Khảo sát, đánh giá về công tác tổ chức các cuộc hội họp của viện kiểm sát nhân dân tối cao - Pdf 45

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ông Lê Ngọc Khánh - Kiểm sát viên
cấp cao thuộc Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong
thời gian đi thực tế tại cơ quan và đã cung cấp rất nhiều tài liệu để tôi có thể
hoàn thành bài tiểu luận này.
Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Thạc sĩ Lâm Thu Hằng là người
trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành bài tiểu luận này.
Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu, tôi đã gặp nhiều khó khăn, mặt
khác do năng lực còn hạn chế và một số điều kiện khác. Vậy nên dù cố gắng
nhưng cũng không thể tránh khỏi những sai sót. Vì thế, tôi rất mong được sự
góp ý của các thầy cô và những bạn đọc. Những ý kiến đóng góp của mọi người
sẽ giúp tôi nhận ra hạn chế, và qua đó tôi có thể có nguồn tài liệu để bổ sung
thêm vào bài tiểu luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn !


LỜI CAM ĐOAN
Tôi thực hiện bài tiểu luận với đề tài : “Khảo sát, đánh giá về công tác tổ
chức các cuộc hội họp của Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao”
Tôi xin cam đoan đây là bài tiểu luận của tôi trong thời gian qua. Tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin, trong bài
tiểu luận này.


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................2
MỤC LỤC............................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1

quyền chủ trì cuộc họp......................................................................................................17
2.4.2. Tổ chức điều hành cuộc họp..................................................................................18
2.4.2.1. Quy trình hội họp.................................................................................................18
2.4.2.2. Thời gian họp.......................................................................................................19
2.4.2.3. Trách nhiệm của người tham dự họp...................................................................19
2.4.3. Tổ chức công việc khi hội họp kết thúc.................................................................20
2.4.3.1. Biên bản cuộc họp và thông báo kết luận cuộc họp.............................................20
2.4.3.2. Triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện văn bản kết luận cuộc họp......21


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỘI HỌP
TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO..............................................22
3.1. Nhận xét, đánh giá.....................................................................................................22
3.1.1. Ưu điểm...................................................................................................................22
3.1.2. Nhược điểm.............................................................................................................22
3.2. Giải pháp....................................................................................................................22

KẾT LUẬN........................................................................................................26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................27


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Từ xa xưa đến nay, không ai có thể phủ nhận vai trò của con người trong
việc phát triển nền kinh tế của gia đình, xã hội. Song song với các phát minh của
khoa học kĩ thuật thì yêu cầu vè chất lượng của con người cũng ngày càng nâng
cao để tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất hơn. Mỗi quốc gia có phong tục
tập quán, một lối sống riêng, một khả năng tiềm ẩn riêng, do đó việc xây dựng
một nguồn nhân lực là không một quốc gia nào giống quốc gia nào. Bao trùm
lên toàn bộ vấn đề trên là cần có một trình độ quản lý nguồn nhân lực tốt. Tôi

 Phương pháp thống kê
 Phương pháp so sánh
 Phương pháp tổng hợp
4. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận chung, phụ lục, đề tài được kết cấu gồm 3
chương :
Chương 1 : Khái quát về tổ chức và hoạt động của Viện Kiểm sát Nhân
dân Tối cao
Chương 2 : Thực trạng công tác tổ chức hội họp của Viện Kiểm sát
Nhân dân Tối cao
Chương 3 : Giải pháp nâng cao công tác tổ chức hội họp của Viện
Kiểm sát Nhân dân Tối cao

2


CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
1.1. Vị trí của Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao trong bộ máy Nhà
nước Việt Nam

Viện Kiểm sát Nhân dân Việt Nam được thành lập ngày 26/7/1960 bằng
một đạo luật là Luật Tổ chức Viện Kiểm sát Nhân dân năm 1960. Theo quy định
của Hiến pháp Việt Nam, Viện Kiểm sát Nhân dân là một hệ thống cơ quan nhà
nước độc lập trong cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan nhà nước.
Viện Kiểm sát Nhân dân Việt Nam là một hệ thống độc lập và được tổ
chức ở 3 cấp, gồm:
- Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
- Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ( hiện
nay có 63 Viện Kiểm sát Nhân dân cấp tỉnh)

