BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN THẠCH THẤT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Khóa luận tốt nghiệp ngành
Người hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã số sinh viên
Khóa
Lớp
: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
: THS. PHÙNG THỊ THANH LOAN
: KIỀU THỊ HƯƠNG
: 1305QLNB036
: 2013-2017
: ĐH QLNN 13B
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong khóa luận này
dựa trên các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không
sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của các tác giả khác. Nội dung của
Kiều Thị Hương
MỤC LỤC
BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Từ viết tắt
UBND
HĐND
CBCC
ĐTBD
BQL
DAĐTXD
Trang
1
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy UBND huyện Thạch
Thất
23
2
Bảng 2.1: Cơ cấu độ tuổi cán bộ, công chức tại UBND
huyện Thạch Thất
24
3
Bảng 2.2: Tổng hợp trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cán bộ công chức tại UBND huyện.
25
4
Bảng 2.3: Tổng hợp trình độ lí luận chính trị của cán
bộ công chức tại UBND huyện
26
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Quá trình này đã tạo cho đất nước ta có nhiều
cơ hội lớn nhưng cũng không ít thách thức đòi hỏi chúng ta phải không ngừng
nỗ lực để vươn lên. Sự phát triển không ngừng về kinh tế, xã hội và những
tiến bộ khoa học kỹ thuật đã làm cho đời sống của nhân dân ngày một nâng
cao, dân trí phát triển. Trước tình hình đó đòi hỏi những người cán bộ, công
chức phải có đủ năng lực, giỏi về chuyên môn và tốt về phẩm chất chính trị
mới có thể đáp ứng được nhu cầu của công việc.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: "Cán bộ là cái gốc của mọi công
việc"; "công việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém". Nghị
quyết Ban chấp hành Trung ương lần thứ 3 khóa VIII cũng đã nêu “Cán bộ là
nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng”. Thực vậy, hiệu lực, hiệu
quả hoạt động của bộ máy nhà nước đều được quyết định phần lớn bởi năng
lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức - những người thực thi công vụ.
Trong bối cảnh cả nước đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa như hiện nay, để phát huy tốt vai trò của đội ngũ cán bộ, công
chức đòi hỏi chính quyền các cấp phải thường xuyên quan tâm đến công tác
đào tạo, bồi dưỡng CBCC để họ thực thi tốt nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và
nhân dân giao phó. Thực tế đã chứng minh: nơi nào CBCC có trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, có năng lực, phẩm chất đạo đức thì nơi đó công việc được
vận hành rất trôi chảy, thông suốt và ngược lại.
Thời gian qua công tác ĐTBD cán bộ, công chức trong các cơ quan
Nhà nước nói chung và UBND huyện Thạch Thất nói riêng đã đạt được
những thành tựu đáng kể, giúp cho trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ
1
- Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2005), Cơ sở lý luận và
thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, Nxb. Chính trị Quốc gia.
- Nguyễn Hữu Thanh (2000), Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo
bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, Nxb. Chính trị Quốc gia.
- Trần Hậu Thành (2005), Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng nhà
nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, Nxb.
Chính trị Quốc gia.
- Nguyễn Trọng Thóc (2005), Xây dựng nhà nước pháp quyền của
dân, do dân, vì dân, Nxb. Chính trị Quốc gia.
- Hoàng Trang, Phạm Ngọc Anh (2004), Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh
với việc giáo dục đội ngũ cán bộ, đảng viên hiện nay, Nxb. Chính trị Quốc gia.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập trực tiếp hoặc
gián tiếp đến nhiều nội dung về ĐTBD CBCC theo yêu cầu Nhà nước pháp
quyền ở nhiều mức độ và phạm vi khác nhau, tương ứng với những khoảng
thời gian nhất định, giải quyết những vấn đề búc xúc. Tuy nhiên đề tài về
công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND huyện Thạch Thất
đến nay vẫn chưa có công trình nào đề cập.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Từ thực trạng và nguyên nhân tồn tại, hạn chế của công tác ĐTBD cán
bộ, công chức tại UBND huyện Thạch Thất đề ra những khuyến nghị và giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác ĐTBD cán bộ, công chức tại UBND huyện
trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về công tác ĐTBD cán bộ,
công chức;
- Phân tích thực trạng và đánh giá công tác ĐTBD CBCC tại UBND
huyện Thạch Thất;
luận cứ khoa học cho việc xác định các quan điểm và hoạch định chính sách
của huyện về công tác ĐTBD CBCC.
