Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và kỹ thuật gieo ươm sa mộc dầu (cuninghamia konishii hayata) từ hạt tại khu bảo tồn tây côn lĩnh tỉnh hà giang - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CÔNG HOAN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC
VÀ KỸ THUẬT GIEO ƢƠM SA MỘC DẦU
(CUNINGHAMIA KONISHII HAYATA) TỪ HẠT
TẠI KHU BẢO TỒN TÂY CÔN LĨNH
TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Thái Nguyên, năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CÔNG HOAN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC
VÀ KỸ THUẬT GIEO ƢƠM SA MỘC DẦU
(CUNINGHAMIA KONISHII HAYATA) TỪ HẠT
TẠI KHU BẢO TỒN TÂY CÔN LĨNH
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành : Lâm học

ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên. Có được luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành và sâu sắc tới đến trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên ,
phòng đào tạo sau đại học, đặc biệt là TS. Hồ Ngọc Sơn và ThS. Lương Thị
Anh đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa
học quý giá trong suốt quá trình thực hiện luận văn, nghiên cứu và hoàn
thành đề tài :
" Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và kỹ thuật gieo ươm Sa mộc dầu
(Cuninghamia konishii Hayata) từ hạt tại Khu bảo tồn Tây Côn Lĩnh tỉnh
Hà Giang "
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo - Các nhà khoa học đã trực tiếp
giảng dạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành lâm nghiệp cho bản
thân tác giả trong những năm tháng qua. Xin gửi tới Sở Nông nghiệp và PTNT,
Chi cục Lâm nghiệp Hà Giang lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
giúp tác giả thu thập số liệu ngoại nghiệp cũng như những tài liệu nghiên cứu cần
thiết liên quan tới đề tài.. Có thể khẳng định sự thành công của luận văn này, trước
hết thuộc về công lao của nhà trường, cơ quan và xã hội. Đặc biệt là quan tâm
động viên khuyến khích cũng như sự thông cảm sâu sắc của gia đình. Nhân đây
tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc.
Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, phê bình của quý thầy cô, các
nhà khoa học, độc giả và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Công Hoan


1.3.1 Vị trí địa lý .......................................................................................................... 23
1.3.2 Địa hình............................................................................................................... 24
1.3.3. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội .................................................................. 25
1.3.4 Tài nguyên rừng của Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh ............................ 28

Chƣơng 2: NÔI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 30
2.2 Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 31
2.3.1 Phương pháp kế thừa .......................................................................................... 31
2.3.2 Công tác ngoại nghiệp ........................................................................................ 32
2.3.3 Phương pháp điều tra theo tuyến ........................................................................ 32
2.3.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn về tri thức bản địa ......................................... 33

2.4 Nghiên cứu kĩ thuật gieo ươm từ hạt .................................................... 35
2.4.1 Xử lý và kích thích hạt giống nảy nầm ............................................................... 35
2.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng cây con tại
vườn ươm ..................................................................................................................... 35
2.4.3 Ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Sa mộc dầu trong giai đoạn vườn ươm .... 36
2.4.4 Ảnh hưởng hỗn hợp ruột bầu đến sự sinh trưởng cây Sa mộc dầu trong giai đoạn
vườn ươm. .................................................................................................................... 38
2.4.5 Điều tra nghiên các loại sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây
con tại vườn ươm ......................................................................................................... 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các công thức thí nghiệm .........................................................................36
Bảng 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm về chế độ tưới nưới cho cây ...............................36
Bảng 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm về chế độ che bóng cho cây ................................37
Bảng 2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm về hỗn hợp ruột bầu cho cây................................39
Bảng 3.1 : Theo dõi tình hình sinh trưởng qua các công thức thí nghiệm về sự ảnh
hưởng của chế độ tưới nước.....................................................................56
Bảng 3.3 : Ảnh hưởng tới sự phát triển của cây Sa mộc dầu trong giai đoạn vườn
ươm ..........................................................................................................61
Bảng 3.4: Tỷ lệ sống của yếu tố hỗn hợp ruột bầu của cây Sa mộc dầu trong giai
đoạn vườn ươm ........................................................................................63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Địa điểm phân bố Sa mộc dầu ở Việt Nam……….........…............…….22

