LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến toàn thể Quý thầy cô
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Quý thầy cô khoa Quản trị Văn phòng đã dạy
dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập và
rèn luyện tại trường. Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Thành Nam, người đã nhiệt
tình hướng dẫn em thực hiện bài tiểu luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn bài tiểu luận của em còn có rất
nhiều thiếu sót và hạn chế. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê
bình của quý thầy cô. Đó sẽ là lời khuyên quý giá, giúp em hoàn thiện các kiến
thức và trong những bài tiểu luận, báo cáo tiếp theo của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thị Duyến, tôi thực hiện bài tiểu luận cá nhân mã đề số 01,
với tên như sau: “ Khảo sát phong cách người lãnh đạo và sự ảnh hưởng tới
việc xây dựng văn hóa công sở tại UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà
Nội”.
Tôi xin cam đoan đây chính là bài tiểu luận của tôi trong thời gian qua, thông
qua tìm hiểu và thu thập thông tin từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau. Tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụng
trong bài tiểu luận này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2017
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
UBND
ỦY BAN NHÂN DÂN
Nhận thấy sự quan trong của vấn đề, nên tôi đã quyết định lựa chọn đề tài
nghiên cứu với tên gọi: “ Khảo sát phong cách người lãnh đạo và sự ảnh
hưởng tới việc xây dựng văn hóa công sở tại UBND huyện Sóc Sơn, thành
phố Hà Nội”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: phong cách người lãnh đạo và sự ảnh hưởng tới việc xây dựng
văn hóa công sở.
5
- Phạm vi: UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội - Thị trấn Sóc Sơn, Thị
trấn Sóc Sơn, Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích
Khảo sát phong cách người lãnh đạo và sự ảnh hưởng tới việc xây dựng văn
hóa công sở tại UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về phong cách lãnh đạo và văn hóa công sở.
+ Tìm hiểu thực trạng phong cách người lãnh đạo và sự ảnh hưởng đến việc
xây dựng văn hóa công sở tại UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu phong cách lãnh đạo trong việc xây
dựng văn hóa công sở tại UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
4.
Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nhiên cứu được sử dụng
- Cơ sở phương pháp luận: Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn
liền với thực tiễn, Quan điểm lịch sử - cụ thể, Quan điểm toàn diện và hệ thống.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu: Phương pháp này giúp làm bài
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
VÀ VĂN HÓA CÔNG SỞ
1.1
Phong cách lãnh đạo
1.1.1 Định nghĩa nhà lãnh đạo
Dù nhìn nhận theo cách nào, thì một nhà lãnh đạo phải đảm bảo được 3 yếu
tố: khả năng tạo tầm nhìn, khả năng truyền cảm hứng và khả năng gây ảnh
hưởng. Hiểu một cách đơn giản, nhà lãnh đạo là người có khả năng tạo ra tầm
nhìn cho một tổ chức hay một nhóm và biết sử dụng quyền lực của mình để gây
ảnh hưởng cho những người đi theo thực hiện tầm nhìn đó.
Theo Stogdill (1974), nhà lãnh đạo phải luôn được định nghĩa cùng với sự
ràng buộc của tính cách , cách ứng xử, ảnh hưởng đối với người khác, các chuỗi
hoạt động tương tác, quan hệ, vị trí quản lý, và nhìn nhận của người khác về
tính hợp pháp của quyền lực và sự tạo dựng ảnh hưởng.
House (2004) định nghĩa rằng nhà lãnh đạo là cá nhân có khả năng gây ảnh
hưởng, kích thích và khuyến khích người khác đóng góp vào các hoạt động có
hiệu quả và thành công của tổ chức họ trực thuộc.
Theo Maxwell thì định nghĩa nhà lãnh đạo là người có khả năng gây ảnh
hưởng.
1.1.2 Khái niệm phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo là dạng hành vi của người lãnh đạo thể hiện các nỗ lực
ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác. Phong cách lãnh đạo là cách
thức làm việc của nhà lãnh đạo gồm hệ thống các dấu hiệu đặc trưng của hoạt
động của nhà lãnh đạo, được quy định bởi các đặc điểm nhân cách của họ.
