BARIA VUNGTAU
UNIVEHSITY
Sa in t ]Ac; q !JF5
PHẠM THỊ LAN HƯƠNG
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐÉN S ự HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI
•
•
•
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BARIA VUNGTAU
UNIVBRSITY
l 4 1' Ỉ A I N T
Ị
PHẠM THỊ LAN HƯƠNG
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐÉN S ự HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân
hàng, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng vả phong của khách hàng trên địa bàn
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Các yếu tố tác động
đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng TMCP Việt
Nam chi nhánh Vũng Tàu ”. Đề tài điều tra 222 khách hàng cá nhân đang sử dụng
dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu, và sử dụng phần
mềm SPSS để phân tích số liệu. Đề tài đã đưa ra mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng
của 5 yếu tố sự tin cậy, năng lực phục vụ, phương tiện hữu hình, sự cảm thông và sự
đáp ứng để đo lường sự hài lòng của khách hàng cũng như xem xét mức độ tác động
của các yếu tố này đến lường sự hài lòng của khách hàng.
Bằng phương pháp ước lượng hồi quy tuyến tính, kết quả nghiên cứu chỉ ra
rằng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ
ATM của ngân hàng theo thứ tự lần lượt là: sự tin cậy (1), năng lực phục vụ (2),
phương tiện hữu hình (3), sự cảm thông (4) và sự đáp ứng (5).
Từ kết quả nghiên cứu này, tác giả đã đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm
giúp ban lãnh đạo của ngân hàng hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác chăm
sóc khách hàng tại đơn vị.
STT
1
KÍ HIỆU
Vietcombank Vũng Tàu
NGUYÊN NGHĨA
Ngân hàng TMCP Việt Nam chi nhánh
Vũng Tàu
3.2
Thang đo chất lượng dịch vụ thẻ ATM theo mô hình
SERVPERF
Thang đo sự hài lòng của khách hàng
4.1
Kết quả kinh doanh thẻ của Vietcombank Vũng Tàu
53
43
2014 - 2016
4.2
Cronbach’s Alpha của thang đo Sự tin cậy
54
4.3
Cronbach’s Alpha của thang đo Sự đáp ứng
55
4.4
4.9
Thông tin mẫu về giới tính
60
4.10
Thông tin mẫu về độ tuôi
60
4.11
Thông tin mẫu về trình độ học vấn
61
4.12
Thời gian khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM
61
4.13
Mức độ dùng thẻ ATM
62
4.19
Kiểm định phương sai trích của biến phụ thuộc
67
4.20
Kết quả phân tích nhân tố của thang đo sự hài lòng của
khách hàng
Bảng hiệu chỉnh các thành phần chất lượng dịch vụ thẻ
67
4.21
68
ATM tại Vietcombank Vũng Tàu
4.22
Kết quả ma trận tương quan Pearson
69
4.23
Kết quả phân tích hồi quy
Vị trí quan trọng của các nhân tố
75
4.29
Bảng thống kê mô tả thang đo
76
Số hiệu
Tên hình vẽ,đồ thị
Trang
Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách
17
hình vẽ
Hình 2.1
hàng (Spreng và Mackoy, 1996)
Hình 2.2
Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos, 1984
23
1.5 Kết cấu của luận văn.......................................................................................5
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu..........................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU..................6
2.1 Dịch v ụ .......................................................................................................... 6
2.1.1 Khái niệm dịch v ụ ........................................................................................6
2.1.2 Đặc điểm của dịch vụ...................................................................................6
2.2 Chất lượng dịch vụ........................................................................................8
2.2.1 Một số khái niệm về chất lượng dịch vụ......................................................8
2.2.2 Các đặc điểm của chất lượng dịch v ụ ........................................................... 9
2.2.3 Các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ................................................. 11
2.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng........ 13
2.3.1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng......................................................13
2.3.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.......15
2.4 Các nghiên cứu liên quan..............................................................................17
2.4.1 Các kết quả nghiên cứu nước ngoài............................................................ 17
2.4.2 Các kết quả nghiên cứu trong nước............................................................ 20
2.5 Mô hình lý thuyết về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ..........................22
2.5.1 Mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận - PSQM (Gronroos, 1984:2000)... 22
2.5.2 Mô hình SERVQUAL (Parasuraman &ctg, 1988).................................... 25
2.5.3 Mô hình SERVPERF của Croin và Taylor (1992)....................................28
2.6 Mô hình nghiên cứu của tác giả....................................................................29
2.6.1 Giả thuyết nghiên cứu................................................................................. 29
2.6.2 Mô hình nghiên cứu.................................................................................... 31
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................. 31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................33
3.1 Quy trình nghiên cứ u....................................................................................33
3.2 Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 34
3.2.1 Nghiên cứu định tính................................................................................... 34
5.1.3 Cải thiện phương tiện hữu hìn h .................................................................92
5.1.4 Gia tăng sự cảm thông................................................................................96
5.1.5 Nâng cao sự đáp ứng..................................................................................99
5.2 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.................................. 103
5.2.1 Hạn chế của đề tà i....................................................................................103
5.2.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo...................................................................... 104
5.3 Kết luận......................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong lịch sử phát triển của nền kinh tế thế giới, tiền mặt đã xuất hiện từ rất
lâu đời và đã trở thành phương tiện trung gian trao đổi, đáp ứng nhu cầu thanh toán
trong xã hội. Tuy nhiên khi nền kinh tế ngày càng phát triển, bên cạnh việc sử dụng
tiền mặt để trao đổi mua bán thì hàng loạt các phương tiện thanh toán không sử
dụng tiền mặt đã xuất hiện. Một trong những phương tiện đang rất được ưa chuộng
và sử dụng rộng rãi trên thế giới và cả Việt Nam ngày nay đó chính là dịch vụ thẻ
ngân hàng.