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ sinh thái mỗi loài đều có những mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Con người cũng vậy sống trong một thế giới, một mái nhà chung là trái đất.
Con người và thiên nhiên luôn có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn
nhau. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên nói chung hay tài nguyên rừng nói
riêng đối với cuộc sống con người đã được nhiều tài liệu đề cập đến và không
phải bàn cãi nhiều. Tuy nhiên, dưới nhiều nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp
khác nhau đã và đang làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên này làm cho
tính đa dạng sinh học bị suy giảm trầm trọng. Bên cạnh việc nhiều loài, nhiều
taxon được phát hiện và mô tả mới cho khoa học thì rất có thể nhiều loài
khác – loài chưa từng được biết đến đã đối điện với nguy cơ bị đe dọa và
tuyệt chủng. Trong số đó có thể có những loài có giá trị đặc biệt đối với khoa
học và cuộc sống của con người.
Hiện nay, vấn đề chung của tất cả các nước trên thế giới đều chú trọng
quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học. Việc bảo tồn các loài cây các loài
thực vật và nghiêm cấm khai thác các loài quý thực vật quý hiếm đã có trong
chỉ thị của thủ tướng chính phủ ( Số 283-TTg). Vì đã có rất nhiều các loại gỗ
quý hiếm đã và đang bị khai thác quá mức đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt
chủng. Việc khai thác các loài này được diễn ra từ cách đây nhiều năm, nó
không chỉ ảnh hưởng tới một hệ sinh thái mà còn ảnh hưởng tới khả năng phát
triển của loài thực vật đó. Điều này đặc biệt quan trọng với các loài thực vật
bản địa quý hiếm. Vì các loài thực, động vật chỉ có thể phát triển trên một độ
cao nhất định với một nhiệt độ môi trường nhất định đó là điều kiện thích
nghi của thực, động vật. Thực tế cho thấy các loài thực vật, đặc biệt là các
loài cây gỗ quý có tuổi thọ hàng trăm năm để có được một cây thành thục tuổi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Nguyễn Lân Cường và Đỗ Đình Truật cho rằng tinh dầu Ngọc am có khả
năng sát khuẩn cực kỳ cao và giữ xác ở trạng thái cực tốt. Nhà khảo cổ học
Đỗ Đình Truật từng vô tư nếm chất nước đọng dưới đáy quan tài có ướp xác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

của một mộ hợp chất cổ. Ông cho biết rằng, bất cứ vật gì ướp trong tinh dầu
Ngọc am thì đều không thể tan rã, hòa lẫn vào Ngọc am được. Cho nên, dù
ngâm xác người vài trăm năm thì tinh dầu Ngọc am vẫn sạch sẽ tuyệt đối.
Thậm chí những miếng trầu cau chôn theo người chết hàng trăm năm còn
xanh tươi và vẫn có thể ăn được.
Loài cây này không chỉ ở Việt Nam mới có mà theo một số truyền thuyết
của Trung Quốc gỗ của cây Sa mộc dầu còn được sử dụng và chế tác thành
các vật dụng dùng trong cung đình. Cây Sa mộc dầu có giá trị sử dụng như
những cây quý khác nhưng có ưu điểm đáng quý và nổi trội hơn đó là lá già
không rụng. Do đó, quanh gốc cây các loài thực vật khác vẫn có thể phát
triển, góp phần phát triển chăn nuôi, giảm xói mòn, lũ ống, lũ quét, lở núi.
Người dân chặt những cành già dưới cùng, đem về phơi khô làm chất đốt để
phục vụ nhu cầu về cuộc sống hàng ngày của họ. Ngoài ra, cây Sa mộc dầu
người dân địa phương tại Hà Giang đã chiết xuất tinh dầu làm dược liệu và
làm áo quan mai táng người đã mất. Cây Sa mộc dầu mọc thẳng, không mối
mọt, thích ứng rộng, có thể thích nghi với vùng trung du đến các tỉnh vùng
cao. Vì hiện nay, cây Sa mộc dầu có giá trị rất lớn lại là cây có độ bền cao, ít
bị mối mọt, tinh dầu có giá trị nhiều trong y học nên đây cũng là nguyên nhân
chính mà cây Sa mộc dầu bị khai thác nhiều như hiện nay. Trong khi đó việc
thực hiện trồng mới lại ít được quan tâm phục hồi rừng trồng Sa mộc dầu

Côn Lĩnh tỉnh Hà Giang
- Tri thức của người dân bản địa về loài Sa mộc dầu
- Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của loài cây Sa mộc dầu tại
vườn ươm.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là loài cây Sa mộc dầu (Cuninghamia konishii Hayata) hay còn gọi là
Sa mộc quế phong, Ngọc am hay Sa mu dầu thuộc họ Hoàng đàn
(Cupressaaceae)
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu tại khu bảo tồn Tây Côn Lĩnh tỉnh Hà Giang. Thời
gian thực hiện nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 7
năm 2015.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

