MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Văn hóa Việt Nam là toàn bộ sáng tạo của con người tích lũy
lại trong quá trình hoạt động thực tiễn xã hội được đúc kết thành hệ
giá trị và chuẩn mực xã hội, biểu hiện thông qua vốn di sản văn hóa
và hệ ứng xử văn hóa cộng đồng người. Chúng ta tự hào về nền văn
hóa Việt Nam được bồi đắp ngày càng rạng rỡ bằng trí tuệ và tâm
hồn biết bao thế hệ, tự hào về truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí
bất khuất, quật cường, tinh thần cao cả, tình nghĩa nhân hậu thủy
chung, luôn hướng tới chân, thiện, mỹ. Lịch sử dân tộc ta đã chứng
minh được mạch sống lưu truyền đó.
Vai trò văn hoá đã được Đại hội VIII khẳng định “Văn hoá là
nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc
đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội” [14, tr.55], kết tinh những giá trị
tinh thần cốt lõi và đặc sắc có tính bền vững và trường tồn trong lịch
sử của dân tộc.
Công cuộc đổi mới toàn diện của đất nước ta từ Đại hội VI đến
nay đã đạt được những thành tựu vượt bậc trên tất cả các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Góp phần vào những
thành tựu ấy, có sự đóng góp không nhỏ của lĩnh vực văn hóa.
Trong tình hình hiện nay, dư luận xã hội và các phương tiện
truyền thông đại chúng đã phản ánh rất nhiều vấn đề liên quan đến
những mặt tiêu cực của văn hóa với nhiều mức độ khác nhau. Các cơ
quan chức năng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa
cũng gặp nhiều khó khăn, lúng túng, bị động trong công tác quản lý,
xử lý vi phạm, nhất là việc quản lý các loại hình dịch vụ văn hóa...
Trong quá trình hình thành và phát triển, Quận Sơn Trà, thành
phố Đà Nẵng - với lợi thế của một quận có vị trí quan trọng về kinh
1
đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại
hóa ở nước ta hiện nay, điển hình là các công trình nghiên cứu như:
- TSKH Phan Hồng Giang và TS Bùi Hoài Sơn (đồng chủ
biên) (2012) “Quản lý văn hóa Việt Nam trong tiến trình đổi mới và
hội nhập quốc tế”, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội.
- TSKH Phan Hồng Giang và TS Bùi Hoài Sơn (đồng chủ
biên) “Quản lý văn hóa ở một số nước và bài học kinh nghiệm đối
với Việt Nam”, Tạp chí cộng sản số 1, tr.52-59.
- Lê Như Hoa (2000), “Quản lý văn hóa đô thị trong điều kiện
công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước”, Nxb Văn hóa-thông tin, Hà
Nội.
- Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc, “Về phát triển toàn diện
con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Nxb Chính trị
Quốc gia, 2001.
- Giáo sư, Tiến sĩ Đinh Xuân Dũng, “Phát triển văn hóa trong
thời kỳ đổi mới” Nxb Thời Đại, 2011.