4
- Cung cấp thêm tư liệu tham khảo phong phú, đáng tin cậy cho các nhà
nghiên cứu, quản lý về vấn đề đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng tại UBND huyện Thạch Thất.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài nghiên cứu góp phần chuẩn hóa, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
trong công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC tại UBND huyện Thạch Thất.
- Đề tài góp thêm kiến thức, kinh nghiệm cho giảng viên, các nhà quản
lý, lãnh đạo UBND huyện và những ai quan tâm đến công tác đào tạo, bồi
dưỡng CBCC huyện Thạch Thất.
- Đề xuất một số nhiệm vụ, giải pháp khả thi góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại UBND huyện Thạch Thất hiện nay.
7. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận
được chia làm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về công tác đào tạo bồi
dưỡng cán bộ, công chức.
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức
tại UBND huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ,
công chức tại UBND huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
5
nước được xác định theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức
Chính phủ, Luật tổ chức Toà án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân
dân, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Luật kiểm toán nhà
nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
- Thứ ba, về nơi làm việc: Cán bộ là những người hoạt động trong các
cơ quan của Đảng, Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở
Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, ở Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố
trực thuộc Tỉnh.
- Thứ tư, về thời gian công tác: Cán bộ đảm nhiệm công tác từ khi được
bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm cho tới khi hết nhiệm kì hoặc xin thôi việc, từ
chức hay bị bãi nhiệm (Điều 30 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008). Chấm
dứt đảm nhiệm chức vụ khi đến tuổi nghỉ hưu: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi
(Quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 73 – Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014).
Trong trường hợp đặc biệt, đối với cán bộ giữ chức vụ từ Bộ trưởng hoặc
tương đương trở lên có thể được kéo dài thời gian công tác theo quy định của
cơ quan có thẩm quyền (Khoản 3 Điều 31 Luật Cán bộ, công chức năm 2008)
- Thứ năm, về chế độ lao động: Cán bộ được biên chế và hưởng lương
từ ngân sách Nhà nước.
1.1.2. Khái niệm công chức
Công chức là một khái niệm có trong pháp luật của hầu hết các quốc
gia trên thế giới, nhằm để chỉ những người làm việc thường xuyên trong bộ
máy nhà nước và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Tuy nhiên khái
niệm công chức ở các quốc gia cũng có nhiều điểm khác nhau, tùy thuộc vào
đặc điểm lịch sử văn hóa, hệ thống chính trị, cơ cấu bộ máy nhà nước, cơ chế
quản lý kinh tế xã hội, quan niệm về công vụ của từng nước mà phạm vi công
chức mỗi nước cũng khác nhau.
7
8
- Thứ ba, về nơi làm việc: Nơi làm việc của Công chức rất đa dạng.
Nếu như cán bộ là những người hoạt động trong các cơ quan của Đảng, Nhà
nước, Tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở Tỉnh, Thành phố trực thuộc
Trung ương, ở Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố trực thuộc Tỉnh thì Công
chức còn làm việc ở cả Cơ quan, Đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân, Công an
Nhân dân, trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thứ tư, về thời gian công tác: Công chức đảm nhiệm công tác từ khi
được bổ nhiệm, tuyển dụng cho tới khi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật
Lao động mà không hoạt động theo nhiệm kì như cán bộ (Điều 60 – Luật cán
bộ, công chức năm 2008). Chấm dứt đảm nhiệm chức vụ khi đến tuổi nghỉ
hưu: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi (Quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 73
– Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014).
- Thứ năm, về chế độ lao động: Công chức được biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước (Điều 12 – Luật cán bộ, công chức năm 2008);
đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật.
1.1.3. Khái niệm về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đào tạo bồi dưỡng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý
phát triển nguồn nhân lực của các cơ quan, tổ chức nhà nước nhằm mục tiêu
xây dựng và phát triển đội ngũ CBCC thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ,
trung thành với Nhà nước và tận tụy với công việc phục vụ nhân dân. Quá
trình ĐTBD bao giờ cũng phải tiến hành trên cơ sở xác định nhu cầu ĐTBD
của từng cơ quan, đơn vị, từng vị trí công việc, đồng thời, phải dựa trên sự
phân tích những "khoảng trống" về năng lực thực hiện công việc của đội ngũ
CBCC. “Đào tạo” và “bồi dưỡng” là các thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến
đến công vụ, nhiệm vụ đang làm trên cơ sở của mặt kiến thức đã được đào tạo
10
trước đó nhằm gia tăng khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức,
cá nhân CBCC.
