BỘ GIIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ƯỜNG ĐẠ
ẠI HỌC BÀ
B RNA - VŨNG
V
TÀ
ÀU
−−−−−−
−−−−−−
NGUY
YỄN TR
RUNG HIẾU
H
NGHIÊ
N
ÊN CỨU
U CÁC YẾU TỐ
T ẢNH
H HƯỞ
ỞNG ĐẾ
ẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA
C
DO
OANH NGHIỆ
N
ỆP ĐỐII VỚI CHẤT
C
−−−−−−
−−−−−−
NGUY
YỄN TR
RUNG HIẾU
H
NGHIÊ
N
ÊN CỨU
U CÁC YẾU TỐ
T ẢNH
H HƯỞ
ỞNG ĐẾ
ẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA
C
DO
OANH NGHIỆ
N
ỆP ĐỐII VỚI CHẤT
C
NG DNC
CH VỤ HÀNH
H
CHÍNH
H CÔN
NG TẠI CỤC
LƯỢN
liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Trung Hiếu
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong
quá trình làm luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ để hoàn tất luận văn.
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành thầy TS. Nguyễn Quyết Thắng đã tận
tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn tốt nghiệp này.
Xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu,
những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học cao học
vừa qua.
Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, quý đồng
nghiệp công tác tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi và đã giúp đỡ tôi thu thập mẫu phiếu khảo
sát trong quá trình thực hiện luận văn.
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và các bạn bè đã động viên, giúp đỡ
tôi trong quá trình làm luận văn.
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Trung Hiếu
tác động thấp nhất vì có hệ số β = 0.138.
iv
Bằng việc xây dựng mô hình lý thuyết dựa trên một số lý thuyết: sự hài lòng
và các yếu tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ hành
chính công tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; kết quả nghiên cứu trong và
ngoài nước có liên quan, tác giả đã cung cấp một cái nhìn đầy đủ hơn về vấn đề
nghiên cứu cần khảo sát. Do đó, các dữ liệu này sẽ góp phần bổ sung vào kho lý
thuyết về thang đo giúp các nhà nghiên cứu hàn lâm và ứng dụng hiểu rõ hơn về Sự
hài lòng của doanh nghiệp khi dử dụng dịch vụ hành chính công tại cơ quan hải
quan. Bên cạnh đó, thông qua việc xác định các yếu tố tác động đến Sự hài lòng của
doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu, nghiên cứu đã cung cấp cho các nhà quản lý một cái nhìn cụ thể hơn về
Sự hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Cục Hải
quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
TÓM TẮT ..................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ x
Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................................................... 1
2.3.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của
doanh nghiệp ................................................................................................................. 18
2.4. Các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ... 19
2.4.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ...................................................... 19
2.4.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nước ........................................................ 26
2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu.................................... 30
2.5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................... 30
2.5.2. Giả thuyết nghiên cứu.................................................................................... 32
Tóm tắt chương 2 .......................................................................................................... 34
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 36
3.1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................ 36
3.1.1. N ghiên cứu định tính ..................................................................................... 36
3.1.2. N ghiên cứu định lượng .................................................................................. 38
3.1.3. Thiết kế mẫu .................................................................................................. 38
3.1.4. Phương pháp phân tích dữ liệu ...................................................................... 39
3.2. Quy trình nghiên cứu ............................................................................................. 44
3.3. Xây dựng thang đo ................................................................................................. 44
Tóm tắt Chương 3 ......................................................................................................... 48
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 49
4.1. Thực trạng về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ hành
chính công tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.................................................. 49
4.1.1. Giới thiệu sơ lược về Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ....................... 49
vii
4.1.2. Thực trạng về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ
hành chính công tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ......................................... 52
4.2. Kết quả nghiên cứu mô hình .................................................................................. 58
4.2.1. Thống kê mô tả mẫu ...................................................................................... 58
CSVC
: Cơ sở vật chất
DTC
: Độ tin cậy
EFA
: Exploratary factor analysis (N hân tố khám phá)
N LPV
: N ăng lực phục vụ
QTTT
: Quy trình thủ tục
SERVPERF
: Mô hình chất lượng dịch vụ thực hiện
SPSS
: Statistical Package for the Social Sciences (Phần mềm SPSS hỗ
trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp).
SERVQUAL
thống thông quan hàng hoá tự động)
VCIS
: VietN am Customs Intelligence Information System (Hệ thống
thông tin tình báo hải quan)
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình vẽ
Trang
hình vẽ
2.1
Mô hình SERVQUAL
21
2.2
Mô hình sự thoả mãn của khách hàng của Zeithml và Bitner
22
Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng Mỹ (American
2.3
23
Customer Satisfaction Index – ACSI)
Mô hình chỉ số hài lòng của các quốc gia Châu Âu (European
2.4
24
Customer Satisfaction Index – ECSI)
Mô hình về sự hài lòng chất lượng dịch vụ kê khai thuế qua
4.3
Biểu đồ phân luồng tờ khai
52
4.4
Biểu đồ thu ngân sách
53
4.5
Biểu đồ kim ngạch xuất nhập khNu
54
Mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với năng lực phục vụ của
4.6
57
cán bộ công chức Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
4.7
Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuNn hoá
75
4.8
Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuNn hoá
76
4.9
Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy
77
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
68
4.8
Kết quả phân tích tương quan Pearson
69
4.9
Chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp của mô hình
71
4.10
Kiểm định độ phù hợp của mô hình
71
4.11
Bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy
72
4.12
Mức độ hài lòng của doanh nghiệp về nhân tố Độ tin cậy
78
4.13
Mức độ hài lòng của doanh nghiệp về nhân tố Sự đồng cảm
78
4.14
Mức độ hài lòng của doanh nghiệp về nhân tố Tính minh bạch
79
4.15
Mức độ hài lòng của doanh nghiệp về nhân tố N ăng lực phục vụ
80
4.16
Mức độ hài lòng của doanh nghiệp về nhân tố Cơ sở vật chất
81
4.17
Mức độ hài lòng của doanh nghiệp về nhân tố Quy trình thủ tục
5.4
5.5
N âng cao độ tin cậy và tính minh bạch
Hoàn thiện quy trình thủ tục
95
96
1
Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Việt N am đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc mở rộng giao lưu
mối quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt N am
trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây là một xu thế tất yếu. Việc hội
nhập của Việt N am vào nền kinh tế thế giới trong thời gian qua đã thúc đNy hoạt
động xuất nhập khNu, thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, góp phần không nhỏ vào
tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên để tồn tại và phát triển được ở “sân chơi” lớn này,
Việt N am cần phải cải thiện nhiều về chế độ, chính sách để sao cho phù hợp với
thực tiễn và thông lệ quốc tế.
Trong tiến trình ấy, cơ quan Hải quan được xem là “người gác cửa” của đất
nước, đóng vai trò hết sức quan trọng trong thúc đNy thương mại và thu hút đầu tư
nước ngoài. Hải quan Việt N am đã và đang nỗ lực cải cách, hiện đại hóa với
phương châm hành động “Chuyên nghiệp - Minh bạch - Hiệu quả”; góp phần bảo
đảm thực hiện chính sách của N hà nước về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa
học và công nghệ; hợp tác và giao lưu quốc tế; bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc
gia, lợi ích của N hà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân (N guyễn
Toàn, 2006). Hoạt động của cơ quan hải quan trong thời kỳ hội nhập không chỉ đơn
Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang nỗ lực đNy mạnh cải cách thủ tục hành chính
trong lĩnh vực Hải quan, đNy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý nhà nước về Hải quan, góp phần cùng với địa phương khẳng định Bà Rịa –
Vũng Tàu là một điểm đến đầy hứa hẹn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Do đó việc “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của Doanh
nghiệp đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu” là một đề tài cần thiết. Đề tài này sẽ chỉ ra được mức độ hài lòng của
doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu, từ đó Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có chiến lược phát
triển cụ thể, lâu dài để cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng mức độ hài lòng của doanh
nghiệp, nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp
trong hoạt động xuất nhập khNu.
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Xem xét, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp khi
sử dụng dịch vụ hành chính công tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, trên cơ
sở đó hàm ý chính sách nhằm nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng
dịch vụ hành chính công tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- N ghiên cứu các yếu tố và xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của
doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu.
- Đo lường và xác định tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Cục Hải quan tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu .
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp khi
* Nghiên cứu định tính: phỏng vấn chuyên gia gồm cán bộ công chức thực
hiện thủ tục hành chính tại các phòng, ban, Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như: Văn Phòng, Phòng Giám sát quản lý và các Chi cục
Hải quan cảng, cửa khNu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu. N ghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính nhằm xây
dựng các nhân tố ảnh hưởng và đồng thời thNm định lại các câu hỏi trong bảng câu
hỏi phỏng vấn thông qua quá trình phỏng vấn thử. Mục đích của nghiên cứu này
dùng để điều chỉnh và bổ sung thang đo chất lượng dịch vụ hành chính công.
Đề tài cũng sửa dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích v.v… để
đánh giá thực trạng dịch vụ hành chính công tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu.
* Nghiên cứu định lượng: N ghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng
với kỹ thuật thu thập dữ liệu là phỏng vấn qua bảng câu hỏi đóng dựa trên quan
điểm ý kiến đánh giá của doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại
Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Toàn bộ dữ liệu hồi đáp sẽ được xử lý với
sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.
5
Thông tin thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Thang đo sau khi
được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân
tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tương quan được sử dụng để kiểm định mô
hình nghiên cứu.
1.5. Lược khảo tài liệu nghiên cứu và điểm mới của đề tài
1.5.1 Lược khảo tài liệu nghiên cứu
Đối với vấn đề đánh giá sự hài lòng khách hàng về dịch vụ hành chính công thì
đã có khá nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả như:
công tại Chi cục thuế tỉnh Bình Dương trong thời gian tới.
Luận văn thạc sĩ Khoa Luật - ĐH Quốc gia Hà N ội “Cải cách thủ tục hành
chính trong ngành hải quan hiện nay” của các giả Trịnh Phương Thảo (2011). Luận
văn đã tổng hợp các vấn đề lý luận về cải cách thủ tục hành chính (TTHC) trong
ngành Hải quan: Tổ chức và hoạt động của ngành Hải quan dưới góc độ lý luận nhà
nước và pháp luật. Phân tích và đánh giá thực trạng cải cách TTHC hiện nay: Phân
tích quy trình thủ tục hải quan (TTHQ) hiện tại. Xây dựng thủ tục hải quan điện tử
(TTHQĐT) và cơ chế một cửa quốc gia - nội dung của cải cách thủ tục hành chính
trong ngành Hải quan. Đề xuất một số giải pháp cải cách TTHC trong ngành Hải
quan trong thời gian tới.
Các đề tài nêu trên hầu hết đều sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, thống
kê (phân tích tần số, bảng chéo, phân biệt, hồi quy tuyến tính) dựa trên những cơ sở
lý luận và số liệu thu thập để đưa ra những giải pháp để nâng cao sự hài lòng của
khách hàng về dịch vụ hành chính công nói chung, đặc biệt các đề tài chủ yếu nhấn
mạnh những yếu tố ảnh hưởng và những giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách
hàng về dịch vụ hành chính công ở nhiều góc ộ khác nhau. Do đó đây sẽ là cơ sở
hữu ích cho nghiên cứu của tác giả.
1.5.2. Điểm mới của đề tài
Từ trước đến nay, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào để đánh giá sự hài lòng
của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại Cục Hải quan tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu. Đề tài này đã nghiên cứu đầy đủ các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
trực tiếp đến sự hài lòng của doanh nghiệp như: cơ sở vật chất, năng lực cán bộ
7
công chức, các quy trình thủ tục hải quan…N ghiên cứu thực trạng, cùng với những
hạn chế của chất lượng dịch vụ hành chính công tại đơn vị và nguyên nhân của
những hạn chế được đề tài xác định cụ thể từ hạ tầng truyền thông, hệ thống phần
mềm khai báo, cho đến năng lực cán bộ công chức… Trên cơ sở đó, một bức tranh
các kết quả thu được.
Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị
Chương này tóm tắt kết quả nghiên cứu, trình bày các đóng góp của đề tài, đề
xuất hàm ý quản trị. Đồng thời nêu lên những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng
nghiên cứu tiếp theo.
9
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ hành chính công
2.1.1. Khái niệm dịch vụ hành chính công
N hiều nước trên thế giới không sử dụng khái niệm dịch vụ hành chính công
mà chỉ sử dụng khái niệm dịch vụ công với nghĩa là tất cả dịch vụ nào thuộc về
chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. Cách phân loại phổ biến của nhiều người hiện
nay là chia dịch vụ công thành dịch vụ công cộng (gồm dịch vụ sự nghiệp công và
dịch vụ công ích) và dịch vụ hành chính công (N guyễn Đăng Phương Truyền,
2015). Tại nhiều nước khác, trong đó cóViệt N am sử dụng khái niệm dịch vụ hành
chính công vì hiện nay N hà nước còn quản lý khá nhiều hoạt động của các tổ chức,
công dân trên các lĩnh vực và các tổ chức, công dân phải xin phép các cơ quan nhà
nước đối với nhiều loại hoạt động “trong điều kiện đó chúng ta gọi loại dịch vụ đặc
thù này là dịch vụ hành chính công (hoặc dịch vụ hành chính) là cần thiết để phân
biệt nó với loại dịch vụ phục vụ các nhu cầu có tính phúc lợi xã hội” (Lê Chi Mai,
2003: 61).
N ghị định số 64/2007/N Đ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ xác định: “Dịch
vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật,
không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp
được ủy quyền) có thNm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại
giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý”
(Chính Phủ, 2007), (Học viện Hành chính Quốc gia, 2007).
được.
Chất lượng dịch vụ thường được xem là một yếu tố tiên quyết, mang tính
quyết định đến sự cạnh tranh để tạo lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng.
Quan tâm đến chất lượng dịch vụ sẽ làm cho một tổ chức khác với những tổ chức
khác và đạt được lợi thế cạnh tranh trong lâu dài (Morre, 1987). Lehtinen (1982)
cho rằng chất lượng dịch vụ phải đánh giá trên hai khía cạnh: (1) quá trình cung cấp
dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ. Qua phân tích về chất lượng dịch vụ có thể thấy
những đặc điểm cơ bản sau:
- Đánh giá chất lượng của dịch vụ khó khăn hơn trong việc đánh giá chất
lượng của hàng hóa hữu hình.
11
- Chất lượng dịch vụ là kết quả của quá trình so sánh giữa sự mong đợi của
khách hàng về chất lượng mà dịch vụ cụ thể mang lại nhằm đáp ứng những mong
đợi đó.
- Khách hàng không chỉ đánh giá kết quả mang lại của một lọai dịch vụ nào đó
mà còn phải đánh giá tiến trình cung cấp của nó diễn ra như thế nào.
Đối với những dịch vụ do cơ quan hành chính nhà nước cung cấp trực tiếp cho
khách hàng, gắn liền việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, đáp ứng sự mong
đợi của một nhóm lợi ích và mục tiêu của tổ chức. Vì vậy, lọai chất lượng dịch vụ
này được đánh giá dựa trên việc thực thi pháp luật đúng qui định và trách nhiệm,
thái độ phục vụ của công chức, đảm bảo các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,
duy trì trật tự an ninh và phát triển xã hội.
2.1.2.2. Chất lượng dịch vụ hành chính công
Chất lượng dịch vụ là một thước đo quan trọng đối với hoạt động của các cơ
quan hành chính nhà nước và là một trong những kết quả hoạt động chính của các
cơ quan này. Tuy nhiên, lợi nhuận không phải là mục đích chính của các cơ quan, vì
họ còn phải thực hiện nhiều chức năng khác như hỗ trợ cho sự tăng trưởng, điều
nghĩa: Hải quan là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Luật Hải quan và
chịu trách nhiệm thu thuế và lệ phí xuất nhập khNu, đồng thời cũng chịu trách nhiệm
thi hành các luật lệ khác liên quan tới việc nhập khNu, quá cảnh và xuất khNu hàng
hoá.
Theo N guyễn Toàn (2006) thì: Hải quan là một ngành có nhiệm vụ thực hiện
kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải, phòng, chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối
với hàng hóa xuất khNu, nhập khNu, kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý N hà
nước về hải quan đối với hoạt động xuất khNu, nhập khNu, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khNu, nhập khNu.
2.2.2. Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
Xuất khNu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt N am hoặc
đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt N am được coi là khu vực hải quan
riêng theo quy định của pháp luật (Luật Thương mại, 2005).