Các công trình nêu trên đã nghiên cứu rất nhiều lĩnh vực khác
nhau trong đời sống văn hóa cũng như lĩnh vực quản lý văn hóa. Từ
mỗi công trình đã có những đóng góp nhất định cho việc xây dựng và
phát triển nền văn hóa Việt Nam trong từng giai đoạn lịch sử. Đối với
đề tài “Quản lý nhà nước về văn hóa từ thực tiễn quận Sơn Trà,
Thành phố Đà Nẵng” tập trung đi sâu phân tích cơ sở lý luận và thực
tiễn quản lý nhà nước về văn hóa tại địa bàn quận, qua đó đưa ra
những giải pháp tốt nhất nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước về văn hóa trên địa bàn quận Sơn Trà trong thời gian tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích tổng quát là nghiên cứu thực trạng công tác quản lý
3
4
Chí Minh về mối quan hệ biện chứng giữa kiến trúc thượng tầng và
hạ tầng kinh tế; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt
Nam và văn bản pháp luật quản lý nhà nước về văn hóa và hoạt động
văn hóa. Đồng thời, luận văn tham khảo và kế thừa một số công trình
nghiên cứu của các nhà khoa học liên quan đến lĩnh vực này.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp cụ thể được tác giả sử dụng trong luận văn
gồm: thu thập tư liệu, phương pháp lịch sử, phương pháp hệ thống,
phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp xã hội
học, phương pháp tổng hợp..., từ đó rút ra những kết luận cần thiết.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Qua nghiên cứu đề tài này, bản thân nhận thức được những
quy định của pháp luật đối với quản lý nhà nước về văn hóa, nắm rõ
những căn cứ, nội dung, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố
Đà Nẵng hiện nay.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn góp phần hệ thống hoá đầy đủ hơn về lý luận và
thực trạng quản lý nhà nước về văn hóa, đồng thời kiến nghị hoàn
thiện một số quy định pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về
văn hóa.
- Đề xuất một số giải pháp khác nhằm tăng cường hiệu quả
quản lý nhà nước về văn hóa.
- Đề tài cung cấp những nghiên cứu, tư liệu, khảo sát thực tế
tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, qua đó đóng góp các dữ liệu
của cơ sở thực tiễn để làm căn cứ điều chỉnh và hoàn thiện chính
1.1.2. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của quản lý nhà nước
về văn hóa
1.1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về văn hóa
Quản lý nhà nước về văn hóa là một lĩnh vực cụ thể của khoa
học quản lý, đây là một trong những chức năng cơ bản của nhà nước,
là sự quản lý của nhà nước đối với toàn bộ hoạt động văn hóa của
quốc gia bằng quyền lực của nhà nước thông qua Hiến pháp, pháp
luật và cơ chế, chính sách nhằm đảm bảo gìn giữ một nền văn hóa
lành mạnh, đậm đà bản sắc dân tộc, đảm bảo sự phát triển của nền
văn hóa dân tộc, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển
xã hội một cách hài hòa, phù hợp với giá trị truyền thống và văn hóa
của đất nước, trong đó pháp luật nổi lên với tư cách là công cụ có uy
lực nhất để đảm bảo vai trò quản lý của Nhà nước.
1.1.2.2. Vai trò của quản lý Nhà nước về văn hóa
1.1.2.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước về văn hóa
7
Thứ nhất, về đối tượng quản lý.
Thứ hai, về nội dung quản lý có những đặc thù so với nội dung
quản lý của các lĩnh vực khác.
Thứ ba, về phương pháp quản lý.
Thứ tư, về mức độ xã hội hoá hoạt động quản lý về văn hóa
tương đối nhiều hơn so với các ngành, lĩnh vực khác.
1.2. Nội dung và phương pháp quản lý nhà nước về văn hoá
1.2.1. Nội dung quản lý nhà nước về văn hoá
Thứ nhất, xây dựng và thực thi hệ thống pháp luật nhằm quản
lý thống nhất các hoạt động văn hóa.
Thứ hai, xây dựng các thiết chế quản lý nhà nước về văn hóa
và thiết chế văn hóa.