Phong cách lãnh đạo được coi như một nhân tố quan trọng trong quảnlý, nó
không chỉ thể hiện tính khoa học và tổ chức mà còn thể hiện tài năng, chí hướng
8
cách này còn tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cấp dưới được phát huy sáng
kiến, tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, đồng thời tạo ra bầu
không khí tâm lý tích cực trong quá trình quản lý. Theo phong cách lãnh đạo
này, người lãnh đạo sẽ không hành động khi không có sự đồng thuận của cấp
dưới hoặc người lãnh đạo tự quyết định hành động nhưng có tham khảo ý kiến
9
của cấp dưới của mình. Ưu điểm của phong cách lãnh đạo dân chủ đó là nhân
viên thích lãnh đạo hơn, không khí trong tổ chức thân thiện, định hướng nhóm,
định hướng nhiệm vụ rõ ràng. Mỗi thành viên trong tổ chức đều thấy cần phải
gắn bó với nhau để cùng làm việc nhằm đem lại kết quả chung, hiệu quả công
việc cao, kể cả khi không có mặt của người lãnh đạo. Phong cách lãnh đạo dân
chủ giúp người lãnh đạo phát huy được năng lực tậpvà trí tuệ của tập thể, phát
huy được tính sáng tạo của cấp dưới, quyếtđịnh của người lãnh đạo được cấp
dưới tin tưởng và làm theo.Nhược điểm của phong cách này là người lãnh đạo
có thể tốn khá nhiều thời gian để ra được một quyếtđịnh, và đôi khi cũng khó đi
đến thống nhất ý kiến trong một số vấn đề cụthể nếu không có người điều hành
đủ chuyên môn, hiểu biết và sự quyết đoán.
Phong cách lãnh đạo tự do
Phong cách lãnh đạo tự do là phong cách mà theo đó người lãnh đạo rất ít sử
dụng quyền lực để tác động đến người dưới quyền, thậm chí không có những
tác động đến họ. Phong cách lãnh đạo tự do có đặc điểm là nhà lãnh đạo cho
phép các nhân viên được quyền ra quyết định nhưng nhà lãnh đạo vẫn chịu trách
nhiệm đối với những quyết định được đưa ra đó. Họ xem vai trò của họ chỉ là
người giúp đỡ các hoạt động của thuộc cấp bằng cách cung cấp thông tin và
hành động như một đầu mối liên hệ với môi trường bên ngoài. Người lãnh đạo
hóa được đề cập đến trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu như: dân tộc học, dân gian
học, văn hóa học,xã hội học, kinh tế học, ... và trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu
đó định nghĩa về văn hóa cũng khác nhau.Từ văn hóa có rất nhiều nghĩa, trong
tiếng Việt văn hóa được dùng theo nghĩa thông dụng để chỉ học thức, lối sống;
theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ phát triển của một giai đoạn; trong khi
theo nghĩa rộng thì văn hóa bao gồm tất cả, từ những sản phẩm tinh vi, hiện đại,
cho đến tín ngưỡng, phong tục, lối sống ... Theo Đại từ điển tiếng Việt của
Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam do Nguyễn Như Ý chủ biên, NXB
Văn hóa -Thông tin, xuất bản năm 1998, thì: “Văn hóa là những giá trị vật chất,
tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử”.
11
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng cho rằng: “Văn hóa là sự tổng hợp của mọi
phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra
nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống, và đòi hỏi của sự sinh tồn”
Tổng Giám đốc UNESCO, Federio Mayor định nghĩa về văn hóa như sau:
“Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và cộng
đồng trong quá khứ và hiện tại. Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình
thành nên các giá trị, các truyền thống và các thị hiếu - những yếu tố xác định
đặc tính riêng của mỗi dân tộc”
Với những ý nghĩa đó, văn hóa có mặt ở mọi nơi, ở mọi hoạt động sản xuất
vật chất, tinh thần của con người. Có thể nói văn hóa là tổng thể các giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo, tích lũy, bảo tồn, duy trì và phát triển
theo dòng lịch sử phát triển của nhân loại.
Khái niệm văn hóa công sở
Các tài liệu nghiên cứu về công sở đều cho thấy công sở là một thiết chế xã
hội. Công sở trong xã hội tồn tại như một hiện tượng văn hóa, đồng thời là một
chủ thể văn hóa gắn liền với các yếu tố tổ chức quyền lực và tâm lý, tình cảm
bó này phản ánh sự gắn bó và thống nhất về mục tiêu và lợi ích của cá nhân với
mục tiêu lợi ích của công sở;
- Hệ thống các chuẩn mực và giá trị, nội dung của các tiêu chuẩn đánh giá,
khen thưởng, kỷ luật, hình thức và mức độ thực hiện;
- Khả năng chịu đựng các xung đột nội bộ và xung đột với bên ngoài, là mức
độ các xung đột tồn tại trong các mối quan hệ cá nhân, các nhóm hoặc các bộ
phận cũng như thái độ, thiện ý, sự trung thực, cởi mở, …
- Khả năng chịu đựng rủi ro, là mức độ mà các thành viên được khuyến khích
sáng tạo, dám nghĩ, dám làm và chấp nhận may rủi;
13
- Hình ảnh bên ngoài của công sở, là sự trang trọng, uy nghi, lịch sự, bề thế
hay thiếu trang trọng, không lịch sự...
1.2.4 Các yếu tố cấu thành văn hóa công sở
Văn hóa công sở được cấu thành từ các yếu tố sau:
Thứ nhất, các yếu tố hình thành hệ thống giá trị văn hóa công sở. Đó là các
yếu tố truyền thống, hiện đại, trình độ học vấn, trình độ văn minh, giá trị cấu
trúc, giá trị chức năng và giá trị vật chất. Các giá trị này có thể được bộc lộ
chính thức hay không chính thức như: mọi thành viên trong công sở đều phải
biết cư xử với nhau, đi làm đúng giờ, tôn trọng nhân cách và đời tư của đồng
nghiệp, … đem lại hiệu quả giao tiếp hành chính cao. Có thể nói văn hóa là nền
tảng tinh thần của hoạt động công sở, nó biểu hiện sức mạnh tiềm tàng và bản
lĩnh của các thành viên trong công sở.
Thứ hai, giá trị truyền thống và hiện đại. Tất cả những hoạt động lưu truyền
từ trong lịch sử của công sở và được lưu giữ tồn tại đến ngày nay đã tạo ra
những giá trị văn hóa mang tính truyền thống. Tuy nhiên văn hóa công sở không
phải là bất biến, nó được phát triển và thích ứng với hoàn cảnh và môi trường,
vì vậy nó mang các giá trị hiện đại.
Thứ ba, trình độ học vấn và trình độ văn minh. Trình độ học vấn là một yếu
chỉ, hành vi, sắc thái tình cảm của người thừa hành công vụ, đồng thời cái đẹp
còn thể hiện văn hóa công sở minh bạch, lịch sự, trang trọng.
Chân - Thiện - Mỹ qua thời gian luôn sàng lọc, nâng niu những giá trị tốt đẹp
còn đọng lại ở mỗi thời đại, mỗi nền văn minh, mỗi quốc gia, dân tộc và đặc
biệt ở mỗi con người, đem lại những giá trị tốt đẹp nhất cho con người.
1.2.4 Vai trò của văn hóa công sở
Một là, Văn hóa công sở tạo điều kiện cho các bên tham gia vào quan hệ
hành chính ở công sở thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Văn hóa
công sở thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân thông qua quá trình
15
giao tiếp hành chính góp phần hình thành nên những chuẩn mực, giá trị văn hóa
mà cả hai bên cùng tham gia vào. Mối quan hệ ứng xử giữa người dân với cán
bộ, công chức, viên chức và giữa các thành viên trong công sở với nhau phải
được cân bằng bằng cán cân của hệ thống giá trị văn hóa.
Văn hóa công sở giúp cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân biết
phương hướng, cách thức giải quyết công việc, giúp họ hiểu rõ những công việc
cần làm, phải làm; đặc biệt giúp họ thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách hiểu
biết, tự nguyện. Qua đó người cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc trao
đổi quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ ở công ở một cách tốt đẹp
hơn.
Hai là, Văn hóa công sở là điều kiện phát triển tinh thần và nhân cách cho
con người. Khả năng gây ảnh hưởng, để người khác chấp nhận giá trị của mình
là một nghệ thuật. Nhờ có văn hóa con người có thể hưởng thụ những giá trị vật
chất và tinh thần như ý thức, trách nhiệm, nghĩa vụ, lòng tự trọng, … Từ đó phát
triển tinh thần và nhân cách của mỗi cán bộ, công chức, viên chức góp phần vào
sự phát triển, cải cách nền hành chính công.
Ba là, Văn hóa công sở đem lại giá trị toàn diện cho con người. Giá trị là
cái tồn tại, tác động mạnh mẽ đến hoạt động của công sở. Giá trị của văn hóa
bạch, tạo ra bầu không khí làm việc phát huy tối đa sự sáng tạo, cống hiến của
cán bộ, công chức, viên chức, tạo động lực làm việc hăng say … sẽ kích thích,
loại bỏ được sức ỳ trong công việc.
Yếu tố văn hóa xuất hiện trong công sở xuất phát từ chính vai trò của công sở
trong đời sống xã hội và trong hoạt động của bộ máy hành chính. Một công sở
chỉ làm tròn nhiệm vụ và chức năng của nó khi tạo dựng được mối quan hệ tốt
giữa cán bộ, công chức, viên chức trong công việc, các chuẩn mực ứng xử, các
nghi thức tiếp xúc hành chính, ý thức chấp hành kỷ luật trong và ngoài cơ quan.
17
Chương 2
THỰC TRẠNG PHONG CÁCH NGƯỜI LÃNH ĐẠO VÀ SỰ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ UBND HUYỆN
SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu về UBND huyện Sóc Sơn
Ngày 5/7/1977, Huyện Sóc Sơn được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai huyện
Đa Phúc và Kim Anh thuộc tỉnh Vĩnh Phú (nay đã tách thành hai tỉnh Vĩnh
Phúc và Phú Thọ ) với 32 xã, thị trấn. Sau đó 7 xã, thị trấn về Mê Linh và Phúc
Yên. Ngày 1/4/1979, huyện Sóc Sơn được chuyển về thành phố Hà Nội quản lý
Sóc Sơn là huyện nằm ở cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp
huyện Phổ Yên (Thái Nguyên), phía Đông Bắc giáp huyện Hiệp Hoà (Bắc
Giang), phía Đông Nam giáp huyện Yên Phong (Bắc Ninh), phía Nam giáp
huyện Đông Anh, phía Tây giáp huyện Mê Linh và thị xã Phúc Yên (Vĩnh
Phúc). Diện tích đất tự nhiên 306,5 km 2 , trong đó: đất sản xuất nông nghiệp là
13.559 ha, đất lâm nghiệp là 4.557 ha. Toàn huyện có 25 xã, 1 thị trấn được chia
thành 3 khu vực: 9 xã đồi gò, 8 xã vùng trũng và 8 xã vùng giữa. Dân số của
huyện trên 32 vạn người.
Sóc Sơn là đầu mối giao thông quan trọng ở phía bắc của Thủ đô Hà Nội với
nhiều tuyến đường giao thông quan trọng như: Quốc lộ 2; Quốc lộ 3; Quốc lộ
động của tập thể Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, các thành viên
khác của Uỷ ban nhân dân và của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân
dân.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, Uỷ ban nhân dân
ra quyết định, chỉ thị và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản
đó.
* Nhiệm vụ
+ Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
19
1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ
chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;
2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân
sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán
ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong
trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo
Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban
nhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết
của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy
định của pháp luật;
4. Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn.
+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất
đai, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình
dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện
quy hoạch xây dựng đã được duyệt;
2. Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ
sở theo sự phân cấp;
3. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện
pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở
và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
4. Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân
cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
+ Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
21
1. Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra
việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du
lịch trên địa bàn huyện;
2. Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động
thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
3. Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại,
dịch vụ, du lịch trên địa bàn.
+ Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể
thao,Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
1. Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin,
thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2. Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập
giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức
+ Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, Uỷ ban
nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và
quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện;
quản lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự
vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;
2. Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ,
giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi
phạm theo quy định của pháp luật;
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây
dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước;
thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các
hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
4. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý
hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
23
5. Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
+ Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban
nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn
giáo;
2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch,
dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
3. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo;
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của
3. Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của
Uỷ ban nhân dân cấp trên;
4. Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;
5. Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở
địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem
xét, quyết định.
b. Chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban:
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:
2. Phòng Tư pháp
3. Phòng Nội vụ
4. Thanh tra nhà nước
5. Phòng Lao động – TB&XH
6. Phòng Giáo dục và đào tạo
8. Phòng Kinh tế
9. Phòng Tài chính - Kế hoạch
2.2 Thực trạng văn hóa công sở tại UBND huyện Sóc Sơn
2.2.1 Thực trạng
Trang phục, Lễ phục, đeo Thẻ cán bộ, công chức, viên chức
25