1.2. Nội dung của công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức
1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng là một khâu quan trọng trong cả
quá trình ĐTBD. Để thực hiện công tác ĐTBD trong cơ quan hành chính nhà
nước hiệu quả thì việc xác định nhu cầu đào tạo là điều cần được thực hiện
đầu tiên mà người làm công tác đào tạo trong các tổ chức cần quan tâm.
Xác định nhu cầu đào tạo là việc xác định khi nào, phòng ban nào cần
được đào tạo, đào tạo kỹ năng gì, cho loại hoạt động nào và xác định số người
cần đào tạo. Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên những phân tích nhu cầu
công việc của tổ chức, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc
thực hiện các công việc và phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện có của
nhân viên. Do đó để xác định được nhu cầu đào tao thì người làm công tác
đào tạo phải dựa trên các cơ sở sau:
- Phân tích mục tiêu của tổ chức: Tổ chức là một đơn vị (cơ quan) có
chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, có cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh, thực hiện nhiệm
vụ do Nhà nước giao, mục tiêu của tổ chức là hoạt động vì mục đích công
cộng, lợi ích của cộng đồng. Ngoài ra việc phân tích này còn để phân tích nội
bộ cơ cấu tổ chức của cơ quan qua đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu nhằm
xác định được kế hoạch cho đội ngũ CBCC.
- Phân tích công việc: Là sự phân tích những yêu cầu để thực hiện công
việc trong tổ chức, cần chú trọng đến những công việc có tính chất quan trọng
và trọng tâm. Chỉ ra những kỹ năng kiến thức mà người họ chưa biết, chưa
làm được từ đó đào tạo, trang bị bổ sung để có thể làm được theo yêu cầu.
độ thực hiện công việc thể hiện sự nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm của người
CBCC. Từ đó, góp phần tích cực vào quá trình nâng cao trình độ chuyên môn,
năng lực công tác, chất lượng và hiệu quả làm việc của CBCC.
Xác định đối tượng đào tạo bồi dưỡng
12
Là xác định đối tượng nào, số lượng bao nhiêu người cần được đào tạo
cho từng khóa. Đơn vị làm công tác đào tạo xác định cụ thể đối tượng cho
từng khóa học, lớp học. Hiện nay, CBCC trước khi được tuyển dụng, bổ
nhiệm vào một vị trí hoặc chức danh nào đó, họ đã được đào tạo ở một trình
độ nhất định. Bởi vậy cần biết trình độ đào tạo của cán bộ, công chức đang ở
mức nào để lựa chọn đối tượng đi đào tạo, bồi dưỡng phù hợp. Mặt khác, việc
xác định đối tượng đào tạo phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sử dụng cán
bộ, công chức, đảm bảo sau khi đào tạo CBCC được bố trí, sử dụng hợp lý,
phát huy hiệu quả công tác.
Nội dung chương trình đào tạo bồi dưỡng
Xây dựng nội dung đào tạo, bồi dưỡng là việc xác định một cách có hệ
thống các môn học phù hợp với các chuyên môn cần được đào tạo, các kỹ
năng, kiến thức cần được giảng dạy và phân bố thời gian hợp lý cho từng nội
dung. Tùy từng đối tượng đào tạo bồi dưỡng để lựa chọn nội dung đào tạo
phù hợp.
Trong quá trình đào tạo bồi dưỡng CBCC, nội dung các khóa đào tạo
và hệ thống giáo trình, bài giảng được xác định cũng như xây dựng dựa trên
cơ sở yêu cầu tiêu chuẩn chức danh. Nếu nội dung, chương trình phù hợp sẽ
đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu của ĐTBD và sẽ đem đến chất lượng, hiệu
quả đào tạo, bồi dưỡng cao. Ngược lại, nếu nội dung, chương trình ĐTBD
không đáp ứng tốt mục tiêu ĐTBD, không bám sát yêu cầu ĐTBD sẽ không
mang lại hiệu quả.
Tổ chức và quản lý lớp là khâu quan trọng trong quá trình đào tạo bồi
dưỡng. Nội dung tổ chức thực hiện và quản lý lớp là những công việc cụ thể
nhằm đạt được hiệu quả cao trong quá trình đạo tạo, đó là: tổ chức đón tiếp học
viên; thuê địa điểm; tổ chức quản lý học viên; tổ chức giảng dạy; tổ chức thi...
Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động đào tạo bồi dưỡng
14
Tài liệu, giáo trình phải chuẩn bị đầy đủ, phù hợp với nội dung học tập,
được trình bày rõ ràng, dễ hiểu và gửi kịp thời đến học viên. Ngoài tài liệu
giáo trình học tập chính khóa, cần chuẩn bị thêm các tài liệu tham khảo phù
hợp với nội dung chương trình của khóa ĐTBD.
