH3 – C6H4 – OH < CH3COOH< CH2=CH–COOH
C. C2H5OH< C6H5OH< CH3 – C6H4 – OH < C6H5CH2OH< CH3COOH< CH2=CH–COOH
D. C6H5CH2OH< C2H5OH< C6H5OH< CH3 – C6H4 – OH< CH2=CH–COOH< CH3COOH
Bài 10: Cho các ancol sau đây: Ancol butylic (1) ; Ancol sec-butylic (2) ; Ancol isobutylic(3); Ancol tert-butylic(4). Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là:
A. (1) >(2)> (4) > (3)
B. (1) > (3) > (2) >(4)
C. (4) >(2) > (3) >(1)
D. (4) > (3) >(2) >(1)
Bài 11: 3 – metylbut – 2 – en là sản phẩm của quá trình loại nước ancol nào dưới đây?
A. 2 – metylbutan – 1 – ol
B. 2,2 – dimetylbutan – 1 – ol
C. 3 – metylbutan – 2 – ol
D. 3 – metylbutan – 1 – ol
Bài 12 : Cho các chất sau C6H5OH , CH3OH ,C2H5OH , CH3-CH2-CH2OH, (CH3)2CH-OH.
Thứ tự tính linh động của nguyên tử hiđro trong nhóm OH của các chất trên sắp xếp
theo thứ tự tăng dần là:
A. (CH3)2CH-OH< CH3-CH2-CH2OH< C2H5OH
C. Ancol no, đa chức
D. Ancol không no (có 2 liên kết đôi), đơn chức
Bài 18: X mạch hở có công thức phân tử là C4H6Cl2. X có bao nhiêu đồng phân khi tham
gia phản ứng thủy phân tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng
gương?
A. 4
B.
C.6
D.7
Bài 19: Thủy phân hỗn hợp các đồng phân của hợp chất có công thức C2H4Br2 thu được
bao nhiêu chất (bền) có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
A. 1
B.2
C. 3
D. Không có chất nào.
Bài 20: Có mấy dẫn xuất có công thức C4H9Cl khi đun trong dung dịch KOH, Etanol tạo
thành 2 anken?
A. 1
B.2
C.3
D.4
Bài 21: Hợp chất X có công thức phân tử C3H6O có thể tác dụng được với Na, làm mất
màu dung dịch Brom. X là?
A. Ancol anlylic
B. Axeton
C. Andehit propionic
D. vinyl metyl ete
Bài 22: Ancol A có CTPT: C4H10O, khi bị oxi hóa tạo thành xeton, khi tách nước tạo anken
mạch không nhánh. Vậy CTCT của A là:
A. CH3CH2CH2CH2OH
B. 4 ancol và 1 phenol
C. 5 ancol và 1 phenol
D. 4 ancol và không phenol
2.1.2. Nghiên cứu tính chất hoá học
Bài 28: Nhỏ dung dịch AgNO3 lần lượt vào các ống nghiệm chứa anlylclorua, etylclorua,
Clobenzen, Benzylclorua sau đó đun nóng từng ống nghiệm. Có bao nhiêu trường hợp
có kết tủa trắng xuất hiện?
A.1
B.2
C.3
D. 0
Bài 29: Cho phản ứng sau:
CH3-CH2Cl
Mg, ete
A
+H2 O
B
. Công thức của B là
A. CH3-CH3
B. CH3-CH2-MgCl
B. CH3-CH2-OH
D. CH3-CH2-CH2-CH3
Bài 30: X có công thức phân tử là C4H9Cl, đun X với dung dịch KOH trong Ancol thu
được 2 Anken là đồng phân của nhau. Kết luận nào sau đây
không đúng?
→ A →
C2H6
hỗn hợp sản phẩm B
ete khan
¸nh s¸ng kt
Số sản phẩm trong B là?
A.2
B.3
C.4
D.5
Bài 35: Thuốc thử để phân biệt 3 ancol : Ancol butylic, ancol sec – butylic , ancol t –
butylic là:
A. ZnCl2 + HCl đặc
B. ZnCl2 và H2SO4 đặc
C. MgCl2 + HCl loãng
D. MgCl2 + H2SO4 đặc
Bài 36: Để nhận biết được sự có mặt của nước trong etanol người ta đã dùng:
A. Kim loại Na
B. CuSO4 khan
C. H2SO4 đặc
D. H2SO4 loãng
Bài 37: Oxi hóa etilenglicol có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm là hợp chất hữu
cơ?
A. 1
B.3
C.5
D.7
D. H2O và dung dịch HCl
Bài 43: Cho các chất sau: p-crezol, phenol, axit picric. Thứ tự tăng dần tính axit là:
A. p-crezol< phenol< axit picric
B. phenol