Phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ gia đình vùng nông thôn đồng bằng sông cửu long - Pdf 45

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

"COMMIịS "''

PHÂN TÍCH CÁC YÉU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU
NHẬP CỦA Hộ GIA ĐÌNH VÙNG NÔNG THÔN
ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ gia
đình vùng nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, toàn phần hay
những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận
bằng cấp ở những nơi khác.
Không có nghiên cứu, luận văn, tài liệu nào của người khác được sử dụng trong
luận văn này mà không được trích dẫn cụ thể rõ ràng theo đúng quy định.
Học viên thực hiện

MỤC LỤC

1.6

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài................................................................4

1.7

Cấu trúc luận văn ...................................................................................................4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH ........................6
2.1

Khảo lược các lý thuyết có liên quan .....................................................................6

2.1.1

Các khái niệm và định nghĩa...............................................................................6

2.1.2

Hệ thống một số chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư...........................................9

2.1.3

Giới thiệu về phương pháp bình phương tối thiểu ..............................................13

2.1.4

Những điều cần lưu ý trong mô hình hồi quy bội ...............................................14

2.2


Nghề nghiệp.......................................................................................................19

2.2.9

Tiếp cận tín dụng ...............................................................................................19

2.2.10

Một số hoạt động tạo thu nhập từ nông nghiệp............................................... 20

2.3

Đe xuất khung phân tích ...................................................................................... 21

CHƯƠNG 3: TỐNG QUAN VÊ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU...............................................................................................................24
3.1
3.1.1

Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL.......................... 24
Điều kiện tự nhiên..............................................................................................24


3.1.2

về kinh tế - xã hội ..............................................................................................25

3.2



4.1.5

Thông tin về thu nhập của hộ gia đình...............................................................42

4.1.6

Thông tin về đặc điếm của chủ hộ .....................................................................43

4.1.7

Thông tin về nghề nghiệp của chủ hộ ................................................................45

4.1.8

Thông tin về đặc điếm sản xuất của hộ............................................................. 47

4.2

Tính đường cong Lorenz và hệ số Gini vùng nông thôn ĐBSCL ........................ 49

4.3

Kiếm định sự khác biệt ........................................................................................ 51

4.4

Ket quả ước lượng tác động các yếu tố đến mức sống của hộ gia đình................ 53

4.4.1


5.3.2

Hướng nghiên cứu tiếp theo.............................................................................. 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LUC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Tiếng anh

Tiếng việt

BQ
DTA

Bình quân
Diện tích A

DTB
ĐBSCL

Diện tích B
Đồng bằng sông Cửu Long

GDP

Gross Domestic Product


Bảng 4.1: Thống kê qui mô hộ theo 5 nhóm hộ ............................................................. 39
Bảng 4.2: Thống kê tỷ lệ người phụ thuộc theo 5 nhóm hộ ........................................... 40
Bảng 4.3: Thống kê số lao động trong độ tuổi làm việc theo 5 nhổm hộ ....................... 41
Bảng 4.4: Thống kê số năm đi học của lao động theo 5 nhóm hộ.................................. 41
Bảng 4.5: Thống kê thu nhập trong năm theo 5 nhóm hộ .............................................. 42
Bảng 4.6: Tỷ lệ dân tộc, giới tính của chủ hộ theo 5 nhóm hộ....................................... 43
Bảng 4.7: Thống kê tuổi của chủ hộ theo 5 nhóm hộ..................................................... 44
Bảng 4.8: Thống kê trình độ học vấn của chủ hộ theo 5 nhóm hộ ................................. 45
Bảng 4.9: Chủ hộ làm việc nhận tiền công, tiền lương ..................................................45


Bảng 4.10: Chủ hộ tự sản xuất kinh doanh .................................................................... 46
Bảng 4.11: Chủ hộ là cán bộ công viên chức................................................................. 47
Bảng 4.12: Tình hình vay tín dụng của hộ gia đình ....................................................... 47
Bảng 4.13: Tổng hợp giá trị thu từ một số hoạt động sản xuất của 5 nhóm hộ ..............49
Bảng 4.14: Phân phối thu nhập theo theo 5 nhóm hộ..................................................... 50
Bảng 4.15: Tính giá trị cộng dồn ...................................................................................50
Bảng 4.16: Kiểm định trung bình về thu nhập theo các đặc điểm của hộ ......................51
Bảng 4.17: Ma trận tương quan ..................................................................................... 53
Bảng 4.18: Ket quả hồi quy ban đầu .............................................................................. 54
Bảng 4.19: Hệ số phóng đại phương sai ........................................................................56
Bảng 4.20: Ket quả mô hình sau khi

hiệu chỉnh....................................................... 57

Bảng 4.21: Tổng hợp kết quả kỳ vọng và mức ý nghĩa thống kê ................................... 58
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Khung phân tích các yếu tố tác động đến mức sống hộ gia đình....................22
Hình 4.1: Sơ đồ đường cong Lorenz vùng nông thôn ĐBSCL ......................................50


1.1

Đặt vấn đề
Đồng bằng sông Cửu Long thuộc khu vực miền Tây Nam Bộ, nằm ở phía cực nam

của Việt Nam, có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên, là vùng sản xuất luơng thục trọng
điểm của cả nuớc, với tiềm năng phát triển đa dạng về nông nghiệp, thủy sản và du lịch,
đóng góp một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh luơng thực
của Việt Nam. Cùng với quá trình phát triển kinh tế của cả nuớc, Đồng bằng sông Cửu
Long trong những năm qua có mức tăng truởng kinh tế khá cao so với cả nirớc, năm 2014
tốc độ tăng truởng kinh tế của khu vực ĐBSCL đạt khoảng 9% cao hơn bình quân chung cả
nuớc khoảng 3% (chung cả nuớc năm 2014 là 5,98%), thu nhập bình quân nguời/tháng
(theo giá hiện hành) năm 2014 đạt 2,326 triệu đồng/tháng, tăng khoảng 1,9 lần so với năm
2010, đời sống vật chất tinh thần của nguời dân trong vùng đuợc cải thiện đáng kể. Thục
hiện các chuông trình xoá đói giảm nghèo, chính sách an sinh xã hội có hiệu quả tích cực,
góp phần giải quyết việc làm cho nguời lao động, nâng cao chất luợng các hoạt động giáo
dục, y tế, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ mức 12,6% năm 2010 xuống còn 7,9% năm 2014 (giảm
4,7%).
Tuy nhiên, so sánh với tình hình kinh tế xã hội chung của cả nirớc, nếu xét về
phuơng diện thu nhập thì mức sống dân cu Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là vùng
nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lóp dân cu cũng
diễn ra khá phức tạp. Theo số liệu của Cục Thống kê Kiên Giang (2015) thì thu nhập bình
quân đầu nguời/tháng (theo giá hiện hành) năm 2014 của Đồng bằng sông Cửu Long thấp
hơn cả nuớc 0,314 triệu đồng/tháng (thu nhập bình quân đầu nguời/tháng của cả nirớc là
2,640 triệu đồng), đặc biệt nếu phân tích theo 5 nhóm thu nhập thấy rằng thu nhập giữa
nhóm 5 (nhóm giàu nhất) với nhóm 1 (nhóm nghèo nhất) có sự chênh lệch khá cao (năm
2010: 7,4 lần; năm 2012: 7,7 lần; năm 2014: 7,5 lần) và có xu huớng tăng dần khoảng cách
giàu nghèo (Phu lục số 1 kèm theo); tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2010-2014 tuy có giảm nhung
mức giảm vẫn thấp hơn so với cả nuớc 1,1% (cả nuớc giảm 5,8%).
Từ thực trạng về vấn đề thu nhập hay thông qua chỉ tiêu thu nhập đế thấy được mức

- Đe xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao đời sống người dân vùng nông thôn
Đồng bằng sông Cửu Long.
1.3

Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
- Thực trạng kinh tế - xã hội của hộ gia đình, mức độ bất bình đẳng về phương diện

thu nhập của hộ gia đình vùng nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào tác động đến thu nhập của hộ gia đình vùng nông thôn Đồng


3

bằng sông Cửu Long?
- Các cấp chính quyền cần phải làm gì để nâng cao đời sống người dân ở vùng
nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long?
1.4

Giả thuyết nghiên cứu
Cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, đời sống người dân có được cải

thiện. Tuy nhiên, một bộ phận dân cư đang sống ở mức nghèo khó, đời sống của người dân
nhất là những hộ nghèo, có thu nhập thấp còn gặp nhiều khó khăn; sự chênh lệch về thu
nhập và phân hóa giàu nghèo đang diễn ra trên cả vùng và trong mọi tầng lóp dân cư.
Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, giả sử không xét các điều kiện kinh tế xã hội
chung của vùng, chỉ xét ở góc độ những yếu tố liên quan đến đặc điểm kinh tế-xã hội của
hộ gia đình nhu: thu nhập, quy mô hộ, tỷ lệ người phụ thuộc, số lao động trong độ tuối việc
làm, trình độ học vấn, dân tộc, giới tính, nghề nghiệp của chủ hộ, cũng như đặc điểm sản
xuất của hộ là các yếu tố có thể tác động đến thu nhập của hộ gia đình ở vùng nông thôn

Cấu trúc luận văn
Kết cấu luận văn gồm 05 chuơng:
Chương 1. Giói thiệu
Tác giả giới thiệu vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả

thuyết nghiên cứu, đối tuợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực
tiễn của luận văn, kết cấu luận văn.
Chương 2. Tổng quan lý thuyết và khung phân tích
Tác giả trình bày các nội dung: các khái niệm, định nghĩa, các lý thuyết có liên
quan đến thu nhập hộ gia đình, giới thiệu các nghiên cứu thực nghiệm liên quan và khung
phân tích của đề tài.
Chương 3. Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội ĐBSCL và phương pháp
nghiên cứu
Chương này, tác giả trình bày khái quát tình hình kinh tế - xã hội của Đồng bằng
sông Cửu Long; trinh bày về dữ liệu, phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Chương 4. Phân tích kết quả nghiên cứu
Nội dung chương này tác giả phản ánh thực trạng kinh tế - xă hội của hộ gia đình
trong vùng nghiên cứu; tính toán đường cong Lorenz và hệ số Gini từ dữ liệu thu thập
được; phân tích sự khác biệt về thu nhập so với một số biến độc lập của mô hình; cuối
cùng là báo cáo kết quả hồi quy và thảo luận.


5

Chương 5. Ket luận và kiến nghị
Chương này tác giả tóm lược lại toàn bộ kết quả nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ và trả
lời các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra. Đồng thời, qua kết quả các vấn đề nghiên cứu kiến
nghị và đề xuất những giải pháp về mặt chính sách có liên quan trong đề tài và cuối cùng là
nêu những hạn chế của đề tài, đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.


chung (Tống cục Thống kê, 2015).
Các định nghĩa trên có thể được sử dụng để xác định một hộ gia đình với các đặc
điểm chính, đó là: (1) Hộ gia đình là tập hợp một nhóm người có chung huyết thống với
nhau hay không chung huyết thống. (2) Ăn chung và góp chung thu nhập tạo nguồn ngân
sách chung được phân phối và sử dụng chung để mua lương thực phẩm. (3) Có thể sống


7

chung với nhau hoặc không sống chung với nhau trong một ngôi nhà. (4) Có thể cùng nhau
tham gia vào quá trình sản xuất. (5) Nhất thiết hộ gia đình là một đơn vị kinh tế (chủ thể
kinh tế), là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có vốn và kể hoạch sản xuất kinh doanh
chung, có nguồn lao động và phân công lao động chung, nhưng hộ gia đình không phải là
một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ gia đình có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư
nhân, tập thể, nhà nước.
2.1.1.2 Chủ hộ
Chủ hộ là người mà căn cứ các đặc điểm cá nhân của họ, người ta có thể phân loại
và phân tích các thông tin thu thập được từ hộ gia đình do người đó làm chủ hộ. Đây có thể
là người có thu nhập lớn nhất trong hộ, chủ sở hữu căn nhà hoặc là người đàn ông lớn tuổi
nhất trong hộ (ủy ban châu Âu, 2010).
Chủ hộ được hiếu là người có vai trò quản lý, điều hành gia đình (nhưng không nhất
thiết), giữ vị trí chủ yếu, quyết định những công việc của hộ. Thông thường thì chủ hộ là
người có thu nhập cao nhất trong hộ, nắm được tất cả các hoạt động kinh tế và nghề nghiệp
của các thành viên (Tổng cục Thống kê, 2015).
2.1.1.3 Mức sống
Mức sống là một phạm trù kinh tế xã hội phức tạp và phong phú về mặt nội dung.
Mức sống phản ánh quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội giữa người với người trong quá trình
sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng sản phẩm xã hội. Hiện nay có nhiều định nghĩa
khác nhau về mức sống. Theo Đại từ điển Tiếng Việt năm 1994 cho rằng: Mức sống là khái
niệm chỉ mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần. Mức sống được thể hiện ở

tiêu khác của hộ. Các khoản chi tiêu của hộ không bao gồm chi phí sản xuất, thuế sản xuất,
gửi tiền tiết kiệm, cho vay, trả nợ và các khoản chi tương tự.


9

2.1.1.5 Nông thôn
Khái niệm về nông thôn tùy theo điều kiện của từng quốc gia, khái niệm này luôn
biển động theo thời gian và có nhiều nghĩa khác nhau về tiêu chí. Nông thôn là một phần
lãnh thổ với dân cư chủ yếu làm nghề nông nghiệp, có môi trường tự nhiên, môi trường
sống khác biệt với thành thị. Tuy nhiên với điều kiện phát triển kinh tế hiện nay, cảnh quan
ở nhiều vùng nông thôn không khác so với nhiều thành thị, thu nhập tăng lên, đời sống
người dân ngày một thay đổi theo hướng văn minh hcm (Cao Trọng Danh, 2015).
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), nông thôn là phần lãnh thổ
không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành
chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã (Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21/8/2009).
Như vậy có thể khái quát đặc trưng cơ bản của nông thôn là: (1) là vùng có thu nhập
thấp, trình độ dân cư thấp, điều kiện sống kém so với thành thị; (2) là cộng đồng xã hội mà
chủ yểu người dân hoạt động sản xuất với nghề nghiệp chính là sản xuất nông nghiệp; (3)
có cơ sở hạ tầng: đường, điện, cầu, cống, nước sạch và điều kiện phúc lợi khác như giáo
dục, y tế v.v... thấp hơn so với thành thị.
2.1.2

Hệ thống một sổ chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư
Mức sống dân cư được thể hiện qua các chỉ tiêu như thu nhập của hộ gia đình hay

chi tiêu của hộ gia đình, tỷ lệ đói nghèo, bình đẳng xã hội và các chỉ tiêu khác như: chất
lượng các dịch vụ y tế và giáo dục, điều kiện nhà ở, điện nước và tiếp cận cơ sở hạ tầng
(Tổng cục Thống kê, 2015).
2.1.2.1 GDP và GDP bình quân đầu người:


tièu của hộ gia đĩnh trong năm

Tổng sổ người trong hộ X12 tháng

2.1.2.4 Đo lường phân hóa giàu nghèo
Sự chênh lệch về thu nhập dẫn đến sự bất bình đẳng giữa nhóm giàu và nhóm
nghèo được phân biệt qua đường cong Lorenz, hệ số Gini hoặc tiêu chuẩn "40%" của Ngân
hàng Thế giới.
a) Đường cong Lorenz, hệ số Gini
Dùng để nghiên cứu và phân tích vấn đề về bất bình đẳng, kinh tế học sử dụng
đường cong Lorenz và hệ số Gini. Giá trị của hệ số Gini nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Hệ
số Gini được tính trên cơ sở của đường cong Lorenz, một đường cong


11

cộng dồn các tần suất để so sánh phân phối của một biến với phân phối đơn vị thể hiện sự
bình đẳng. Đe xây dựng hệ số Gini và đường cong Lorenz, trước hết phải sắp xếp thứ tự hộ
gia đình hoặc người có thu nhập hoặc chi tiêu từ thấp tới cao, tiếp đến tính tỷ trọng số hộ
gia đình, và tỷ trọng thu nhập hoặc chi tiêu cộng dồn của những người này trong tổng thu
nhập hoặc chi tiêu của cộng đồng.
Theo giáo trình Kinh tế phát triển của Nguyễn Trọng Hoài (2013):
“Một cách đơn giản để đo được mức độ bất bình đẳng là chia dân số ra thành những
nhóm có quy mô bằng nhau, từ nhóm nghèo nhất đến nhóm giàu nhất, và tính tỷ trọng của
từng nhóm trong tổng chi tiêu.
Một cách thường được sử dụng rộng rãi nhất để đo lường mức độ bất bình đẳng là
hệ số Gini. Hệ số Gini được tính dựa trên đường cong Lorenz, một đường tỷ lệ cộng dồn so
sánh sự phân phối của một biến cụ thể (chẳng hạn như chi tiêu, thu nhập...) với sự phân
phối đại diện cho sự bình đắng. Đê tính hệ số Gini, vê phần trăm cộng dồn của các hộ gia


Hạn chế của chỉ số Gini là ở chổ nó chỉ là một thước đo về qui mô tương đối, cho
nên trong nhiều trường hợp có cùng một giá trị G nhưng trên thực tể thì mức độ công bằng
trong xã hội không giống nhau. Cùng một cách phân phối nhưng nó có thể là khá bình đẳng
trong một phạm vi nào đó, nhưng lại là bất bình đẳng hơn trong một phạm vi khác do còn
phụ thuộc vào cộng đồng người, tập quán xã hội, văn hóa.v.v...”
Phần lớn các quốc gia đang phát triển có hệ số Gini tính theo mức chi tiêu hay thu
nhập đều giao động trong khoảng 0,3 đến 0,6. Ở Việt Nam, hệ số Gini năm 1993 là 0,34,
tăng lên 0,35 vào năm 1998 và 0,37 vào năm 2002. Như thế Việt Nam được xếp vào hàng
tương đối bình đẳng nhưng hệ số Gini tăng qua thời gian cho thấy bất bình đẳng trong phân
phối đang gia tăng (Nguyễn Trọng Hoài, 2013).
b) Tiêu chuẩn "40" của Ngân hàng Thế giói
Năm 2002, WB đề xuất chỉ tiêu đánh giá bất bình đắng là tiêu chuẩn “40”. Tiêu
chuẩn này xác định tỷ lệ thu nhập trong tổng thu nhập dân cư của 40% dân số có mức thu
nhập thấp nhất trong xã hội. Neu thu nhập của 40% dân số có mức thu nhập thấp nhất trong
xã hội lớn hơn 17% tồng thu nhập của xã hội thì tình trạng bất bình đắng thấp; nếu thu nhập
của 40% dân số có mức thu nhập thấp nhất trong xã hội nhỏ hơn 17% và lớn hơn 12% tổng
thu nhập của xã hội thì tình trạng bất bình đẳng tương đối; nếu thu nhập của 40% dân số có
mức thu nhập thấp nhất trong xã hội nhỏ hơn 12% tổng thu nhập của xã hội thì tình trạng
bất bình đẳng cao (Nguyễn Văn Hải, 2015).
c)

về nghèo và chuẩn nghèo

Nghèo tuyệt đối: được hiếu là một người hoặc một hộ gia đình khi có mức thu nhập
thấp hơn thu nhập tiêu chuẩn tối thiểu được quy định bởi một quốc gia hoặc tổ chức quốc tế
trong khoảng thời gian nhất định. Theo tiêu chí tiền tệ, Ngân hàng Thế giới quy định
ngưỡng nghèo là số tiền thu nhập của một người mỗi ngày là 1 đô la hoặc đôi khi là 2 đô la
một người mỗi ngày (Lê Hồng Đào, 2015). Đối với Việt Nam, Chính phủ ấn định ngưỡng
nghèo theo tiêu chuẩn số tiền thu nhập hàng tháng cho mồi đầu người, và số tiền này thay

e Ị = Ỵ -Ỵ = Yi -/1, -P 2 Xi càng nhỏ càng tốt.
Do e 1 có thể dương, có thể âm, nên ta cần phải tìm giá trị tổng bình phương của các
phần dư đạt cực tiểu, tức là J3 t , P 2 phải thỏa mãn điều kiện:

ỉft=Ẻ(K-Ã-ÃXí) 2 ^min(*}
Điều kiện (*) có nghĩa là tổng bình phương các sai lệch giữa giá trị thực tế quan sát
được (Yi) là nhỏ nhất và giá trị tính theo hàm hồi quy mẫu (Yị) là nhỏ nhất.
Do Yi, Xi với i e [1, n] đã biết, nên Ỳịyị—p —p ỵ. j2 là hàm của /?, và P 2 . Vì vậy,
ta cần tìm /?! và /?, sao cho:

ÁP^)=±{Y i-P -kx,Ỵ ^ m ì ũ


14

Trong phân tích hồi quy, mục đích của chúng ta là ước lượng, dự báo về tổng thể,
tức là ước lượng E (Y/X/). /1, và /?, tìm được bằng phương pháp OLS là các ước lượng
điểm của yổ, và p,. Chất lượng của các ước lượng này bên cạnh việc phụ thuộc vào dạng
mô hình được chọn, kích thước mẫu thì nó còn phụ thuộc quan trọng vào quan hệ giữa Xi
và u/ (giá trị của hàm hồi quy mẫu ứng với Xi). Ước lượng tìm được bằng phương pháp
bình phương tối thiểu sẽ là các ước lượng tuyến tính, không chệch và có phương sai nhỏ
nhất. Cụ thể gồm các giả thiết sau đây:
Giả thiết 1: Biến giải thích là biến phi ngẫu nhiên, tức là các giá trị của chúng là các
số đã được xác định. Giá thiết này là đương nhiên vì phân tích hồi quy được đề cập là phân
tích hồi quy có điều kiện, phụ thuộc vào các giá trị X đã cho. Giả thiết 2: Kỳ vọng của yếu
tố ngẫu nhiên u/ bằng 0, tức là:
E(ƯVXí) = 0
Giả thiết này có nghĩa là các yếu tố không có trong mô hình, Ui đại diện cho chúng
không có ảnh hưởng một cách có hệ thống đến giá trị trung bình của Y. Cho nên có thể nói,
các giá trị Ui dương triệt tiêu với các giá trị Ui âm sao cho trung bình của chúng ảnh hưởng


được thực hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố
tác động đến thu nhập của hộ gia đình bao gồm:
2.2.1 Quy mô hộ
Aikacli (2010) nghiên cứu yếu tố quyết định đến thu nhập của 1.600 hộ gia đình hộ
gia đình ở vùng nông thôn Tanzania. Ket quả cho thấy quy mô hộ có mối liên hệ đồng biến
với thu nhập. Tuy nhiên nghiên cứu của Okurut và Adebua (2002) lại cho rằng quy mô hộ
càng lớn thì hộ trở nên nghèo hơn, tương tự các nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Bùi
Văn Trịnh (2011), Huỳnh Minh Sang (2015) cũng có kết quả quy mô hộ ảnh hưởng nghịch
biến với thu nhập.
Các kết quả nghiên cứu có khác nhau về sự tác động của qui mô hộ đến thu nhập và
chi tiêu của hộ gia đình, vấn đề này cũng cần làm rõ ở khía cạnh khác như: khu vực sinh
sống, tỷ lệ người phụ thuộc, tình trạng việc làm, trình độ chuyên môn kỹ thuật của các
thành viên trong hộ gia đình v.v..., vì nếu các thành viên có thu nhập cao thì liệu có ảnh
hưởng tiêu cực đến thu nhập hay giảm chi tiêu bình quân của hộ hay không?
2.2.2 Tỷ lệ người phụ thuộc
Arun và cộng sự năm (2006) tại Àn Độ đã tìm thấy các hộ gia đình có tỷ lệ thành
viên dưới 16 tuổi và trên 60 tuổi gây ra một tác động tiêu cực làm giảm thu nhập của các hộ
ở nông thôn - nơi có tỷ lệ phụ thuộc cao so với thành thị. Nghiên cứu của Nguyễn Trọng
Hoài (2010) cho rằng người phụ thuộc càng cao đồng nghĩa với việc có nhiều người ăn theo


16

nhưng lại có ít người lao động tạo ra thu nhập cho hộ gia đình, do vậy thu nhập bình quân
của hộ sẽ giảm. Đinh Phi Hố và Trương Châu (2014) cũng tìm thấy kết quả tỷ lệ phụ thuộc
nghịch biến với thu nhập của hộ gia đình. Do đó có thể thấy rằng nếu tỷ lệ phụ thuộc cao thì
mức sống của hộ gia đình giảm xuống, do thành viên không tạo ra thu nhập càng nhiều thì
sẽ làm tăng tiêu dùng lương thực thực phấm của hộ trong khi thu nhập không tăng điều này
dẫn đến phúc lợi của hộ gia đình giảm xuống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status