2002, khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra, Viện Kiểm sát Nhân
dân có những quyền hạn sau:
1. Khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; Yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố
4


hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can.
2. Đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu cơ quan điều tra tiến hành điều tra;
trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật.
3. Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan điều tra thay đổi Điều tra viên theo quy
định của pháp luật, nếu hành vi của Điều tra viên có dấu hiệu tội phạm thì khởi
tố về hình sự.
4. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam
và các biện pháp ngăn chặn khác, phê chuẩn, không phê chuẩn các quyết định
của cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật.
5. Hủy bỏ các quyết định trái pháp luật của cơ quan điều tra.
6. Quyết định việc truy tố bị can; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ
điều tra, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án.
Khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử các vụ án hình sự,
Điều 17 Luật tổ chức Viện Kiểm sát Nhân dân năm 2002 quy định Viện Kiểm
sát Nhân dân có những quyền hạn sau:
1. Đọc cáo trạng, quyết định của Viện Kiểm sát Nhân dân liên quan đến
việc giải quyết vụ án tại phiên tòa.
2. Thực hiện việc luận tội đối với bị cáo tại phiên tòa sơ thẩm, phát biểu
quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm; tranh luận với người
bào chữa và những người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa sơ thẩm, phúc
thẩm.
3. Phát biểu quan điểm của Viện Kiểm sát Nhân dân về việc giải quyết vụ
án tại phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm.
• Cơ cấu tổ chức

• Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án an ninh (Vụ 2)
• Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự (Vụ 3)
• Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự (Vụ 4)
• Vụ kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự (Vụ 5)
• Cục điều tra ( Cục 6)
• Vụ khiếu tố ( Vụ 7)
• Viện Khoa học Kiểm sát (Vụ 8)
• Vụ tổ chức, cán bộ (Vụ 9)
6


• Vụ kiểm sát thi hành án dân sự (Vụ 10)
• Vụ Kế hoạch - Tài chính (Vụ 11)
• Vụ kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính - kinh tế - lao động và
những việc khác theo quy định của pháp luật (Vụ 12)
• Viện thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Hà Nội
(VPT 1)
• Viện thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Đà Nẵng
(VPT 2)
• Viện thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại TP.Hồ
Chí Minh (VPT 3)
• Vụ hợp tác quốc tế và tương trợ tư pháp hình sự
• Cục thống kê tội phạm và công nghệ thông tin
• Văn phòng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
• Thanh tra viên Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
• Tạp chí Kiểm sát
• Báo Bảo vệ pháp luật
• Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội
• Phân Hiệu trưởng đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại TP. Hồ Chí
Minh

- Phải có chương trình, kế hoạch, thực hiện cải tiến đơn giản hóa quy
định, thủ tục tiến hành, được bố trí hợp lý, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, thiết
thực, tiết kiệm, không hình thức phô trương.
- Thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý, kết hợp
8


các loại cuộc họp với nhau trong việc tổ chức họp một cách hợp lý.
- Phù hợp với tính chất, yêu cầu và nội dung của vấn đề, phù hợp với tính
chất và đặc điểm về tổ chức và hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
- Tất cả các nhà quản lý phải có sổ ghi chép những nội dung quan trọng
trong cuộc họp để tiến hành thực hiện. Mỗi lần tổ chức hay tham gia cuộc họp,
nhà quản lý cần phải ghi rõ các nội dung bao gồm ngày giờ, thành phần tham
gia, nội dung triển khai, ý kiến của người tham gia.
- Đảm bảo đúng thời gian cuộc họp, trường hợp đến trễ phải thông báo
cho chủ tọa cuộc họp.
2.2. Các hình thức hội họp của Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
• Họp tham mưu, tư vấn là cuộc họp để Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân
dân Tối cao nghe các ý kiến đề xuất và kiến nghị của thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị cấp dưới, của các chuyên gia, nhà khoa học nhằm có đủ thông tin, có
thêm các cơ sở, căn cứ trước khi ra quyết định theo chức năng, thẩm quyền.
• Họp làm việc là cuộc họp của cấp trên với thủ trưởng cơ quan, đơn vị
cấp dưới để giải quyết những công việc có tính chất quan trọng vượt quá thẩm
quyền của cấp dưới hoặc để kiểm tra trực tiếp tại chỗ về tình hình thực hiện các
nhiệm vụ công tác của cấp dưới.
• Họp chuyên môn là cuộc họp để trao đổi, thảo luận những vấn đề thuộc
về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ nhằm xây dựng và hoàn thiện các dự án, đề
án.
• Họp giao ban là cuộc họp của lãnh đạo Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
để nắm tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác; trao đổi ý kiến và thực

• Xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thành phần tham dự để đảm
bảo cuộc họp có chất lượng, hiệu quả, thiết thực, tiết kiệm, không phô trương,
hình thức.
• Chỉ tiến hành họp khi thực sự cần thiết để phục vụ cho công tác chỉ đạo,
điều hành của Lãnh đạo Viện trong việc thực hiện các nhiệm vụ công tác quan
trọng. Không dùng cuộc họp để thay cho việc ban hành các quyết định quản lý,
điều hành.
• Thực hiện lồng ghép nội dung, kết hợp các cuộc họp với nhau để tổ chức
họp một cách hợp lý, phù hợp với tính chất, yêu cầu và nội dung của vấn đề,
công việc cần giải quyết.
10


2.4. Thực trạng công tác tổ chức
2.4.1. Tổ chức công tác chuẩn bị
2.4.1.1. Xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc họp
Căn cứ vào chương trình công tác hàng năm, hàng tháng của Viện Kiểm
sát Nhân dân Tối cao và yêu cầu giải quyết công việc, Viện trưởng là người chỉ
đạo xây dựng và quyết định kế hoạch tổ chức các cuộc họp lớn, quan trọng trong
năm và hàng tháng; phân công trách nhiệm cơ quan, đơn vị chuẩn bị nội dung,
địa điểm và các vấn đề khác liên quan đến việc tổ chức các cuộc họp đó.
Kế hoạch tổ chức các cuộc họp trong năm và hàng tháng phải được thông
báo trước cho các đối tượng được triệu tập hoặc mời tham dự.
Các cuộc họp bất thường chỉ được tổ chức để giải quyết những công việc
đột xuất, khẩn cấp.
Các đơn vị thuộc Viện có nhiệm vụ:
• Xây dựng Kế hoạch tổ chức các cuộc họp quy định do đơn vị mình chủ
trì tổ chức tại Kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị, trình Lãnh đạo Viện phụ
trách phê duyệt;
• Trước ngày 25 hàng tháng, các đơn vị thuộc Viện đề xuất dự kiến kế

- Dự kiến thành lập Ban Tổ chức cuộc họp (nếu cần thiết).
- Phân công chuẩn bị và tổ chức phục vụ họp.
- Tính chất của cuộc họp (công khai, kín), có hay không cho phép cung
cấp thông tin cho báo chí về nội dung cuộc họp; xác định chỉ dẫn về phạm vi lưu
hành của văn bản, tài liệu cung cấp tại cuộc họp.
Nội dung các cuộc họp phải được đơn vị được phân công chuẩn bị kỹ, đầy
đủ, chu đáo, đúng yêu cầu và thời gian.
Những vấn đề liên quan đến nội dung cuộc họp và những nội dung, yêu
cầu cần trao đổi, tham khảo ý kiến tại cuộc họp phải được chuẩn bị đầy đủ trước
thành văn bản.
Đối với những tài liệu dài, có nhiều nội dung, thì ngoài bản chính còn
phải chuẩn bị thêm bản tóm tắt nội dung.
2.4.1.3. Gửi giấy mời, công văn triệu tập họp, chương trình, tài liệu họp
* Giấy mời họp phải được ghi rõ những nội dung sau đây:
- Người triệu tập và chủ trì;
- Thành phần tham dự;
12


- Người được triệu tập; người được mời tham dự;
- Nội dung cuộc họp; thời gian, địa điểm họp;
- Những yêu cầu đối với người được triệu tập hoặc được mời tham dự.
Giấy mời họp phải được gửi trước ngày họp ít nhất là 3 ngày làm việc,
kèm theo là tài liệu, văn bản, nội dung, yêu cầu và những gợi ý liên quan đến nội
dung cuộc họp, trừ trường hợp các cuộc họp đột xuất.
* Thẩm quyền ký giấy mời, công văn triệu tập họp:
- Lãnh đạo Viện ký giấy mời Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Lãnh đạo các
Bộ, ngành ở Trung ương, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Lãnh đạo các tổ chức quốc tế;
- Chánh Văn phòng Viện ký thừa lệnh Viện trưởng đối với giấy mời họp

thể gửi bằng Fax, thư điện tử đồng thời với việc gửi bản chính.
Đối với thành phần tham dự cuộc họp là các đơn vị thuộc Viện đã được bố
trí trong Lịch làm việc tuần của Lãnh đạo Viện, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện có
trách nhiệm chủ động cử người tham dự đúng thành phần. Đơn vị chủ trì tổ chức
họp có thể thông báo qua điện thoại, thư điện tử.
Trường hợp đơn vị thuộc Viện không có người tham dự hoặc tham dự
không đúng giờ, không đầy đủ thời gian cuộc họp, Văn phòng Viện có văn bản
thông báo tới Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện và hàng tháng tổng hợp, báo cáo
Lãnh đạo Viện tại cuộc họp giao ban Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện.
2.4.1.4. Phân công chuẩn bị và phục vụ họp
• Đối với cuộc họp được tổ chức tại Trụ sở Viện Kiểm sát Nhân dân Tối
cao
a) Văn phòng Viện có nhiệm vụ:
- Bố trí phòng họp, trang trí, khánh tiết, chuẩn bị phương tiện, thiết bị phục
vụ họp; bố trí nhân viên lễ tân phục vụ các cuộc họp do Lãnh đạo Viện chủ trì.
- Phối hợp với đơn vị chủ trì tổ chức họp để in tài liệu họp của các đơn vị
do Văn phòng Viện quản lý kinh phí, trừ các trường hợp quy định tài liệu phải
phát hành bằng bản điện tử.
- Phối hợp với đơn vị chủ trì tổ chức họp để tổ chức đón đại biểu, ghi
danh, phát tài liệu; hướng dẫn đại biểu đỗ xe đúng nơi quy định; đảm bảo an
ninh trật tự bên ngoài phòng họp. Phối hợp với đơn vị chủ trì tổ chức họp để
đảm bảo an ninh trật tự bên trong phòng họp khi được yêu cầu.
14


- Tổ chức thông tin tuyên truyền, bố trí phương tiện đưa, đón đại biểu,
chăm sóc y tế khi được yêu cầu.
- Đối với các cuộc họp phải xin phép Thủ tướng Chính phủ thì Văn phòng
Viện có trách nhiệm thẩm tra toàn bộ công tác chuẩn bị tổ chức họp.
b) Đơn vị chủ trì tổ chức họp có nhiệm vụ:

ý kiến hoặc xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Viện tại cuộc họp. Đối với những
tài liệu trình bày trực tiếp tại cuộc họp dài trên 30 trang A4 thì ngoài bản chính
phải chuẩn bị thêm bản tóm tắt nội dung.
Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp với Văn phòng Viện
chuẩn bị tài liệu liên quan đến nội dung họp. Đối với các cuộc họp giao ban lãnh
đạo Viện, giao ban Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện, giao ban cấp Vụ, họp hội
nghị tổng kết hàng năm, họp hội nghị sơ kết hoặc tổng kết chuyên đề thì tài liệu
cuộc họp phải trình Lãnh đạo Viện phê duyệt:
- Báo cáo chính phải trình Lãnh đạo Viện duyệt trước ngày họp ít nhất 3
ngày làm việc.
- Các tài liệu khác phải trình Lãnh đạo Viện duyệt trước ngày họp ít nhất
2 ngày làm việc.
2.4.1.6. Chế độ báo cáo xin phép tổ chức họp
Các cuộc họp phải xin phép Thủ tướng Chính phủ:
- Hội nghị để quán triệt, tổ chức triển khai trên phạm vi toàn quốc những
chủ trương, chính sách lớn, quan trọng và cấp bách của Đảng và Nhà nước thuộc
ngành, lĩnh vực quản lý được phân công, thực sự thấy cần thiết;
- Hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề không có quy định hoặc sự chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nhưng thấy thực sự cần thiết phải tổ chức
để sơ kết, tổng kết những vấn đề quản lý quan trọng thuộc phạm vi ngành, lĩnh
vực quản lý được phân công;
- Hội nghị toàn quốc để tổng kết đánh giá tình hình và kết quả thực hiện
nhiệm vụ công tác hàng năm.
Các cuộc họp phải xin phép Viện trưởng:
- Các cuộc họp có mời các cơ quan Tư pháp, cơ quan Thi hành án dân sự
từ 10 tỉnh trở lên;
- Các cuộc họp Họp giao ban Lãnh đạo Viện, giao ban Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Viện, giao ban cấp Vụ, họp (hội nghị) tổng kết hàng năm, họp (hội nghị)
16


duyệt.
17


- Quyết định không tiến hành cuộc họp đối với trường hợp tài liệu cuộc
họp chuẩn bị không đầy đủ, nội dung không bảo đảm chất lượng hoặc thành
phần tham dự cuộc họp không đúng với yêu cầu.
- Tổ chức cuộc họp đảm bảo mục tiêu, chất lượng, hiệu quả:
+ Quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung và chương trình làm việc ngay
khi bắt đầu cuộc họp;
+ Điều khiển cuộc họp theo đúng mục đích, yêu cầu đặt ra và điều hành
kỷ luật cuộc họp đi đúng trọng tâm và đảm bảo thời gian họp;
+

Kết luận nội dung cuộc họp. Ý kiến kết luận của người chủ trì cuộc

họp phải rõ ràng, cụ thể, chỉ đạo thời hạn giải quyết công việc đối với những vấn
đề liên quan trong nội dung cuộc họp.
- Người chủ trì cuộc họp theo sự phân công hoặc được uỷ quyền chịu
trách nhiệm về nội dung, chương trình và tổ chức cuộc họp, báo cáo kết quả với
người đã phân công, uỷ quyền. Người được phân công hoặc nhận ủy quyền chủ
trì cuộc họp không được phân công hoặc ủy quyền tiếp cho người khác chủ trì
cuộc họp khi chưa có sự đồng ý của người phân công, ủy quyền đầu tiên.
2.4.2. Tổ chức điều hành cuộc họp
2.4.2.1. Quy trình hội họp
Đơn vị chủ trì tổ chức họp chịu trách nhiệm về nghi thức, giới thiệu đại biểu,
chương trình; giúp người chủ trì cuộc họp điều hành họp theo chương trình.
Chánh Văn phòng Viện chịu trách nhiệm về nghi thức, giới thiệu đại biểu,
chương trình đối với các cuộc họp của Viện và các cuộc họp khác do Viện
trưởng chủ trì, các cuộc họp do Thứ trưởng chủ trì có sự tham gia của lãnh đạo

- Tham dự cuộc họp đúng giờ và đủ thời gian cuộc họp, trừ trường hợp
đột xuất và được sự đồng ý của người chủ trì cuộc họp.
- Trình bày ngắn gọn ý kiến tại cuộc họp, đi thẳng vào nội dung vấn đề và
không vượt quá thời gian mà người chủ trì cuộc họp cho phép.
- Sử dụng văn bản, tài liệu được đơn vị chủ trì tổ chức họp cung cấp tại
cuộc họp theo đúng chỉ dẫn về phạm vi lưu hành.
- Không cung cấp thông tin, nội dung cuộc họp, tài liệu cho các cơ quan,
đơn vị, cá nhân không có thẩm quyền hoặc không trực tiếp thực hiện công việc
liên quan đến cuộc họp.
- Trong khi dự họp, không được làm việc riêng hoặc xử lý công việc
19


không có liên quan đến nội dung cuộc họp.
- Báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về nội dung, kết quả cuộc họp trong
trường hợp được đơn vị cử đi họp.
2.4.3. Tổ chức công việc khi hội họp kết thúc
2.4.3.1. Biên bản cuộc họp và thông báo kết luận cuộc họp
Đối với cuộc họp quan trọng, theo chỉ đạo thì nội dung diễn biến của cuộc
họp phải được đơn vị chủ trì tổ chức họp ghi thành biên bản. Biên bản phải được
ghi đầy đủ, chính xác, có chữ ký xác nhận của người chủ trì cuộc họp và được
lưu trữ theo đúng quy định. Thời hạn hoàn thành biên bản là 02 ngày làm việc
kể từ thời điểm kết thúc cuộc họp.
Biên bản cuộc họp gồm những nội dung chính sau đây:
- Người chủ trì và danh sách những người tham dự có mặt tại cuộc họp;
- Những vấn đề được trình bày và thảo luận tại cuộc họp;
- Ý kiến phát biểu của những người tham dự cuộc họp;
- Kết luận của người chủ trì.
Trong trường hợp cần thiết, người chủ trì cuộc họp quyết định việc ghi âm,
ghi hình cuộc họp. Đơn vị chủ trì tổ chức họp tổ chức ghi âm, ghi hình cuộc họp.

Định kỳ hàng quý, Văn phòng tổng hợp, kiểm tra, rà soát tình hình thực
hiện Thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Viện tại các cuộc họp, báo cáo
Lãnh đạo Viện tại giao ban cấp Vụ.
Vụ Thi đua khen thưởng có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Viện
đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao tại Thông báo kết luận cuộc
họp trong tiêu chí xét thi đua khen thưởng hàng năm của các đơn vị.

21


Trích đoạn Nhận xét, đánh giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status