Hiện nay, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành xu hướng phổ
biến trên thế giới. Sử dụng thẻ thanh toán hay thẻ ATM giúp khách hàng tiết kiệm
thời gian, giao dịch được thực hiện nhanh chóng và tiện lợi. Trong những năm gần
đây, người dân Việt Nam đã tiếp cận và sử dụng thẻ thanh toán ngày càng nhiều.
Theo hội thẻ ngân hàng Việt Nam, tính đến 31/12/2015, toàn thị trường có 42/51
ngân hàng phát hành thẻ nội địa, với số lượng thẻ đạt hơn 81,85 triệu thẻ, trong đó
chủ yếu là thẻ ghi nợ. Toàn thị trường đã có 16.573 máy ATM và 217.470 máy
POS, mức tăng trưởng lần lượt là 23% và 181% so với năm 2011.Trong đó, có 67
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua internet và 34 tổ chức cung ứng dịch vụ
luôn được chú trọng nhằm giữ chân các khách hàng hiện tại và phát triển thêm
nhiều khách hàng mới trong tình cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng như hiện
nay. Do đó việc kiểm tra, tìm hiểu và nắm bắt nhu cầu của khách hàng và đánh giá
sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng
TMCP Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu nên được thực hiện thường xuyên. Qua đó,
ngân hàng TMCP Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu có thể xác định được các yếu tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại
địa bàn. Trên cơ sở đó, ban lãnh đạo cùng với toàn thể nhân viên sẽ đề xuất các giải
pháp cải tiến chất lượng dịch vụ thẻ ATM, thiết kế các sản phẩm mới để đáp ứng
kịp thời nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng.
Qua quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin, tác giả nhận thấy chưa có
nghiên cứu chính thức nào liên quan đến chất lượng dịch vụ thẻ ATM được cung
cấp và mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại ngân
hàng TMCP Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu. Vì vậy, đứng dưới góc độ là một
khách hàng thường xuyên và trung thành với dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng
TMCP Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu, tác giả luôn mong muốn dịch vụ thẻ mà
ngân hàng cung cấp thật sự hiệu quả, an toàn và tiện lợi nhất hiện nay.
Trong lĩnh vực dịch vụ thẻ ngân hàng, sự hài lòng của khách hàng đối với chất
lượng dịch vụ thẻ cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước thực
hiện. Họ đã chỉ ra có rất nhiều yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng như
kỹ năng nhân viên, khả năng tiếp cận, sự tin cậy, năng lực phục vụ, sự hữu hình....
Từ những lý do trên, để xác định chính xác các yếu tố tác động đến sự hài lòng của
khách hàng sử dụng thẻ ATM tại Vietcombank Vũng Tàu, tác giả đã quyết định
nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ
ATM thông qua mức độ cảm nhận của khách hàng. Và mức độ cảm nhận này chính
bằng chất lượng dịch vụ. Điều này đã được khẳng định qua nghiên cứu của Croin
và Taylor (1992), Lee và cộng sự (2000), Brady và cộng sự (2000) thông qua mô
hình SERVPERF.
và Taylor (1992), tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với kỹ thuật
thảo luận nhóm tập trung với các chuyên gia và phỏng vấn sâu một số khách
hàng.. Mục đích của nghiên cứu này là khám phá, điều chỉnh, bổ sung và đưa ra
thang đo chính thức về chất lượng dịch vụ cho phù hợp với đặc thù của
Vietcombank Vũng Tàu.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các
khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng thông qua bảng câu hỏi
theo thang đo Likert 5 mức độ và chọn mẫu thuận tiện để thu thập thông tin phục vụ
cho quá trình nghiên cứu.
Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Các thang đo
được đánh giá bằng phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và
phân tích nhân tố khám phá (EFA). Mô hình lý thuyết và các giả thuyết được kiểm
định bằng phân tích hồi qui tuyến tính bội.
1.5. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn được chia thành 5 chương, cụ thể như sau:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 5: CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KẾT LUẬN
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ thẻ ATM đến sự hài
lòng của khách hàng tại Vietcombank Vũng Tàu sẽ giúp ban giám đốc của
Vietcombank Vũng Tàu có cái nhìn tổng quan về thực trạng tình hình cung cấp
dịch vụ trong thời gian qua, xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
dịch vụ, từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ
ATM để đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trên địa bàn
thành phố Vũng Tàu.
2.1.2.1. Tính vô hình
Không giống như những sản phẩm vật chất khác, dịch vụ không có hình
dáng cụ thể, không thể sờ mó, cân đong, đo đếm một cách cụ thể như đối với các
sản phẩm vật chất hữu hình. Khi mua sản phẩm vật chất, khách hàng có thể yêu cầu
kiểm định, thử nghiệm chất lượng trước khi mua nhưng sản phẩm dịch vụ thì
không thể tiến hành đánh giá như thế. Do tính chất vô hình, dịch vụ không có
“mẫu” và cũng không có “dùng thử” như sản phẩm vật chất. Chỉ thông qua việc sử
dụng dịch vụ, khách hàng mới có thể cảm nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ một
cách đúng đắn nhất [36].
2.1.2.2. Tính không đồng nhất
Đặc tính này còn được gọi là tính khác biệt của dịch vụ. Theo đó, việc thực
hiện dịch vụ thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch
vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ và địa
điểm phục vụ. Hơn nữa, khách hàng tiêu dùng là người quyết định chất lượng dịch
vụ dựa vào cảm nhận của họ, trong những thời gian khác nhau, sự cảm nhận cũng
khác nhau, những khách hàng khác nhau cũng có sự cảm nhận khác nhau. Cùng
một loại dịch vụ cũng có nhiều mức độ thể hiện từ “cao cấp”, “phổ thông” đến “thứ
cấp”. Vì vậy, việc đánh giá chất lượng dịch vụ hoàn hảo hay yếu kém khó có thể
xác định dựa vào một thước đo chuẩn mà phải cần xét đến nhiều yếu tố liên quan
khác trong từng trường hợp cụ thể [36].
Đặc tính này thể hiện rõ nhất đối với các dịch vụ bao hàm sức lao động cao.
Việc đòi hỏi chất lượng đồng nhất từ đội ngũ nhân viên sẽ rất khó đảm bảo
(Caruana & Malta, 2002) [16]. Lý do là những công ty dự định phục vụ thì có thể
hoàn toàn khác với những gì mà người tiêu dùng nhận được.
2.1.2.3. Tính không thể tách rời
Tính không thể tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó thể phân chia dịch
vụ thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất (production) và giai đoạn sử
Sau đó, Servqual tiếp tục được hoàn thiện thông qua việc tập trung vào khái niệm
về “Sự cảm nhận chất lượng"của người tiêu dùng vì sự cảm nhận chất lượng của
khách hàng là việc đánh giá có tính khách quan nhất về chất lượng của dịch vụ.
Theo Lưu Văn Nghiêm (2008) thì chất lượng dịch vụ là một sự đo lường mức
độ dịch vụ được đưa đến cho khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng
tốt đến đâu. Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của
khách hàng một cách đồng nhất [6].
Hay chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình
cảm nhận tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi
lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản
xuất cung ứng và phân phối dịch vụ ở đầu ra, tương xứng với chi phí mà khách
hàng phải thanh toán.
2.2.2. Các đặc điểm của chất lượng dịch vụ
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về chất lượng dịch vụ, nhưng theo Lưu
Văn Nghiêm (2008) [6], xét một cách tổng thể, chất lượng dịch vụ bao gồm những
đặc điểm sau đây:
2.2.2.I. Tính vượt trội
Là đặc điểm thể hiện các dịch vụ phải được xây dựng trên nền tảng đáp ứng
nhu cầu và mong muốn của khách hàng một cách hoàn hảo, có tính vượt trội ưu
việt của mình so với những sản phẩm khác thì mới đem lại cho khách hàng sự trải
nghiệm thật sự về chất lượng dịch vụ. Chính đặc điểm này làm cho chất lượng dịch
vụ trở thành thế mạnh cạnh tranh của các nhà cung cấp dịch vụ. Cũng phải nói
thêm rằng sự đánh giá về tính vượt trội của chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng rất
lớn bởi sự cảm nhận từ phía người tiếp nhận dịch vụ. Quan hệ này có ý nghĩa rất
lớn đối với việc đánh giá chất lượng dịch vụ từ phía khách hàng trong các hoạt
động marketing và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng [6].
2.2.2.2. Tính đặc trưng của sản phẩm
Chất lượng dịch vụ là tổng thể những mặt cốt lõi nhất và tinh túy nhất kết
bao hàm cả ý nghĩa của “tính cung ứng”. Sở dĩ như vậy vì tuy chất lượng dịch vụ
bắt đầu từ khi doanh nghiệp nắm bắt nhu cầu của khách hàng đến khi tiến hành
triển khai dịch vụ nhưng chính trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ mà
khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng không và từ đó cảm nhận chất lượng dịch vụ tốt
hay xấu. Nếu tính cung ứng mang yếu tố nội tại thì tính thỏa mãn nhu cầu lại bị chi
phối bởi tác động bên ngoài nhiều hơn.
2.2.2.5. Tính tạo ra giá trị
Rõ ràng, chất lượng dịch vụ gắn liền với các giá trị được tạo ra nhằm phục
vụ khách hàng. Dịch vụ không sản sinh ra giá trị nào hết thì được xem như là
không có chất lượng. Doanh nghiệp tạo ra giá trị và khách hàng là đối tượng tiếp
nhận những giá trị đó. Vì vậy việc xem xét chất lượng dịch vụ hay cụ thể hơn là
các giá trị đem lại cho khách hàng phụ thuộc vào đánh giá của khách hàng chứ
không phải của doanh nghiệp. Thông thường, khách hàng đón nhận những giá trị
dịch vụ mang lại và so sánh chúng với những gì họ mong đợi sẽ nhận được.
Nói cách khác, tính giá trị của chất lượng dịch vụ cũng bị chi phối nhiều bởi
yếu tố bên ngoài (khách hàng) hơn là nội tại (doanh nghiệp). Dịch vụ chất lượng
cao là dịch vụ tạo ra các giá trị không chỉ đáp ứng nhu cầu khách hàng mà còn vuợt
hơn hẳn các mong muốn của khách hàng và làm cho doanh nghiệp của bạn nổi bật
hơn đối thủ cạnh tranh. Do đó, tính tạo ra giá trị là đặc điểm cơ bản và là nền tảng
cho việc xây dựng và phát triển chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.
2.2.3. Các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ được đo lường bởi nhiều yếu tố và việc nhận định chính
xác các yếu tố này phụ thuộc vào tính chất của dịch vụ và môi trường nghiên cứu.
Có nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề này nhưng phổ biến nhất và biết đến nhiều
nhất là các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ của Parasuraman & Ctg (1985).
Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman & ctg (1985), (trích từ Nguyễn
Đình Thọ và ctg, 2003) [12] đã đưa ra mười nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ
như sau: Tin cậy (reliability), Đáp ứng (Responsiveness, Năng lực phục vụ
Trên cơ sở nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và kế thừa học thuyết của
Parasuraman, Johnston và Silvestro (1990) [21] cũng đúc kết năm nhân tố khác của
chất lượng dịch vụ bao gồm:
•
Sự ân cần (Helpfulness)
•
Sự chăm sóc (Care)
•
Sự cam kết (Commitment)
•
Sự hữu ích (Functionality)
•
Sự hoàn hảo (Integrity)
Cũng vào năm 1990, Gronroos (trích từ Đỗ Tiến Hòa, 2007) [1] đã tiến hành
nghiên cứu và đưa ra sáu nhân tố đo lường chất lượng dịch vụ như sau:
•
Có tính chuyên nghiệp (Professionalism and skills)
•
Yếu tố kỹ thuật (Non-human element)
•
Yếu tố hữu hình (Tangibles)
•
Yếu tố cộng đồng (Social responsibility)
Tóm lại, các yếu tố đo lường chất lượng dịch vụ rất đa dạng được xác định
khác nhau tùy lĩnh vực nghiên cứu. Vì vậy, các tài liệu nghiên cứu được nêu ra trên
đây là cơ sở tham khảo cho việc xác định cụ thể các thang đo chất lượng dịch vụ
trong lĩnh vực ngân hàng.
2.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
2.3.1. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng