Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với dịch vụ tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại chi cục thuế nghi lộc - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TÔ THỊ LAN PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ
TẠI CHI CỤC THUẾ NGHI LỘC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TÔ THỊ LAN PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ
TẠI CHI CỤC THUẾ NGHI LỘC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60340102

Nghệ An, tháng 01 năm 2017
Tác giả

Tô Thị Lan Phương

iii


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
TS. Lê Kim Long, người đã tận tình hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt
thời gian tôi thực hiện đề tài.
Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi đã nhận được
nhiều sự quan tâm, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:
- Quý thầy, cô Khoa Kinh tế, Khoa Sau Đại học, Hội đồng Khoa học trường
Đại học Nha Trang đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi những kiến thức bổ ích
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
- Cha mẹ, người thân, các anh/chị đồng nghiệp và bạn bè đã giúp tôi thu thập số
liệu và thường xuyên khuyến khích, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 01 năm 2017
Tác giả

Tô Thị Lan Phương

iv


MỤC LỤC

2.2.4. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ ...............................................................18
2.3. Lý thuyết về sự hài lòng......................................................................................24
2.3.1. Định nghĩa về sự hài lòng.................................................................................24
2.3.2. Một số mô hình về sự hài lòng (sự thỏa mãn) ...................................................25
2.4. Tổng quan về các mô hình nghiên cứu liên quan.................................................28
2.4.1. Nghiên cứu của Nguyễn Toàn Thắng (2010)....................................................28
2.4.2. Nghiên cứu của Đỗ Văn Cường (2011) ............................................................28
2.4.3. Mô hình đề xuất bởi Lê Dân (2011) .................................................................29
2.4.4. Nghiên cứu của Hồ Lê Tấn Thanh (2014) ........................................................29
2.4.5. Mô hình của Chế Việt Phương (2014)..............................................................30
2.4.6. Mô hình của Đào Nguyễn Hoài Hương (2016)................................................30
2.4.7. Mô hình của Trần Nghị (2014).........................................................................31
2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thiết........................................................31
2.5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất.............................................................................31
2.5.2. Gía thuyết nghiên cứu ......................................................................................32
Tóm tắt chương 2....................................................................................................... 33
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 34
3.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................34
3.2. Quy trình nghiên cứu ..........................................................................................34
3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ .............................................................................................34
3.2.2. Nghiên cứu chính thức .....................................................................................35
3.3. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu ...............................................35
3.3.1. Mẫu nghiên cứu ...............................................................................................35
3.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu...........................................................................36
vi


3.4. Xây dựng thang đo..............................................................................................36
3.5. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................41
3.6. Giới thiệu về Đội tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.....................................46

4.4.2. Phân tích tương quan, phân tích hồi quy...........................................................68
4.5. Thống kê mô tả các biến độc lập trong mô hình ..................................................74
4.5.1. Thang đo Cán bộ công chức .............................................................................74
4.5.2. Thang đo Sự đáp ứng .......................................................................................76
4.5.3. Thangđo Sự đồng cảm .....................................................................................77
4.5.4. Thang đo Sự tin cậy .........................................................................................78
4.5.5. Thang đo Cơ sở vật chất...................................................................................79
4.5.6. Thang đo Mức độ hài lòng ...............................................................................79
Tóm tắt chương 4....................................................................................................... 81
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................... 82
5.1. Tóm tắt nghiên cứu .............................................................................................82
5.2. Kết quả nghiên cứu .............................................................................................83
5.3. Kiến nghị những giải pháp nâng cao sự hài lòng của NNT..................................86
5.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo...............................................91
5.4.1. Hạn chế của đề tài ............................................................................................91
5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp.....................................................................................91
Tóm tắt chương 5....................................................................................................... 91
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 93
PHỤ LỤC

viii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DLTM: Du lịch thương mại
DN: Doanh nghiệp
DT: Doanh thu
DU: Sự đáp ứng
EFA (Exploration Factor Analysis): Phân tích thang đo khám phá

Bảng 3.5: Thang đo Cơ sở vật chất ............................................................................40
Bảng 3.6: Thang đo Mức độ hài lòng .........................................................................41
Bảng 3.7: Kết quả thu NSNN giai đoạn 2011- 2015...................................................49
Bảng 4.1: Bảng phân bố mẫu theo giới tính ...............................................................52
Bảng 4.2: Bảng phân bố mẫu theo độ tuổi..................................................................52
Bảng 4.3: Bảng phân bố mẫu theo trình độ học vấn ...................................................53
Bảng 4.4: Bảng phân bố mẫu theo số năm hoạt động .................................................53
Bảng 4.5: Bảng phân bố mẫu theo loại hình doanh nghiệp .........................................54
Bảng 4.6: Bảng phân bố mẫu theo ngành nghề kinh doanh ........................................54
Bảng 4.7: Bảng phân bố mẫu theo vốn đăng ký kinh doanh .......................................55
Bảng 4.8: Bảng phân bố mẫu theo số năm hoạt động .................................................55
Bảng 4.9: Cronbach Alpha của thang đo Độ tin cậy ...................................................56
Bảng 4.10: Cronbach Alpha của thang đo Sự đáp ứng ...............................................57
Bảng 4.11: Cronbach Alpha của thang đo Năng lực phục vụ......................................58
Bảng 4.12: Cronbach Alpha của thang đo Sự đồng cảm.............................................59
Bảng 4.13: Cronbach Alpha của thang đo Cơ sở vật chất...........................................60
Bảng 4.14: Cronbach Alpha của thang đo Sự hài lòng ...............................................61
Bảng 4.15: Các thang đo đáng tin cậy sau phân tích Cronbach Alpha ........................62
x


Bảng 4.16: Kết quả phân tích thang đo khám phá EFA của các biến phụ thuộc..........64
Bảng 4.17: Kết quả phân tích thang đo khám phá EFA ..............................................65
Bảng 4.18: Ma trận hệ số tương quan.........................................................................69
Bảng 4.19: Hệ số R-Square từ kết quả phân tích hồi quy ...........................................71
Bảng 4.20: Kiểm định F từ kết quả phân tích hồi quy ................................................72
Bảng 4.21: Hệ số hồi quy chuẩn hóa của phương trình ..............................................72
Bảng 4.22: Thống kê mô tả thang đo “Năng lực phục vụ”..........................................75
Bảng 4.23: Thống kê mô tả thang đo “Sự đáp ứng” ...................................................76
Bảng 4.24: Thống kê mô tả thang đo “Sự đồng cảm”.................................................77

người nộp thuế tại Chi cục thuế Huyện Nghi Lộc để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.
2. Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
* Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn
- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua kỹ
thuật phỏng vấn sâu các đối tượng là cán bộ lãnh đạo, công chức Chi cục thuế Huyện
Nghi Lộc. Nghiên cứu này nhằm tìm ra các thang đo tác động đến sự hài lòng của người
nộp thuế ngoài những thang đo đã được đưa ra trong mô hình nghiên cứu đề xuất
- Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông
qua bảng câu hỏi chi tiết phỏng vấn trực tiếp người nộp thuế. Số lượng bảng câu hỏi
phát ra 285 bảng câu hỏi, thu về 265 bảng câu hỏi cuối cùng tác giả thu được 250 mẫu
đạt yêu cầu .
- Thang đo mức độ hài lòng người nộp thuế được đánh giá thông qua hai bước:
Bước thứ nhất đánh giá sơ bộ sử dụng phương pháp Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha,
phân tích Thang đo khám phá EFA để đưa ra thang đo hoàn chỉnh. Bước thứ hai tiến hành
Kiểm định mô hình giả thuyết, phân tích Hồi quy đa biến và đưa ra kết luận, kiến nghị.
* Sử dụng phần mềm SPSS version 16.0 để xử lý số liệu.
xiii


3. Kết quả nghiên cứu của luận văn
Kết quả mô hình nghiên cứu sự hài lòng của NNT đối với dịch vụ truyên truyền
hỗ trợ thuế tại chi cục thuế Huyện Nghi Lộc bao gồm 5 thành phần: Năng lực phục vụ,
Sự đáp ứng, Sự đồng cảm, Độ tin cậy, Cơ sở vật chất. Kết quả này cho chúng ta một
hàm ý quan trọng tại Chi cục thuê Huyện Nghi Lộc hiện nay, để tạo nên sự hài lòng
của NNT dịch vụ truyên truyền hỗ trợ thuế có 5 thành phần. Trong đó Năng lực phục
vụ được thừa nhận là vấn đề quan trọng nhất tác động lớn nhất đến sự hài lòng của
người dân (β = 602), vượt trội hơn so với ảnh hưởng của các thang đo khác: Sự đáp
ứng (β = 0,347); Sự đồng cảm (β = 0,275); Độ tin cậy (β = 0,156); Cơ sở vật chất (β =
0,144). Từ những kết quả trên tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất

không còn phù hợp với tình hình hiện tại, đòi hỏi phải chuyển sang cơ chế quản lý
mới, tiên tiến hơn. Trước những thách thức đó thì ngành thuế đã xây dựng cơ chế tự
khai, tự nộp thuế, cùng với thực hiện song song đồng bộ các chính sách, chủ trương
cải cách khác nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. Để
đảm bảo cơ chế này triển khai hiệu quả, công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
luôn được ngành Thuế đặt lên hàng đầu. Dịch vụ này là khâu đột phá của toàn bộ lộ
trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế trong giai đoạn hiện nay. Dịch vụ này có tầm
quan trọng đặc biệt, không những nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác
tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Ngoài ra, đây chính là bộ mặt của ngành
Thuế. Tuy nhiên, dịch vụ này có tính chuyên ngành và khó; những chuyên đề thuế
thường rất khô khan và khó nhớ. Hơn nữa, các chủ chương chính sách pháp luật về
thuế lại thường xuyên điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nên gây khó khăn cho công tác
tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, trong khi, hình thức hoạt động của doanh nghiệp
ngày càng phức tạp… Vì vậy, việc đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với
dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ là điều rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay.
1


Huyện Nghi Lộc là một huyện giáp ranh với thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
với số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh khá đông, loại hình hoạt động đa dạng.
Hàng năm có đóng góp rất lớn cho ngân sách tỉnh Nghệ An. Vì thế, công tác tuyên
truyền hỗ trợ NNT tại Chi cục thuế Huyện Nghi Lộc cần được quan tâm nhiều hơn.
Trong những năm gần đây dịch vụ tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục
thuế Huyện Nghi Lộc đã có những bước phát triển nhất định. Bộ phận tuyên truyền
hỗ trợ NNT đã được tập trung ở một khu vực thông thoáng hơn và thực hiện theo cơ
chế một cửa tuân theo quy trình quản lý chất lượng ISO 9001: 2000. Ngoài ra, Chi
cục cũng mạnh dạn trẻ hóa đội ngũ tuyên truyền viên bên cạnh việc bố trí thêm đội
trưởng các đội thuế trực kèm để hỗ trợ kinh nghiệm thực tiễn cho các cán bộ trẻ.
Không những thế, nội dung và hình thức tuyên truyền hỗ trợ NNT được thể hiện đa
dạng, phong phú hơn trước. Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động dịch vụ tuyên truyền

1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
1. Những thang đo nào tác động đến sự hài lòng của người nộp thuế đối với
dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục thuế Huyện Nghi Lộc?
2. Những thang đo nào đóng vai trò quyết định đến sự hài lòng của người nộp thuế
đối với dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục thuế Huyện Nghi Lộc?
3. Giải pháp nào để nâng cao mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với dịch
vụ tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục thuế Huyện Nghi Lộc?
1.5. Phương pháp nghiên cứu
* Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức:
- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua kỹ
thuật phỏng vấn sâu các đối tượng là cán bộ lãnh đạo, công chức Chi cục thuế Huyện
Nghi Lộc. Nghiên cứu này nhằm tìm ra các thang đo tác động đến sự hài lòng của
người nộp thuế ngoài những thang đo đã được đưa ra trong mô hình nghiên cứu đề
xuất sau đó thực hiện xây dựng thang đo.
- Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông
qua bảng câu hỏi chi tiết phỏng vấn trực tiếp người nộp thuế.
- Thang đo mức độ hài lòng người nộp thuế được đánh giá thông qua hai bước:
Bước thứ nhất đánh giá sơ bộ sử dụng phương pháp Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha,
3


phân tích Thang đo khám phá EFA để đưa ra thang đo hoàn chỉnh. Bước thứ hai tiến
hành Kiểm định mô hình giả thuyết, phân tích Hồi quy đa biến, phân tích ANOVA để so
sánh sự khác biệt giữa các đối tượng về mức độ hài lòng và đưa ra kết luận, kiến nghị.
* Sử dụng phần mềm SPSS version 16.0 để xử lý số liệu.
1.6. Những đóng góp của luận văn
Giúp các nhà lãnh đạo Chi cục thuế, cán bộ công chức Đội tuyền truyền hỗ trợ
có cái nhìn chính xác nhất về dịch vụ của mình, đồng thời hiểu rõ mức độ thoả mãn

nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tuyên
truyền hỗ trợ người nộp thuế.

5


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu, nội dung của
chương giới thiệu rõ ràng và khoa học một số phát biểu về lý thuyết chất lượng dịch vụ
cụ thể là định nghĩa chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ công, dịch vụ hành chính
công, đồng thời nêu đặc điểm của dịch vụ hành chính công. Chương này cũng trình
bày mô hình về chất lượng dịch vụ của một số tác giả nổi tiếng như Parasuraman,
Zeithaml, Berry, Bitner..., nêu lý thuyết về sự hài lòng, mô hình về sự hài lòng, tiêu chí
đánh giá về chất lượng dịch vụ công.
Căn cứ thực tế cùng với cơ sở lý thuyết, luận văn có chọn lọc các nghiên cứu tiên
đề từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất và phát biểu các giả thuyết của mô hình.
2.1. Lý thuyết về dịch vụ và chất lượng dịch vụ
2.1.1. Khái niệm dịch vụ
Trong nền kinh tế hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ. Theo
quan niệm của Zeithaml & Britner (2000) cho rằng dịch vụ là những hành vi, quá
trình, cách thức thực hiện một công việc như cung cấp, hỗ trợ và tháo gỡ các khó khăn
vướng mắc của khách hàng nhằm làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
Sở dĩ dịch vụ là loại hàng hóa phi vật chất bởi các đặc điểm khác với các loại
hàng hóa thông thường như: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách
rời và tính không thể cất giữ. Những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khó định
lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường được.
Tính vô hình: Dịch vụ không giống như những sản phẩm vật chất, không nhìn
thấy được, không nếm được, không nghe thấy được và không ngửi được trước khi
người ta mua chúng.
Tính không đồng nhất: Không có chất lượng đồng nhất vì dịch vụ bắt nguồn từ

công là những hoạt động phục vụ cho lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ
cơ bản của các tổ chức và công dân do Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội trực
tiếp cung ứng hoặc uỷ nhiệm việc cung ứng. Khi Nhà nước chuyển giao dịch vụ này
cho tư nhân cung ứng thì Nhà nước vẫn có vai trò điều tiết đặc biệt nhằm duy trì sự
công bằng trong phân phối các dịch vụ này, khắc phục các nhược điểm của thị trường.
Là các hoạt động có tính chất phục vụ trực tiếp, đáp ứng nhu cầu, quyền lợi hay nghĩa
vụ cụ thể và trực tiếp của các tổ chức và công dân. Nhằm bảo đảm tính công bằng và
tính hiệu quả trong cung ứng dịch vụ.
2.1.4. Phân loại dịch vụ công
Theo Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010) thì căn cứ vào tính chất và tác
dụng của dịch vụ được cung ứng, dịch vụ công được phân loại như sau:
7


- Dịch vụ hành chính công: liên quan với chức năng quản lý nhà nước nhằm
đáp ứng yêu cầu của người dân. Các cơ quan công quyền hay các cơ quan do nhà nước
thành lập được ủy quyền thực hiện cung ứng dịch vụ hành chính công. Nhà nước thực
hiện những hoạt động phục vụ trực tiếp như cấp giấy phép, giấy chứng nhận, đăng ký,
công chứng, thị thực, hộ tịch,…
- Dịch vụ sự nghiệp công: gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi xã hội thiết yếu
cho người dân như giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khỏe, thể dục thể thao,
bảo hiểm, an sinh xã hội,… Nhà nước có xu hướng chuyển giao một phần việc cung
ứng loại dịch vụ công này cho khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội.
- Dịch vụ công ích: cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho người
dân và cộng đồng như: Vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, cấp nước sạch, vận tải công
cộng đô thị, phòng chống thiên tai… chủ yếu do các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện.
2.1.5. Dịch vụ tuyên truyền pháp luật về thuế và hỗ trợ người nộp thuế
2.1.5.1. Khái niệm
Căn cứ vào quyết định số 601/2012/QĐ-TTC ngày 11 tháng 05 năm 2012 về
việc ban hành quy trình tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế thì công tác Tuyên truyền

về thuế và quản lý thuế đang là nhu cầu thường trực không chỉ với các nhà quản lý, với
các doanh nhân mà còn cần phổ cập tới tất cả mọi công dân. Thế nên, quy trình thực
hiện công tác tuyên tuyền hỗ trợ NNT được ban hành nhằm thực hiện điều đó. Tóm
lại, tuyên truyền hỗ trợ NNT là nhân tố quan trọng và quyết định trong công tác thuế
hiện nay. Nhận thức đúng đắn và ý thức tự nguyện, tự giác nộp thuế đúng pháp luật
của nhân dân giúp đảm bảo và ổn định nguồn thu của ngân sách Nhà nước cho phát
triển đất nước và cũng là một yếu tố quan trọng để chính sách thuế đảm bảo được mục
tiêu công bằng, hợp lý.
2.1.5.2. Đặc điểm công tác tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế
Với quan niệm tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế như trên,
cho thấy, tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế có các đặc điểm chủ
yếu sau đây:
Tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế là những dịch vụ công do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công,
phân cấp thực hiện. Nói như vậy, có nghĩa là việc tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ
người nộp thuế phải có tổ chức, phải theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, phải tuân theo những nguyên tắc nhất định, theo những phương thức nhất định.
Tuyên truyền pháp luật về thuế và hỗ trợ người nộp thuế phải theo một quy
trình thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quy định phù hợp với điều kiện kinh tế 9


chính trị - xã hội của đất nước, cũng như khả năng nhận thức và thái độ chấp hành
pháp luật về thuế của người nộp thuế trong từng thời kì cụ thể.
Tuyên truyền pháp luật về thuế và hỗ trợ người nộp thuế phải luôn gắn kết với
nhau, bổ sung cho nhau cùng một mục đích quản lý tốt nhất mọi khoản thuế thực tế có
phát sinh từ người nộp thuế.
Hoạt động tuyên truyền pháp luật về thuế và hỗ trợ người nộp thuế thường
xuyên được nghiên cứu để tự đổi mới, hoàn thiện song hành với việc đổi mới, hoàn
thiện chính sách thuế của Nhà nước cũng như hoạt động quản lý thu thuế của Nhà
nước trong từng thời kỳ.

người nộp thuế, cộng đồng xã hội đến Nhà nước, cơ quan quản lý thuế và ngược lại.
Giám sát xã hội đối với hoạt động của cơ quan quản lý thu thuế và công chức thuế;
vừa phát hiện, răn đe, ngăn chặn những biểu hiện sai trái, không cho tác động tiêu cực
vào xã hội; vừa chỉ ra, biểu dương, động viên những yếu tố tích cực, cổ vũ, tạo điều
kiện cho những yếu tố đó mở rộng phạm vi ảnh hưởng. Tham gia hoạch định và tổ
chức thực hiện các chính sách, pháp luật thuế trong thực tiễn. Tạo điều kiện cho người
dân thực sự tham gia vào quá trình quản lý thuế, góp sức vào giải quyết những vấn đề
chung của Nhà nước, của Chính phủ.
Thông qua hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, từng bước nâng cao
nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật thuế của cộng đồng dân cư; nâng cao tính
tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế; góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý
thuế của toàn ngành Thuế; tạo lập mối quan hệ bình đẳng, thân thiện, thường xuyên
giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế, thể hiện qua sự cân bằng giữa chức năng
quản lý và chức năng cung cấp dịch vụ của cơ quan thuế, thể hiện quyền và nghĩa vụ
của người nộp thuế được thực hiện; mang lại lợi ích kinh tế cho Nhà nước; ngăn ngừa
rủi ro cho người nộp thuế.
2.1.5.4. Nội dung tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế
a. Tuyên truyền các chính sách, pháp luật thuế
Việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật thuế được thực hiện với
những nội dung chủ yếu sau:
Giới thiệu chính sách, pháp luật thuế hiện hành, bao gồm: Luật, Nghị định,
Thông tư về các sắc thuế hiện hành.
Giới thiệu chế độ, quy trình quản lý thuế, cập nhật những sửa đổi, bổ sung... về quản lý
thuế, in, phát hành và sử dụng hoá đơn chứng từ, kê khai, nộp thuế... do Bộ Tài chính và Tổng
cục Thuế ban hành dưới dạng công văn hướng dẫn, quyết định, quy trình.
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status