Nội dung nghiên cứu được tiến hành trên một số các vấn đề sau:
- Đặc điểm sinh vật học của loài cây Sa mộc dầu tại khu bảo tồn Tây
Côn Lĩnh thuộc tỉnh Hà Giang.
- Kĩ thuật gieo ươm của người dân địa phương tại khu vực nghiên cứu.
- Kỹ thuật xử lý hạt và kích thích hạt giống nảy mầm tại vườn ươm.
- Ảnh hưởng của chế độ tưới nước tới sinh trưởng của cây con.
- Ảnh hưởng của chế độ che bóng tới sự sinh trưởng của cây con tại
vườn ươm.
- Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu tới sự phát triển của cây con tại
vườn ươm.

rừng trồng. Việc nhân giống thành công tạo điều kiện cho sản xuất cây con
giống với mục đích thương mại phục vụ nhu cầu trồng rừng trong nước. Kết
quả nghiên cứu, sự tham gia của cộng đồng, chính quyền địa phương sẽ góp
phần nâng cao nhận thức của mọi người về giá trị và tiềm năng phát triển
nguồn gen Sa mộc dầu. Từ đó góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen quý
hiếm đang bị đe dọa tuyệt chủng do khai thác quá mức và khả năng tái sinh tự
nhiên kém. Chính vì vậy việc nghiên cứu loài cây Sa mộc dầu này có một ý
nghĩa rất quan trọng.
Tìm hiểu sâu thêm về đặc điểm sinh vật học của loài cây Sa mộc dầu
trong rừng tự nhiên. Là cơ sở cho các biện pháp quản lý bảo tồn của loài cây
quý hiếm này trong môi trường tự nhiên và trong sản xuất. Góp phần hoàn
chỉnh các cơ sở khoa học về nghiên cứu loài cây này.
Xác định các khu vực phân bố cụ thể tại các tiểu khu có loài Sa mộc dầu
tồn tại và phát triển để từ đó đưa ra các biện pháp bảo tồn và phát triển hiệu quả.
Từ kết quả nghiên cứu áp dụng các biện pháp nghiên cứu nhân giống cây
Sa mộc dầu từ hạt.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước
1.1.1.1 Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học
Đã có rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu về các đặc điểm

tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh. Tác giả Vansteenis (1956) [39]
đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng nhiệt đới đó là tái sinh
phân tán liên tục và tái sinh vệt. Trên những sự điều tra các đặc điểm về tái
sinh nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về nguyên nhân và các tài liệu giải
thích nguyên nhân tại sao tỷ lệ tái sinh rừng nhiệt đới lại khác nhau như :
Richards P.W, 1965 [34], trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng đã làm
ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm thì ảnh hưởng
đó thường không rõ ràng. Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài cây trên một
đơn vị diện tích và mật độ tái sinh thường khá lớn. Vì vậy, khi nghiên cứu tái
sinh tự nhiên cần phải đánh giá chính xác tình hình tái sinh rừng để có những
biện pháp tác động phù hợp. Từ đó cho thấy rằng khả năng tái sinh tự nhiên
của các loài cây phụ thuộc nhiều vào hệ sinh thái rừng. Khi hệ sinh thái rừng
mất đi cũng đồng nghĩa với việc khả năng tái sinh tự nhiên của một số loài
cây sẽ giảm. Đối với các loài cây gỗ lớn lâu năm thì khả năng tái sinh này
ngày một giảm.
Sự ra đời của các công trình nghiên cứu này đã góp phần quan trọng và
là tiền đề cho các công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học của các loài
thực vật rừng. Việc nghiên cứu này không những chỉ ra các đặc điểm về hình
thái mà ở đó có những nghiên cứu quan trọng về hậu vận thông qua các đặc
điểm về sự phát triển của hoa quả, nón hay các cơ quan sinh sản của các loài
thực vật để từ đó tạo tiền đề cho các nghiên cứu về nhân giống của các loài
thực vật phục vụ lợi ích cho phát triển trong ngành trồng rừng. Những nghiên
cứu về sinh sản của cây lá kim, đáng kể nhất là của Winlliam(2009) và Owens
(2006) đã xác định được cơ chế thụ phấn, thu tinh cũng như vòng đời sinh sản
của cây lá kim. Việc nghiên cứu về phân loại và phân bố ngành thực vật hạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN









10

năm 1990 chính phủ đã cho đóng cửa rừng đề nghiên cứu bảo tồn nguồn gen.
Ngoài ra, hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về gỗ Sa mộc chứa tinh dầu, với
thành phần ester 7,37%, alcol 2,39% (The Wealth of India voll. 1950, 398);
cedrol (thành phần chính của tinh dầu) 60,5%, α-cedren, terpinyl acetat và
terpinolen. Trong khi đó, tinh dầu cất từ lá lại chứa α-limonen (27,25%) và α,
β-pinen.
Việc nghiên cứu về nhân giống các loài cây lá kim được nhiều nước trên
thế giới tập trung nghiên cứu, ứng dụng giâm hom nhằm phục vụ cho các
chương trình trồng rừng dòng vô tính đã được tuyển chọn. Riêng hai nước
Australia và Newzeland đã sản xuất hàng năm trên 10 triệu cây hom P.ridiata,
Canada sản xuất hàng năm trên 3 triệu cây hom Vân sam đen (Picea
mariana), Vân sam (Picea sitchensis) được 3 nước trên tạo ra gần 4 triệu cây
hom mỗi năm. Năm 1989, Nhật Bản sản xuất 31,4 triệu cây hom Liễu sam
(Crytomeris japonica). Vân sam Na Uy (Picea abies) là loài cây lá kim cũng
thu được những thành công trong việc nhân giống bằng hom với số lượng lớn
phục vụ công tác trồng rừng dòng vô tính, nhất là ở châu Âu. Chỉ tính riêng
một số cơ sở giâm hom chính của 11 nước mà hàng năm đã sản xuất gần 11
triệu cây hom. Trên 10 năm khảo nghiệm ở Mỹ, mới đưa vào sản xuất đại trà
cây Thông Noel (P. attenuata x P. radiata) với các đặc tính tốt của cây trang
trí, sinh trưởng nhanh, chịu lạnh, chịu hạn (dẫn theo Nguyễn Hoàng Nghĩa,
2001)
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
1.1.2.1 Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học
Ở nước ta, nghiên cứu về đặc điểm sinh học các loài cây bản địa đã được

nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công
tác tạo giống trồng rừng ở Vườn quốc gia Cúc Phương. Ngoài những kết luận
về các đặc điểm phân bố, hình thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên, đặc điểm lâm
phần có Chò đãi phân bố, tác giả cũng đã đưa ra những kỹ thuật tạo cây con
từ hạt đối với loài cây Chò đãi. Cây Pơ mu cũng có được nghiên cứu khá kỹ
lưỡng về mặt phân loại thực vật và phân bố trên thế giới: Chi Pơ mu (danh
pháp khoa học: Fokienia) là một chi trong họ Hoàng đàn (Cupressaceae).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

Trong các đặc trưng của nó, chi Fokienia là trung gian giữa hai chi
Chamaecyparis và Calocedrus, mặc dù về mặt di truyền học thì nó gần gũi
hơn với chi thứ nhất. Chi này chỉ có một loài còn sống là cây Pơ Mu
(Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas), trong các tài liệu bằng
tiếng nước ngoài như trong tiếng Anh gọi là Fujian cypress (tạm dịch là Bách
Phúc Kiến) và một loài chỉ còn ở dạng hóa thạch là Fokienia ravenscragensis.
Phan Nguyên Xuất (1999) [32] khi nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật
học loài Thông nàng (Podocarpus imbrricatus Blume) tại tỉnh Gia Lai đã làm
rõ được các đặc điểm hình thái, vật hậu của loài cũng như các đặc trưng sinh
thái như tái sinh, cấu trúc rừng nơi có Thông nàng sinh sống. Kết quả nêu rõ
trong các lâm phần có Thông nàng phân bố thì chúng luôn là loài cây chiếm
ưu thế ở tầng cao nhất của lâm phần. Thành phần đi kèm với nó chủ yếu là
Trâm, Bời lời, Mãi táp, Re, Công, Hồng tùng, Hoa khế, Chò xót, Giẻ. Loài có
thể tái sinh ở các cấp độ tàn che khác nhau nhưng cao nhất là 0.3-0.4 và tái
sinh ở trong, mép và ngoài tán của cây mẹ, nhưng ở mép tán là cao nhất.

học. Đối với Cà chít, nghiên cứu chỉ ra rằng loài này có liên quan với các
loài bạn như Chiêu liêu khế, Thẩu tấu, Làng mang, Cẩm liên, Muồng và
quan hệ với nhau bền vững. Nguyễn Toàn Thắng (2008) [29] đã nghiên cứu
một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ anh (Castanopsis piriformis) tại Lâm
Đồng. Tác giả đã có những kết luận rõ ràng về đặc điểm hình thái, vật hậu,
phân bố, giá trị sử dụng, về tổ thành tầng cây gỗ biến đổi theo đai cao từ 17
đến 41 loài, với các loài ưu thế là Dẻ anh, Vối thuốc răng cưa, Du sam,....Nhà
nghiên cứu Lê Văn Thuấn (2009) [28] đã thực hiện công trình nghiên cứu về
đặc điểm sinh học của loài Vối thuốc răng cưa (Schima superba) tại khu vực
Tây Nguyên. Kết quả nghiên cứu đã mô tả tương đối chi tiết về đặc điểm hình
thái, vật hậu, sinh thái, cấu trúc tầng cây cao, cấu trúc tầng cây tái sinh, đặc
điểm tái sinh,... của loài cây này tại khu vực Tây Nguyên. Hoàng Văn Chúc
(2009) [9] trong công trình: “Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên
loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) trong các trạng thái rừng tự nhiên
phục hồi ở tỉnh Bắc Giang” đã mô tả một cách chi tiết về đặc điểm hình thái,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14

vật hậu, tái sinh, phân bố,… của loài cây này ở khu vực tỉnh Bắc Giang. Kết
quả nghiên cứu của đề tài góp phần nhân rộng loài cây bản địa có giá trị này.
Đầu năm 2009, nhà khoa học người Mỹ Brendan Buckley ở Phòng thí
nghiệm Vòng cây (Tree ring Laboratory) của cơ quan nổi tiếng LamontDoherty Earth Observatory đã cùng một đồng nghiệp Việt Nam tìm được
trong rừng quốc gia Bidoup - Núi Bà gần Đà Lạt ở tỉnh Lâm Đồng nhiều cây
thông đã sống cách 10 đây gần ngàn năm. Các cây thông này thuộc một loài
cây thông hiếm có nguy cơ tuyệt chủng (ghi trong Sách Đỏ) gọi là Fokienia
hodginsii (cây Pơ Mu ). Từ các mẫu lấy ở thân cây Pơ Mu , ông Buckley đã

Nam –Nghiên cứu hiện trạng bảo tồn 2004” sử dụng. Sa mộc dầu được kỹ sư
Chu Thuyền và nhóm điều tra lâm học thuộc Viện điều tra quy hoạch rừng
(FIPI) phát hiện lần đầu tiên tại đỉnh núi Facatun (Quỳ Châu, Nghệ An) vào
năm 1964. Từ năm 1991 - 1997, Sa mộc dầu còn được phát hiện ở Pù Loong,
Pù Xai Leng, Pù Mo (thuộc huyện Kỳ Sơn), Pu Den Dinh (thuộc huyện
Tương Dương), Pù Mát, Pù Nhông (thuộc huyện Côn Cuông), Pù Hoạt (thuộc
huyện Tương Dương) tỉnh Nghệ An. Tại Hà Giang, Sa mộc dầu trước đây
được phát hiện chủ yếu ở ba huyện: Vị Xuyên, Hoàng Su Phì và Quản Bạ,
gồm các xã: Lao Thải, Xín Chảo, Cao Bồ, Thượng Sơn, Nậm Ty, Bản Péo, Tả
Sủ Choóng, Túng Sán, Nậm Dịch.
Sa mộc dầu không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có giá trị kinh
tế cao. Gỗ Sa mộc dầu nhờ có nhiều tinh dầu nên khá bền, chôn dưới đất hàng
trăm năm không bị mục nát. Tên Ngọc am chính là xuất phát từ đặc tính quý
báu này.
Cùng với các loại cây hiện nay đang bị khai thác thì cây Sa mộc dầu
cũng đã và đang bị khai thác triệt để dẫn đến các loài cây này ngoài tự nhiên
hiện nay cũng không có nhiều. Số lượng cây Sa mộc dầu ngoài tự nhiên chỉ
được tính trên cấp cá thể vì khi cơn sốt gỗ và tinh dầu Sa mộc dầu rộ lên cách
đây hơn 10 năm, việc khai thác trái phép đã đẩy loài này đến nguy cơ tuyệt
chủng. Trên thực tế đó đã có một số những nghiên cứu về loài cây quý hiếm
này. Năm 2012, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên phối hợp với Chi
cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Giang nghiên cứu đánh giá tình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16

trạng phân bố và bảo tồn của Sa mộc dầu tại Hà Giang. Kết quả nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status