Việc chuẩn bị cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho việc dạy và học
có tác động tích cưc đến chất lượng quá trình ĐTBD, bao gồm:
- Phòng học có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như: bàn ghế, ánh sáng, độ
thoáng mát, phương tiện học tập (nghe, nhìn, âm thanh).
- Chuẩn bị cơ sở vật chất để tổ chức ăn nghỉ cho học viên.
Kinh phí đào tạo bồi dưỡng, chế độ chính sách cho người được ĐTBD
Mỗi tổ chức có những nguồn lực tài chính và kinh phí riêng dành cho
công tác ĐTBD. Nguồn lực tài chính mạnh, kinh phí phục vụ cho công tác
ĐTBD được đầu tư và chú trọng. Ngược lại nguồn tài chính kém, chi phí cho
công tác ĐTBD không được đầu tư đúng theo nhu cầu dẫn đến hiệu quả của
công tác đào tạo bồi dưỡng kém hiệu quả. Vì vậy, nguồn tài chính là yếu tố
then chốt và quan trọng trong công tác ĐTBD nhân lực của tổ chức.
1.2.4. Đánh giá kết quả đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đánh giá kết quả của quá trình ĐTBD thường được thực hiện vào cuối
khóa ĐTBD nhằm xác định mức độ đạt được các mục tiêu, đồng thời giúp các
nhà quản lý đưa ra các quyết định phù hợp cho công tác đào tạo CBCC.
Quá trình đánh giá được xem như việc kiểm tra, xem xét độc lập và có
thái độ tích cực khi tham gia các khóa đào tạo, và đạt hiệu quả cao. Ngược lại,
nếu nhận thức sai khiến CBCC có thái độ thờ ơ khi tham gia các khóa đào tạo,
kết quả sau khi khóa học năng lực và thái độ của họ không được cải thiên, điều
đó sẽ làm tốn kém thời gian, kinh phí cho cơ quan, tổ chức.
1.3.2. Các yếu tố chủ quan
Thứ nhất, năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên trách về tạo bồi dưỡng
nhân lực. Công tác ĐTBD CBCC phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc biệt là năng
lực của người cán bộ phụ trách công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC. Bởi mỗi tổ
chức có một đội ngũ chịu trách nhiệm trực tiếp cho công tác ĐTBD CBCC,
16
ban lãnh đạo sẽ thường xuyên kiểm tra và đánh giá công tác ĐTBD nhân lực
tại tổ chức của mình, năng lực của đội ngũ này kém, thiếu kinh nghiệm sẽ gây
ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại tổ chức cũng như làm giảm hiệu
quả thực hiện công việc. Đội ngũ cán bộ chuyên trách và công tác ĐTBD làm
việc hiệu quả thì công tác ĐTBD được nâng cao và hiệu quả thực hiện công
việc cũng sẽ được tăng cao.
Thứ hai, chương trình và nội dung đào tạo. Trong quá trình ĐTBD luôn
đòi hỏi nội dung và chương trình giảng dạy phải cập nhập thông tin kịp thời,
nội dung cần được đổi mới, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và logic. Nếu
nội dung, chương trình ĐTBD chưa đồng bộ, thống nhất cũng gây khó khăn
cho giảng viên và người học khi tham gia các khóa ĐTBD. Ngược lại, nếu
giải quyết được các vấn đề về nội dung và chương trình đào tạo sẽ thúc đẩy
quá trình đào tạo diễn ra suôn sẻ và góp phần nâng cao chất lượng ĐTBD.
Thứ ba, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ đào tạo bồi dưỡng CBCC. Điều
kiện cơ sở vật chất bao gồm (trường, lớp, trang thiết bị, dụng cụ giảng dạy,
học tập..) là những yếu tố cần thiết tác động tích cực hoặc tiêu cực tới hoạt
động ĐTBD. Cơ sở vật chất kĩ thuật đầy đủ giúp cho quá trình ĐTBD đạt
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC TẠI UBND HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Khái quát về UBND huyện Thạch Thất
2.1.1. Vị trí, chức năng
UBND do HĐND bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ
quan nhà nước cấp trên.
UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của
cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm
thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc
phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần
bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ
trung ương tới cơ sở.
2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Xây dựng, trình HĐND huyện quyết định các nội dung quy định tại các
điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật tổ chức chính
quyền địa phương và tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND huyện.
Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan
chuyên môn thuộc UBND huyện.
Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du
lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây
dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ,
tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên
thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của
pháp luật.
Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp
và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo,