Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng tại vung tau intourco resort - Pdf 45

BARIA VUNGTAU
UNIVERSITY
C a p Sa in t Ị a c q ụ e s

NGUYỄN TÔN NHƠN

MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ,
SỰ HÀI LÒNG VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA
KHÁCH HÀNG TẠI VUNG TAU INTOURCO
RESORT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


BARIA VUNGTAU
UNIVERSITY
C a p Sa i n t Ja c q u e s

NGUYỄN TÔN NHƠN
MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ,
SỰ HÀI LÒNG VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA
KHÁCH HÀNG TẠI VUNG TAU INTOURCO
RESORT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số

: 15110203
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. LÊ SĨ TRÍ

tính kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng, nghiên cứu khảo sát 350 khách
hàng sử dụng dịch vụ của Vung Tau Intourco Resort. Kết quả nghiên cứu cho thấy
nhân tố sự đáp ứng ảnh hưởng cao nhất với hệ số hồi quy 0.408; thứ hai là nhân tố
sự đảm bảo với hệ số hồi quy 0.244; thứ ba là nhân tố sự bồi thường với hệ số hồi
quy là 0.242 , thứ tư là nhân tố sự đồng cảm có hệ số hồi quy là 0.119 và cuối cùng
mức độ ảnh hưởng thấp nhất là sự tin cậy với hệ số hồi quy là 0.095. Kết quả
nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của khách hàng có ảnh hưởng đến lòng trung thành
của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại Vungtau Intourco Resort. Như vậy, khách
hàng khi sử dụng dịch vụ tại Vung Tau Intourco Resort được đánh giá là rất hài
lòng. Sự hài lòng này dẫn đến lòng trung thành của khách hàng. Ngoài ra, khi phân
tích sự khác biệt về lòng trung thành theo đặc tính cá nhân, kết quả cho thấy lòng
trung thành có khác biệt qua đặc điểm độ tuổi và nghề nghiệp.
Từ khóa chính: Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng, lòng trung thành


SEM

Structural Equation Modelling
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line (Đường dây
thuê bao số bất đối xứng)

CFA

Comfirmatory Factors Analysis

EFA

Exploratory Factors Analysis (Phương pháp phân tích
nhân tố khám phá)


HĐQT

Hội đồng quản trị

CBCNV

Cán bộ công nhân viên


Sơ đồ 3.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức...........................................................................38
Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu........................................................................44
Bảng 4.2: Hệ số Cronbach alpha của các khái niệm nghiên cứu.............................48
Bảng 4.3 Phân tích nhân tố khám phá......................................................................51
Bảng 4.4. Phân tích nhân tố khám phá.....................................................................54
Bảng 4.5 Phân tích hệ số tương quan giữa các nhân t ố ...........................................58
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy........................................................................................59
Bảng 4.7: Kết quả tổng hợp mô hình.......................................................................60
Bảng 4.8: Kiểm định spearman’s rho.......................................................................60
Bảng 4.9. Kết quả ANOVAa....................................................................................62
Bảng 4.10. Kết quả phân tích hồi quy......................................................................65
Bảng 4.11 Bảng phân tích ANOVA.........................................................................65
Bảng 4.12 Bảng kết quả hồi quy............................................................................. 65
Bảng 4.13: Thống kê mô tả lòng trung thành theo giới tính .................................... 66
Bảng 4.14: Giá trị thống kê Levene......................................................................... 67
Bảng 4.15: Kết quả phân tích ANOVA của lòng trung thành theo giới tính........... 67
Bảng 4.16: Bảng thống kê mô tả lòng trung thành theo độ tuổi.............................. 67
Bảng 4.17: Giá trị thống kê Levene của phương sai đồng nhất............................... 68
Bảng 4.18: Phân tích ANOVA của lòng trung thành theo độ tu ổ i.......................... 68
Bảng 4.19: Bảng kiểm định t-Dunnett của lòng trung thành theo độ tuổi............... 68
Bảng 4.20: Bảng thống kê mô tả lòng trung thành theo nghề nghiệp...................... 69

2.1. Các khái niệm nghiên cứu...................................................................................7
2.1.1. Chất lượng dịch vụ........................................................................................... 7
2.1.2. Sự hài lòng của khách hàng...........................................................................11
2.1.3. Lòng trung thành của khách hàng..................................................................13
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng............................................................ 14
2.3. Các mô hình đo lường sự hài lòng.................................................................... 16
2.3.1. Mô hình SERVQUAL (Service quality)........................................................16
2.3.2. Mô hình SERVPERF (Service Performance).................................................17
2.3.3. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ bán lẻ của Dabholka (RSQS).............18
2.4. Tổng quan về các nghiên cứu thực nghiệm......................................................18
2.4.1. Nghiên cứu ngoài nước...................................................................................18
2.4.2. Các nghiên cứu trong nước............................................................................ 20
2.5. Đề xuất các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của khách hàng tại Vung Tau
Intourco Resort......................................................................................................... 22
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................... 23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


3.1. Quy trình nghiên cứ u ........................................................................................24
3.2. Thiết kế nghiên cứu...........................................................................................25
3.2.1. Nghiên cứu sơ b ộ ...........................................................................................26
3.2.2. Nghiên cứu chính thức...................................................................................26
3.3. Xây dựng thang đ o ......................................................................................... 28
3.3.1. Thang đo chất lương dịch vụ......................................................................... 28
3.3.2. Thang đo sự hài lòng của khách hàng.......................................................... 29
3.3.3. Thang đo về lòng trung thành........................................................................30
3.4. Mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết..............................................31
3.5. Mô hình đề xuất nghiên cứu..............................................................................33
3.6. Giới thiệu về công ty (Vung Tau Intourco)......................................................34
Tóm tắt chương 3 .................................................................................................. 42

KẾT LUẬN............................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do nghiên cứu
Gần đây, khách sạn nghỉ dưỡng đã định hình là một trong những phân khúc
phát triển nhiều nhất của các điểm tham quan giải trí và đang phát triển nhanh
chóng về số lượng, đa dạng và phổ biến kể từ khi bùng nổ kinh tế của năm 1960
(Ali và cộng sự, 2014) . Ngày nay, một số lượng lớn người dân đi du lịch đến các
khách sạn, khu nghỉ mát nằm ở các điểm đến kỳ lạ và đẹp để thưởng thức và thoát
khỏi thói quen hàng ngày của họ (Walker, 2006). Trong bối cảnh này, Gee (2000)
cho rằng các nguyên tắc cốt lõi của khái niệm resort là việc tạo ra một môi trường
mà sẽ thúc đẩy và tăng cường một cảm giác hạnh phúc và hưởng thụ. Resort đã trở
thành một trong những phân khúc chủ đạo của ngành công nghiệp du lịch (Ali và
cộng sự, 2014) và mục tiêu của họ tập trung chủ yếu vào khách hàng và theo đuổi
các khách hàng tốt hơn trong chất lượng dịch vụ để đảm bảo sự hài lòng của khách
hàng và lòng trung thành có lợi (Hu, Kandampully & Juwaheer, 2009).
Từ quan điểm của khách hàng, các dịch vụ khách sạn nghỉ mát là vô hình và
không đồng nhất, do đó chất lượng dịch vụ đóng một vai trò quan trọng trong việc
tác động tiêu dùng và hậu tiêu thụ các quá trình của khách hàng (Ryu, 2009;
Matzler & Grabner-Krauter, 2006). Các nhà nghiên cứu đã đánh giá mối quan hệ
giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong bối cảnh khách sạn
nghỉ dưỡng (Amin và cộng sự, 2013; Wu & Liang, 2009)
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong những địa phương tập trung mọi nguồn
lực để phát triển ngành Du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại. Phát triển du
lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Hệ thống cơ sở, vật chất và hạ tầng phục vụ
du lịch đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng. Phát triển du lịch dựa trên cơ
sở khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa, lịch sử

Tết hoặc kì nghỉ hè, lượng khách đến đây rất đông so với ngày thường. Nhằm đánh
giá thực trạng về chất lượng dịch vụ, mức độ hài lòng và lòng trung thành của
khách hàng có sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Công ty trong tương lai hay không.
Tác giả tiến hành nghiên cứu thông qua đề tài:


“Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành
của khách hàng tại Vung Tau Intourco Resort”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu các nhân tố đo lường chất lượng dịch vụ tại Vung Tau Intourco
Resort.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của
khách hàng.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự hài lòng khách hàng đến lòng trung
thành của khách hàng tại Vung Tau Intourco Resort
- Kiểm định sự khác biệt về lòng trung thành của khách hàng theo đặc điểm
như độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn.
- Đưa ra các hàm ý quản trị nhằm cãi thiện sự hài lòng và lòng trung thành của
khách hàng tại Vung Tau Intourco Resort
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, tác giả đưa ra và trả lời các câu hỏi nghiên cứu như
sau:
Câu hỏi 1: Các nhân tố nào đo lường đến chất lượng dịch vụ tại Vung Tau
Intourco Resort?
Câu hỏi 2: Chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng như
thế nào?
Câu hỏi 3: Mức độ hài lòng có tác động đến lòng trung thành của khách hàng
khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong lương lai hay không ?
Câu hỏi 4: Có khác biệt về mức độ hài lòng giữa nhóm khách hàng khác nhau
về đặc điểm cá nhân (độ tuổi, giới tính và trình độ học vấn) hay không?

lòng trung thành của khách hàng.
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu đề tài là một minh chứng để cho thấy được thực trạng về
chất lượng dịch vụ tại Vung Tau Intourco Resort. Qua đó cho thấy được những mặt


mạnh và mặt yếu, hạn chế cần phải khắc phục để nâng cao mức độ hài lòng của
khách hàng. Đồng thời nâng cao lòng trung thành của khách khi đến Vũng Tàu là
nhớ đến Vung Tau Intourco Resort và mong muốn được sử dụng sản phẩm dịch vụ
tại nơi đây.
- Kết quả nghiên cứu làm cơ sở để nhà quản trị Resort có những giải pháp
khắc phục những mặt còn yếu kém nhằm gia tăng thêm lượng khách đến sử dụng
dịch vụ. Đồng thời góp phần làm cho hoạt động kinh doanh của Resort ngày càng
hiệu quả hơn.
1.7. Kết cấu dự kiến của luận án nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu
Trình bày tổng quan về lí do chọn đề tài, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc trả lời các câu hỏi nghiên
cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm nghiên cứu
như : chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng, lòng trung thành và mối quan
hệ giữa các khái niệm nghiên cứu. Qua đó tác giả còn trình bày các nghiên cứu thực
nghiệm trong và ngoài nước, sau đó dựa trên các nghiên cứu đó tác giả đề xuất các
mô hình nghiên cứu tại Vung Tau Intourco Resort.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày quy trình nghiên cứu, xây dụng và kiểm định các thang đo nhằm đo
lường các khái niệm nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định mô hình và đo lường các khái

do nào đó không được khách hàng chấp nhận thì phải bị coi là chất lượng kém, cho
dù trình độ công nghệ chế tạo ra sản phẩm đó rất hiện đại.
Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo
lường chất lượng dịch vụ. Lấy ví dụ, Lehtinen (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải
được đánh giá trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của
dịch vụ. Gronroos (1982) cũng đề nghị hai thành phần của chất lượng dịch vụ, đó là
(1) chất lượng kỹ thuật, những gì mà khách hàng nhận được và (2) chất lượng chức
năng, diễn giải dịch vụ được cung cấp như thế nào.
Tuy nhiên, khi nói đến chất lượng dịch vụ, chúng ta không thể nào không đề
cập đến đóng góp rất lớn của Parasuraman & ctg (1988, 1991). Parasuraman & ctg
(1988) định nghĩa chất lượng dịch vụ là “mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của
người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ”. Các tác giả
này đã khởi xướng và sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng để xây dựng và


kiểm định thang đo các thành phần của chất lượng dịch vụ (gọi là thang đo
SERVQUAL). Thang đo SERVQUAL được điều chỉnh và kiểm định ở nhiều loại
hình dịch vụ khác nhau. Cuối cùng thang đo SERVQUAL bao gồm 22 biến trung
thành để đo lường năm thành phần của chất lượng dịch vụ, đó là độ tin cậy
(reliabitility), tính đáp ứng (reconsiveness), tính đảm bảo (assurance), phương tiện
hữu hình (tangibles) và sự đồng cảm (empathy). Parasuraman & ctg (1991) khẳng
định rằng SERVQUAL là thước đo hoàn chỉnh về chất lượng dịch vụ, đạt giá trị và
độ tin cậy, và có thể được ứng dụng cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau. Tuy
nhiên, mỗi ngành dịch vụ cụ thể có những đặc thù riêng của chúng.
Trong các nhà nghiên cứu về khái niệm chất lượng dịch vụ, Parasuraman và
các cộng sự (1985,1988,1991) đã khám phá ra khái niệm này sau khi sử dụng nhiều
nghiên cứu có chất lượng và số lượng theo sau các kết quả nghiên cứu tổng quát
được thừa nhận. Kết quả này đã phát triển một công cụ đo lường nguyên gốc gồm
22 biến quan sát (SERVQUAL), được sử dụng rộng rãi nhiều nhất trong việc đo
lường chất lượng dịch vụ. Thang đo này cung cấp cho các nhà nghiên cứu về khả

• Doanh nghiệp cung cấp xyz thực hiện dịch vụ đúng như thỏa thuận ngay từ
lần đầu hợp tác.
• Doanh nghiệp cung cấp xyz cung cấp dịch vụ đúng như thời gian họ đã hứa.
• Doanh nghiệp cung cấp xyz lưu ý để không xảy ra một sai sót nào.
Sự đáp úng (Responsiness)
• Nhân viên doanh nghiệp cung cấp xyz nhanh chóng thực hiện tốt dịch vụ cho
bạn.
• Nhân viên doanh nghiệp cung cấp xyz luôn sẵn sàng giúp bạn.
• Nhân viên doanh nghiệp cung cấp xyz không bao giờ quá bận đến nỗi không
đáp ứng yêu cầu của bạn.


Sự đảm bảo hay năng lực phục vụ (Assurance hay Competence )
• Cách cư xử của nhân viên xyz gây niềm tin cho bạn.
• Bạn cảm thấy an toàn trong khi giao dịch với doanh nghiệp cung cấp xyz.
• Nhân viên doanh nghiệp cung cấp xyz luôn niềm nở với bạn.
• Nhân viên doanh nghiệp cung cấp xyz có đủ kiến thức và sự hiểu biết để trả
lời các câu hỏi của bạn.
Sự cảm thông (Empathy)
• Doanh nghiệp cung cấp xyz luôn đặc biệt chú ý đến bạn.
• Doanh nghiệp cung cấp xyz có nhân viên biết quan tâm đến bạn.
• Doanh nghiệp cung cấp xyz lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ.
• Nhân viên doanh nghiệp cung cấp xyz hiểu rõ những nhu cầu của bạn.
• Doanh nghiệp xyz làm việc vào những giờ thuận tiện.
Sự hữu hình (Tangibility)
• Doanh nghiệp cung cấp xyz có trang thiết bị rất hiện đại.
• Các cơ sở vật chất của doanh nghiệp cung cấp xyz trông rất bắt mắt.
• Nhân viên doanh nghiệp cung cấp xyz ăn mặc rất tươm tất, làm việc chuyên
nghiệp.
• Các hình ảnh , tài liệu giới thiệu của doanh nghiệp cung cấp xyz có liên quan

hài lòng của khách hàng xem như việc đánh giá chung của các nhà cung cấp dịch
vụ.
Có nhiều quan điểm khác nhau về mức độ hài lòng của khách hàng (Oliver,
1997). Một khó khăn trong việc xem xét nguyên nhân và kết quả của sự hài lòng
của khách hàng là thiếu vắng một sự nhất trí cái gì cấu tạo thành sự hài lòng
(Caruana, 2000). Mức độ hài lòng khách hàng được xem như sự so sánh giữa mong
đợi trước và sau khi mua một sản phấm hoặc dịch vụ. Bachelet (1995) cho rằng


mức độ hài lòng của khách hàng như một phản ứng mang tính cảm xúc của khách
hàng đáp lại với kinh nghiệm của họ với một sản phẩm hay một dịch vụ.
Một số tác giả cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của
khách hàng có sự trùng khớp vì thế hai khái niệm này có thể sử dụng thay thế cho
nhau. Một số nghiên cứu khác cho rằng giữa mức độ hài lòng của khách hàng và
chất lượng dịch vụ là hai khái niệm khác nhau; mức độ hài lòng của khách hàng
xem như là kết quả, chất lượng dịch vụ xem như nguyên nhân; mức độ hài lòng có
tính chất dự báo mong đợi, chất lượng dịch vụ là một chuẩn lý tưởng. Theo
Zeithaml và Bitner (2000), chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng
là hai khái niệm khác nhau, trong khi chất lượng dịch vụ chỉ tập trung cụ thể vào
những thành phần của dịch vụ, mức độ hài lòng của khách hàng là khái niệm tổng
quát. Hiện vẫn chưa có được sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu về các khái
niệm, nhưng đa số các nhà nghiên cứu cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và mức độ
hài lòng của khách hàng có mối liên hệ với nhau (Cronin and Taylor, 1992;
spereng, 1996; dẫn theo Bexley, 2005). Tuy nhiên có rất ít nghiên cứu tập trung vào
việc kiểm tra mức độ giải thích của các thành phần của chất lượng dịch vụ đối với
mức độ hài lòng của khách hàng, đặc biệt trong từng ngành dịch vụ cụ thể (Lassar et
al, 2000).
Giese và Cote (2000) định nghĩa khách hàng như người tiêu dùng sản phẩm
cuối cùng. Nghiên cứu của họ đề nghị 3 thành phần tổng quát cấu tạo thành biến
tiềm ẩn sự hài lòng khách hàng; (1) Sự hài lòng của khách hàng là một đáp ứng cảm

chắc chắn mua sản phấm của cùng một thương hiệu thì trung thành thương hiệu
tăng lên, ví dụ cho trường hợp trung thành thái độ”. Dựa trên nghiên cứu này,
Jacoby (1969, 1971) cung cấp một khái niệm trung thành thương hiệu mà trong đó
kết hợp cả thành phần hành vi và thành phần thái độ. Khía cạnh của trung thành
hành vi tập trung vào một thước đo tỷ trọng mua hàng của một thương hiệu riêng
biệt, trong khi trung thành thái độ được đo lường bằng một thang đo đơn tỷ lệ (Day,
1969) hay thang đo đa tỷ lệ (Selin et al, 1988). Ông thu được một giá trị của lòng
trung thành bằng cách chia tỷ lệ mua hàng của một thương hiệu có nghĩa cho các
điểm số thu được cho thái độ. Khía cạnh thái độ và khía cạnh hành vi của lòng trung


thành được phản ánh trong các khái niệm định nghĩa của trung thành thương hiệu
được cung cấp bởi Jacoby và Chestnut (1978). Các tác giả cho rằng: Trung thành
thương hiệu (1) là xu hướng (tức là không phải ngầu nhiên), (2) đáp ứng hành vi (ví
dụ như mua hàng), (3) thể hiện qua thời gian, (4) ra một số quyết định đơn vị, (5)
với sự tôn trọng một hoặc nhiều thương hiệu, thì việc loại ra một nhóm các thương
hiệu như vậy, là một chức năng của quá trình tâm lý.
Một khía cạnh của trung thành được xác định bởi các nhà nghiên cứu khác
trong những năm gần đây là trung thành nhận thức. Đây được xem là một thang đo
cao cấp hơn và bao hàm các tiến trình tạo ra quyết định ý thức của người tiêu dùng
trong việc đánh giá thương hiệu thay thế trước khi việc mua hàng được ảnh hưởng.
Gremler và Brown (1996) mở rộng các khái niệm về trung thành với các sản phẩm
vô hình, định nghĩa của họ về trung thành dịch vụ kết hợp chặt chẽ trong ba thành
phần riêng biệt của sự trung thành được đề cập và phát biểu cụ thể là: sự mua dịch
vụ, thái độ đối với dịch vụ và nhận thức về dịch vụ. Trung thành dịch vụ được định
nghĩa như sau : Mức độ mà một khách hàng biểu lộ hành vi mua lặp lại sản phẩm từ
một nhà cung cấp dịch vụ, chiếm hữu một khuynh hướng thái độ tích cực đối với
nhà cung cấp, và khi một nhu cầu của dịch vụ đó tồn tại, thì họ chỉ xem xét sử dụng
nhà cung cấp dịch vụ này mà thôi (Gremler và Brown, 1996, dẫn theo Caraana,
2000,p.813).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status