Luận văn tốt nghiệp ĐH Ngoại Thương - So sánh chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS16,38) và chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định (VAS03,04) - Pdf 45

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế & kinh doanh quốc tế
------- -------
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài:
So sánh chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn
mực kế toán việt nam về tài sản cố định
Sinh viên thực hiện
: đặng thanh phơng
Lớp
: Anh 14 k45e KTđn
Giáo viên hớng dẫn
: Th.s nguyễn thị thu hằng
Hà Nội 5/2010
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Danh Mục bảng biểu, hình vẽ :
Bảng 1: Sơ đồ cấu trúc IASB
Bảng 2: Quy trình chuẩn cho việc soạn thảo các chuẩn mực kế toán quốc tế.
Bảng 3 : quy trình đưa chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với chuẩn mực kế
toán quốc tế.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................................3
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................................1
Chương 1: Một số vấn đề chung về chuẩn mực kế toán :..........................................................4
I. Khái niệm và sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán:..........................................................4
1. Khái niệm về chuẩn mực kế toán :.....................................................................................4
2. Sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán.............................................................................4
3. Phân loại chuẩn mực kế toán :............................................................................................6
II. Chuẩn mực kế toán quốc tế:...................................................................................................7

3. Vai trò của các chuẩn mực kế toán đối với nền kinh tế Việt Nam:.................................26
3.1. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài và góp phần phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam
:..................................................................................................................................................26
3.2. Quản lý tài chính ở tầm vĩ mô của Nhà Nước :................................................................27
3.3. Góp phần phát triển hoạt động kế toán, kiểm toán ở Việt Nam :.....................................27
Chương 2 : chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam về TSCĐ..............28
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
I. Một số vấn đề chung về TSCĐ :...........................................................................................28
1. Định nghĩa, đặc điềm :.....................................................................................................28
1.1. Định nghĩa về tài sản nói chung:.......................................................................................28
1.2. Khái niệm về tài sản cố định :...........................................................................................30
2. Phân loại TSCĐ: ..............................................................................................................31
2.1. Theo hình thái biểu hiện :..................................................................................................31
2.1.1. Tài sản cố định hữu hình :..............................................................................................31
2.1.1.1 Đặc điểm chung của tài sản cố định hữu hình :...........................................................31
2.1.1.2. Phân loại tài sản cố định hữu hình:.............................................................................33
2.1.2 Tài sản cố định vô hình :.................................................................................................34
2.1.2.1. Đặc điểm chung của tài sản cố định vô hình :............................................................34
2.1.2.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình:..............................................................................36
2.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu :................................................................................36
2.3. Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng :.....................................................38
II. Những điểm giống nhau và khác nhau trong quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế và
chuẩn mực kế toán Việt Nam về TSCĐ: .................................................................................39
1. Về TSCĐ hữu hình :.........................................................................................................39
1.1. Ghi nhận TSCĐ hữu hình : ...............................................................................................39
1.1.1. Điều kiện ghi nhận TSCĐ hữu hình:..............................................................................39
1.1.1.1.Định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình :..................................................39
1.1.1.2. Các điểm giống nhau giữa hai chuẩn mực :................................................................41
1.1.1.3. Điểm khác biệt giữa hai chuẩn mực :..........................................................................43
1.1.2. Áp dụng tiêu chuẩn ghi nhận cho từng trường hợp cụ thể :..........................................44

2.1.1.2. Các yếu tố cần thiết để thỏa mãn định nghĩa về TSCĐ vô hình :..............................78
2.1.1.2.1. Tính có thể xác định được :......................................................................................79
2.1.1.2.2. Khả năng kiểm soát:.................................................................................................81
2.1.1.2.3. Lợi ích kinh tế trong tương lai :...............................................................................83
2.1.2. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:..............................................................................84
2.2. Xác định giá trị ban đầu:...................................................................................................86
2.2.1. Trường hợp mua TSCĐ vô hình riêng biệt :..................................................................86
2.2.2. TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm:........................88
2.2.3. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng có thời hạn :...............................................................89
2.2.4. Trường hợp mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp :................................90
2.2.5. Trường hợp TSCĐ vô hình được Nhà Nước cấp hay biếu tặng :..................................91
2.2.6. Trường hợp TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi :............................................92
2.2.7. lợi thế thương mại được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp:.......................................92
2.2.8. TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp :.....................................................92
2.3. Ghi nhận chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình:................................................................94
2.4. Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu:..............................................................................96
2.5. Khấu hao TSCĐ vô hình :.................................................................................................98
2.5.1. Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình :............................................................98
2.5.2. Phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình :......................................................................100
2.6. Ghi giảm TSCĐ vô hình :................................................................................................101
2.7. Trình bày báo cáo tài chính :...........................................................................................102
2.7.1. Những thông tin mà cả VAS 4 và IAS 38 đều yêu cầu trình bày:...............................102
2.7.2. Những thông tin mà VAS 4 yêu cầu trình bày mà IAS 38 không yêu cầu trình bày:.103
2.7.3. Những thông tin mà IAS 38 yêu cầu trình bày mà VAS 4 không yêu cầu trình bày :104
3. TSCĐ thuê tài chính:......................................................................................................105
3.1. Phân loại thuê tài sản hay tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ thuê tài chính :......................105
3.2. Ghi nhận tài sản thuê tài chính và nguyên giá của tài sản:.............................................108
3.2.1. Nguyên tắc ghi nhận:....................................................................................................108
3.2.2. Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu:.............................................109
3.2.3. Giá trị hợp lý của tài sản :.............................................................................................110

2.2.2.3. Tần suất của việc đánh giá lại :.................................................................................124
2.2.2.4. Nếu một tài sản trong một lớp được đánh giá lại thì toàn bộ lớp tài sản cũng sẽ được
đánh giá lại..............................................................................................................................125
2.2.3. Cập nhật cập nhật sự thay đổi mới nhất của chuẩn mực kế toán quốc tế vào các chuẩn
mực kế toán Việt Nam tương ứng :........................................................................................125
3. Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn chuẩn mực và hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán :
.................................................................................................................................................126
3.1. Hoàn thiện các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định :
.................................................................................................................................................126
Các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực VAS 3 và VAS 4 cần được bổ sung các quy định xử
lý chênh lệch khi đánh giá lại tài sản :...................................................................................126
3.1.1. Nguyên tắc hạch toán : ................................................................................................126
3.1.2. Về tài khoản sử dụng :..................................................................................................128
3.1.3. Về phương pháp hạch toán :.........................................................................................128
3.2. Hoàn thiện quyết định 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính hướng
dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:............................................130
4. Điều kiện thực hiện các giải pháp nhằm đưa các chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần
với các chuẩn mực kế toán quốc tế :..................................................................................131
4.1. Sự phát triển của nền kinh tế:.........................................................................................131
4.1. Sự chuẩn bị của các doanh nghiệp:.................................................................................133
KẾT LUẬN.............................................................................................................................135
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................137
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN VĂN VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thế tất yếu của mọi nền
kinh tế.
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung này. Thế nhưng quá trình
hội nhập đâu chỉ có cơ hội mà còn có nhiều thử thách và khó khăn buộc
chúng ta phải kiên trì và nỗ lực vượt qua.

chuẩn mực cũng góp phần cho công tác nghiên cứu và tìm hiểu về xu thế hài
hòa hóa các quy định kế toán đang diễn ra trên thế giới.
Hiện nay, các công ty kiểm toán lớn tại Việt Nam như Deloitte, KPMG
hay Ernt & Young đều đã có những nghiên cứu về so sánh các chuẩn mực kế
toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế. Tuy nhiên, chưa có những
nghiên cứu sâu vào một đối tượng cụ thể nào đó của báo cáo tài chính.. Tài
sản cố định không chỉ là một đối tượng kế toán quan trọng trên bảng cân đối
kế toán mà còn là một tư liệu lao động quan trọng trong mỗi doanh nghiệp.
Do đó, sự khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế
toán quốc tế về tài sản cố định sẽ có ảnh hưởng lớn tới việc lập và trình bày
báo cáo tài chính. Chính vì những nguyên nhân trên mà tác giả bài này đã
chọn nghiên cứu sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn
mực kế toán quốc tế về tài sản cố định.
2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
Bài luận văn này chỉ tập trung vào nghiên cứu sự khác biệt giữa các
chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế có liên quan trực
tiếp tới tài sản cố định là chuẩn mực kế toán Việt Nam số 3 – Tài sản cố định
hữu hình; chuẩn mực kế toán Việt Nam số 4 – Tài sản cố định vô hình và
chuẩn mực kế toán Việt Nam số 6 – Thuê tài sản; Chuẩn mực kế toán quốc tế
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
số 16 – Bất động sản, nhà xưởng và dụng cụ; Chuẩn mực kế toán quốc tế số
38 – Tài sản cố định vô hình và chuẩn mực kế toán Quốc tế số 17 – Thuê tài
sản.
Bài luận văn này sẽ không đi sâu vào những vấn đề có liên quan đến tài
sản cố định và có liên quan đến các chuẩn mực trên mà được qui định chính
trong các chuẩn mực khác. Như quy định về vốn hóa chi phí lãi vay được qui
định chính trong chuẩn mực kế toán quốc tế số 23- chi phí lãi vay hay quy
định về tổn thất giá trị tài sản được quy định chính trong chuẩn mực kế toán
quốc tế số 36- Sự giảm giá trị tải sản. Những quy định đó có thể được đề cập

- Mục đích của chuẩn mực
- Phạm vi của chuẩn mực
- Các định nghĩa sử dụng trong chuẩn mực
- Phần nội dung chính gồm các nguyên tắc, các phương pháp, các yêu
cầu về lập và trình bày báo cáo tài chính
2. Sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán
Mục đích chung của việc soạn thảo và ban hành các chuẩn mực kế toán
là để thống nhất hoạt động kế toán trong một phạm vi địa lý (đó có thể là
trong một quốc gia, trong một khu vực hay trên toàn cầu).
Nếu như không có chuẩn mực kế toán , các công ty sẽ sử dụng nhiều
phương pháp khác nhau để lập và trình bày báo cáo tài chính của mình. Ví dụ
nếu như không có chuẩn mực kế toán thì sẽ có công ty thì ghi nhận chi phí
sửa chữa và bảo trì tài sản vào giá trị tài sản với lý do là các chi phí đó giúp
tài sản duy trì được trạng thái hoạt động tốt và nhờ đó đem lại lợi ích kinh tế
cho công ty. Thế nhưng sẽ có công ty lại lý luận rằng chi phí sửa chữa và bảo
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trì tài sản chỉ giúp cho tài sản duy trì trạng thái hiện tại chứ không làm tăng
thêm lợi ích kinh tế từ tài sản. Do đó, công ty không ghi nhận chi phí đó vào
giá trị tài sản. Mỗi công ty đều cho rằng lý luận của mình đúng và lập báo cáo
tài chính theo những cách khác nhau. Và tất yếu, hai báo cáo tài chính của hai
công ty không thể đem ra so sánh với nhau được do chúng không được lập
trên cùng một cơ sở.
Không chỉ có thế, việc thiếu một bộ chuẩn mực kế toán sẽ là cơ hội cho
các công ty sử dụng các thủ pháp kế toán để làm đẹp báo cáo tài chính. Các
công ty thậm chí có thể biến tình trạng thua lỗ của công ty thành có lãi.
Việc thiếu chuẩn mực kế toán cũng tạo cơ hội cho các công ty được tùy
ý trình bày các thông tin có liên quan đến các đối tượng kế toán trên báo cáo
tài chính. Công ty có thể giấu diếm các thông tin bất lợi cho mình và chỉ trình
bày những thông tin có lợi cho mình.

Hiện nay trên thế giới đang có hai hệ thống chuẩn mực là chuẩn mực kế
toán quốc tế và chuẩn mực kế toán quốc gia.
Các chuẩn mực kế toán quốc gia được soạn thảo và ban hành theo
những cơ chế rất khác nhau ở mỗi nước. Do mỗi nước có điều kiện kinh tế và
chính trị rất khác nhau nên các chuẩn mực kế toán giữa các nước có nhiều sự
khác biệt.
Chuẩn mực kế toán quốc tế được soạn thảo và ban hành bởi Hội đồng
chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB). Mục đích của việc ban hành chuẩn mực
kế toán quốc tế là để tạo ra một sự hài hòa quốc tế trong lĩnh vực kế toán, để
giảm bớt các chi phí của việc các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo
những chuẩn mực kế toán có nhiều khác biệt giữa các nước. Các chuẩn mực
kế toán quốc tế sau một thời gian dài phát triển đã được đón nhận bởi nhiều
nước trên thế giới. Xu hướng của các nước hiện nay là cố gắng đưa chuẩn
mực quốc gia tiệm cận với các chuẩn mực kế toán quốc tế.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
II. Chuẩn mực kế toán quốc tế:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán thế giới :
1.1. Sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán quốc tế và những rào cản đối
với việc hình thành chuẩn mực kế toán quốc tế :
Sự phát triển của kế toán ở các nước thường có sự khác nhau về các qui
định và cách thức hạch toán kế toán cộng thêm sự khác biệt về hệ thống kinh
tế và điều kiện thương mại giữa các nước dẫn đến sự khác nhau giữa các nước
về mô hình và phương pháp kế toán.
Sự khác nhau này tạo nên nét đặc trưng của hệ thống kế toán mỗi quốc
gia nhưng lại có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của thị trường thế giới và có
thể làm giảm sút khả năng hợp tác, tìm kiếm vốn để cạnh tranh một cách có
hiệu quả. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự tồn tại của hệ thống chuẩn
mực kế toán quốc tế với vai trò là ngôn ngữ chung để làm cầu nối cho các nền
kinh tế là một nhu cầu tất yếu.

áp lực dư luận giúp cho việc soạn thảo các chuẩn mực kế toán tốt hơn và
thúc đẩy sự hài hòa về các nguyên tắc kế toán giữa các quốc gia.
1.2. Sự hình thành và phát triển của tổ chức soạn thảo chuẩn mực kế
toán quốc tế:
1.2.1. Ủy ban xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC)
1
:
1.2.1.1. Ra đời năm 1973 ở London, nước Anh :
Thế nhưng, bất chấp những rào cản kể trên, năm 1973, Ủy ban xây dựng
chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) đã ra đời tại London, nước Anh với tư
cách là tổ chức soạn thảo chuẩn mực quốc tế đầu tiên trên thế. Sự ra đời của
IASC là kết quả của một thỏa thuận giữa các hiệp hội nghề nghiệp
2
của các
1
Nguồn tham khảo: Barry J. Epstein và Eva K. Jermakowicz, Wiley IFRS 2009 : Interpretation and
Application of International Accounting and Financial Reporting Standards, John Wiley & Sons © 2009,
chuơng 1.
2
Các hiệp hội nghề nghiệp (professional bodies này đều có liên quan đến kế toán như viện kế toán công
chứng Mỹ (IACPA), viện kế toán công chứng Úc (ICAA),…
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nước Autralia, Canada, Pháp, Đức, Nhật,Mexico, Phần Lan, Anh, Ireland và
Mỹ
3
.
IASC được thành lập trong một thời kỳ chứng nhiều biến động trong quy
định kế toán. Ở Mỹ, hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính (FASB) vừa mới
được thành lập. Ở Anh, cơ quan soạn thảo chuẩn mực quốc gia đầu tiên ra đời

IASC lại gặp khó khăn trong việc thuyết phục mọi người sử dụng các chuẩn
mực do chính mình soạn thảo ra. Dù cho các thành viên của IASC đã cam kết
thúc đẩy việc sử dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế ở mỗi quốc gia nhưng
trên thực tế thì một số hiệp hội nghề nghiệp thành viên lại ít có ảnh hưởng
trong việc soạn thảo các chuẩn mực kế toán quốc gia, một số hiệp hội thành
viên lại ưa chuộng chuẩn mực kế toán của quốc gia mình hơn là những chuẩn
mực kế toán do IASC soạn thảo và ban hành.
1.2.1.3. Những nỗ lực tìm kiếm sự tiếp nhận của cộng đồng thế giới đối
với những chuẩn mực kế toán quốc tế của IASC :
Năm 1987 đánh dấu một bước chuyển mới trong nỗ lực thúc đẩy việc sử
dụng các chuẩn mực quốc tế của IASC. Được sự ủng hộ và khích lệ từ ủy ban
chứng khoán Mỹ (US SEC), tổng thư ký IASC, ông David Cairns, đã ký một
thỏa thuận với tổ chức thế giới các ủy ban chứng khoán (IOSCO). Theo đó,
IASC sẽ xem xét sửa đổi các chuẩn mực kế toán quốc tế hiện có của mình để
có thể thỏa mãn nhu cầu của IOSCO là cần có một tập hợp các chuẩn mực
làm cơ sở chung cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các công ty
muốn được niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
IASC đã hoàn thành việc sửa đổi các chuẩn mực kế toán quốc tế vào
năm 1993. Thế nhưng, IOSCO đã đưa ra một quyết định làm cho IASC vô
cùng thất vọng. Thay vì sử dụng toàn bộ bộ chuẩn mực kế toán quốc tế do
IASC soạn thảo, IOSCO chỉ lựa chọn một số chuẩn mực để áp dụng.
Đến năm 1995, IASC với một ban lãnh đạo hoàn toàn mới đã tiến hành
xem xét và sửa đổi một lần nữa các chuẩn mực kế toán quốc tế đã được ban
hành với mong muốn khắc phục những khiếm khuyết trong các chuẩn mực kế
toán đó. Lần này, với rất nhiều nỗ lực và nhượng bộ, bộ chuẩn mực kế toán
quốc tế đã được sửa đổi của IASC đã được IOSCO chấp nhận vào phút chót
nhưng đó chỉ mới là sự chấp nhận tạm thời.
Cùng thời gian đó, IASC cũng quan tâm xem xét tới việc tổ chức lại cơ
cấu của mình. Trong vòng 25 năm kể từ khi IASC được thành lập, mô hình
10

thực, sự hậu thuẫn từng một thời là cứu cánh của IOSCO đối với IASC nay đã
giảm bớt tầm quan trọng trước tuyên bố trên của Cao Ủy Châu Âu.
Tiếp đó, tháng 7 năm 2000, các thành viên của IASC đã bỏ phiếu tán
thành chuyển đổi cơ cấu từ chỗ dựa trên các hiệp hội nghề nghiệp thành một
hội đồng soạn thảo chuẩn mực kế toán chuyên trách và độc lập với các hội
nghề nghiệp. Ủy ban xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) chính thức
đổi tên thành Hội đồng kế toán quốc tế (IASB).
1.2.2. Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB):
Đến năm 2001, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB –
International Accounting Standards Board) ra đời thay thế IASC và tồn tại
cho đến ngày nay. Cấu trúc của IASB có những cơ quan như sau:
Đứng đầu là Ban quản trị ủy ban xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế
(IASC foundation). Đây là một pháp nhân độc lập gồm hai bộ phận – các ủy
viên quản trị (trustee) và IASB. Ban quản trị ủy ban xây dựng chuẩn mực kế
toán quốc tế là cơ quan nắm giữ bản quyền của các chuẩn mực kế toán quốc
tế và các văn bản khác của IASB.
Các ủy viên quản trị chỉ định các thành viên của IASB, thực hiện việc
giám sát và gây quỹ cần thiết. Còn IASB có toàn bộ trách nhiệm đối với việc
soạn thảo các chuẩn mực kế toán
Ngoài ra, cơ cấu của IASB còn bao gồm hai cơ quan nữa là Hội đồng tư
vấn chuẩn mực (Standards Advisory Council –SAC) và ủy ban giải thích các
chuẩn mực kế toán quốc tế(International Financial Reporting Interpretations
Committee – IFRI
12
Ban quản trị ủy ban xây dựng chuẩn
mực kế toán quốc tế (22 ủy viên)
Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
(14 thành viên)
Ủy ban giải thích các
chuẩn mực kế toán quốc

dụng và người lập báo cáo tài chính.
Ủy ban giải thích chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRIC) đưa ra những chỉ
dẫn về cách áp dụng và giải thích các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế. Ủy
5
Barry J. Epstein và Eva K. Jermakowicz, Wiley IFRS 2009 : Interpretation and Application of International
Accounting and Financial Reporting Standards, John Wiley & Sons © 2009, chuơng 1 .
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ban này chịu trách nhiệm về những vấn đề báo cáo tài chính mới xuất hiện mà
chưa được nêu ra trong các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế hoặc những
vấn đề mà chưa có cách giải thích phù hợp hoặc có những sự giải thích trái
ngược.
Trong quá trình hoạt động, hội đồng này đã sửa đổi, bổ sung một số
chuẩn mực kế toán cũ, thay thế chuẩn mực kế toán cũ bằng những những
chuẩn mực kế toán bằng trình bày báo cáo tài chính và ban hành một số chuẩn
mực kế toán mới về những vấn đề chưa được đề cập trước đó.
1.3. Sự tiếp nhận của cộng đồng quốc tế đối với các chuẩn mực kế toán
quốc tế :
Ngoài hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế, mỗi quốc gia lại cho sự lựa
chọn riêng để xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán của mình. Có quốc gia
vận dụng 100% các chuẩn mực kế toán quốc tế mà không cần sự sửa đổi, bổ
sung (như Nam Phi, Mông Cổ, Thụy Sỹ,…); có quốc gia tuy vận dụng 100%
chuẩn mực kế toán quốc tế nhưng có thêm phụ lục để bổ sung hoặc bớt đi một
số nội dung (như Malaysia, Singapo,…); có quốc gia vận dụng có chọn lọc
các nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế và sửa đổi bổ sung thêm để phù
hợp với đặc điểm của nền kinh tế quốc gia mình (như Anh, Pháp, Việt
Nam…) và có quốc gia tự xây dựng hệ thống chuẩn mực riêng không sử dụng
chuẩn mực kế toán quốc tế (như Mỹ, Thái Lan,..).
2. Quy trình soạn thảo nên các chuẩn mực kế toán quốc tế :
Chuẩn mực kế toán quốc tế được hình thành qua một hệ thống các quy

làm việc
Bước 4: Mặc dầu một văn bản mời thảo luận không phải là một bước bắt
buộc trong quy trình chuẩn, IASB vẫn thường công bố một văn bản mời thảo
luận cho những chủ đề mới quan trọng. Thông thường thì một văn bản mời
thảo luận sẽ bao gồm một phần tổng quát về vấn đề được bàn luận, các cách
tiếp cận để giải quyết vấn đề, quan điểm ban đầu của tác giả hay của IASB và
một lời mời đưa ra ý kiến. Nếu IASB quyết định bỏ bước này thì IASB phải
đưa ra lý do giải thích
Bước 5: Công bố bản thảo (draft) lấy ý kiến công chúng là một bước bắt buộc
trong quy trình chuẩn. Bản thảo này phải được chín thành viên của IASB phê
chuẩn. Một bản thảo sẽ bao gồm cơ sở để đưa ra kết luận và các quan điểm
trái ngược từ các thành viên IASB không phê chuẩn.
Bước 6: IASB sẽ xem xét những lời nhận xét và kết quả của những lần tham
vấn khác.
Bước 7: Khi IASB thấy rằng hội đồng đã có thể đưa ra một kết luận về vấn đề
đang được thảo luận, hội đồng sẽ chỉ đạo cho nhân viên của mình soạn thảo
chính thức các chuẩn mực kế toán quốc tế. Một chuẩn mực kế toán mới phải
được chính thành viên của IASB phê chuẩn. Một chuẩn mực kế toán sẽ bao
gồm cơ sở để đưa ra kết luận và các quan điểm trái ngược từ các thành viên
IASB không phê chuẩn.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa IASB và các tổ chức soạn thảo chuẩn mực kế
toán của các quốc gia là một nhân tố quan trọng giúp cho IASB có thể hoàn
thành nhiệm vụ của mình. IASB đang tìm cách để tạo ra sự hài hòa giữa quy
trình chuẩn của IASB và quy trình chuẩn của các quốc gia. Đặc biệt, IASB
đang đề xuất một quy trình phối hợp giữa IASB và các tổ chức soạn thảo
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chuẩn mực kế toán quốc gia cho những dự án mang tầm quốc tế. Quy trình đó
như sau :
(a) IASB sẽ phối hợp với các tổ chức soạn thảo chuẩn mực kế toán của các

soạn thảo chuẩn mực riêng mà họ cho rằng là hài hòa nhất với quy trình
soạn thảo chuẩn mực của IASB. Sự hài hòa này sẽ loại bỏ mọi sự trì
hoãn không cần thiết trong quá trình soạn thảo chuẩn mực và hạn chế ở
mức tối đa những sự khác biệt không cần thiết giữa chuẩn mực kế toán
quốc tế và chuẩn mực kế toán quốc gia.
3. Lợi ích của việc ban hành các chuẩn mực kế toán quốc tế :
Các chuẩn mực kế toán quốc tế ra đời dựa trên nhu cầu thực tế của đời
sống. Chúng ta có thể liệt kê ra rất nhiều lợi ích của việc có những chuẩn mực
quốc tế chung:
3.1. Lợi ích đối với các nhà đầu tư :
- Các nhà đầu tư, cả nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư tổ chức, sẽ có thể
so sánh các kết quả tài chính của các công ty khác nhau nằm ở các nước khác
nhau trên toàn thế giới cũng như đưa ra các quyết định đầu tư quốc tế một
cách dễ dàng hơn và tốn kém ít chi phí hơn.
3.2. Lợi ích đối với các công ty đa quốc gia :
- Các công ty đa quốc gia sẽ dễ dàng kêu gọi được vốn đầu tư từ các nhà
đầu tư nước ngoài hơn.
-Quản lý cũng dễ dàng hơn với các công ty này do cùng được soạn thảo
trên một chuẩn mực kế toán chung làm cho các thông tin tài chính được
truyền tải giữa công ty con và công ty mẹ dễ dàng hơn.
-Việc thâu tóm và sáp nhập các công ty nước ngoài cũng dễ dàng hơn.
Các công ty đa quốc gia cũng có thể tuân thủ theo các yêu cầu về báo cáo của
các sở giao dịch chứng khoán ở nước ngoài được thuận lợi hơn.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-Việc soạn thảo các báo cáo hợp nhất cấp tập đoàn sẽ không phải trải qua
nhiều bước chuyển đổi từ báo cáo theo chuẩn mực kế toán quốc gia nơi công
ty con đóng trụ sở sang báo cáo theo chuẩn mực kế toán nơi công ty mẹ đóng
trụ sở.
-Phí kiểm toán sẽ được giảm bớt do khi các báo cáo cùng được lập trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status