Kết luận Chương 1
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế, xã hội của quận Sơn
Trà
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm và tình hình phát triển kinh tế - xã hội
2.2. Thực tiễn quản lý nhà nước về văn hoá trên địa bàn quận
Sơn Trà từ năm 2010 đến nay
2.2.1. Công tác ban hành văn bản pháp luật về quản lý
văn hoá trên địa bàn quận
a/ Kết quả
Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ IV Đảng bộ quận ngày
9
04/8/2010 xác định: “Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vùng
biển quận Sơn Trà, tăng đầu tư ngân sách cho văn hóa, đồng thời xã
hội hóa ở các lĩnh vực phù hợp để huy động các nguồn lực cho phát
triển văn hóa, phấn đấu 70% các phường có điểm sinh hoạt văn hóa
cộng đồng với đầy đủ các thiết chế văn hóa. Quản lý chặt chẽ các
hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí, lễ hội trên địa bàn quận”. [17,
tr.105]
Nghị quyết số 04-NQ/ĐH ngày 07 tháng 8 năm 2015 Đại hội
Đại biểu Đảng bộ quận Sơn Trà lần thứ V, nhiệm kỳ 2015 – 2020
“Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa – xã hội nâng cao chất lượng
cuộc sống, xây dựng nếp sống văn hóa – văn minh đô thị” [20,
tr.168]
Trên cơ sở Nghị quyết của Quận ủy, UBND quận Sơn Trà ban
ngành, đơn vị có liên quan đã xây dựng tương đối kịp thời, đảm bảo
cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn.
+ Đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, cán bộ
làm công tác văn bản từ quận đến phường được bồi dưỡng nghiệp vụ
và tập huấn nghiệp vụ soạn thảo, kiểm tra văn bản QPPL.
- Nguyên nhân hạn chế
+ Một số đơn vị địa phương chưa nhận thức đầy đủ tầm quan
trọng của công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL mang lại cho
đời sống.
+ Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong
soạn thảo, ban hành chưa chặt chẽ, thiếu hiệu quả, có nhiều cơ quan,
đơn vị chỉ phối hợp mang tính hình thức.
11
2.2.2. Tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức quản lý văn hoá
quận Sơn Trà
a/ Kết quả
Tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức quản lý văn hoá được
thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 43/2008/TTLTBVHTTDLBNV ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Bộ văn hóa-thể thao-du lịch và
Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của sở Văn hóa, thể thao và du lịch thuộc UBND cấp tỉnh và
phòng Văn hóa-thông tin thuộc UBND cấp huyện.
b/ Hạn chế
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
+ Có sự quan tâm trách nhiệm của lãnh đạo quận Sơn Trà
trong việc tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ công chức quản lý văn hóa.
+ Tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức quản lý văn
- Nhận thức của một số cấp uỷ chi bộ khu vực dân cư ở các
phường có lúc còn xem nhẹ về vai trò, ý nghĩa, mục đích của văn hóa.
- Công tác phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể liên quan để
triển khai các nội dung của văn hóa có khi chưa chặt chẽ, thiếu đồng
bộ, thậm chí còn lúng túng.
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
+ Quyết tâm tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng,
chính quyền, mặt trận và các đoàn thể từ quận đến các phường
+ Sự nổ lực, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị ở cơ sở,
khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố và mở rộng.
- Nguyên nhân hạn chế:
+ Công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục xây dựng đời
sống văn hóa, nếp sống văn minh đô thị chưa được thực hiện thường
13
xuyên, liên tục.
+ Một số cấp ủy, chính quyền các phường chưa thật sự quan
tâm đến công tác tuyên truyền xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
hóa-xã hội phường.
2.3.2. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
a/ Kết quả
UBND quận đã tổ chức thực hiện Đề án “Bảo tồn và phát huy
những giá trị văn hoá vùng biển Sơn Trà”, Phòng Văn hoá và Thông
tin đã tiến hành sưu tầm, tổng hợp và phát hành nội bộ tập tài liệu
“Văn hoá vật thể và phi vật thể trên địa bàn quận”.
Phòng văn hóa và thong tin phối hợp với Trung tâm truyền
hình Việt Nam tại Đà Nẵng (DVTV) thực hiện 02 chương trình “Giai
điệu miền Trung”,; Phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam (VTV1)
tham gia 19 hội thi văn hoá nghệ thuật cấp thành phố đạt kết quả cao.
Đặc biệt, riêng trong năm 2016 quận đã tổ chức hơn 30 hội thi, hội
diễn văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao với các chủ đề.
b/ Hạn chế
Một số chương trình văn nghệ quần chúng rất ít xuất hiện tác
phẩm khai thác và sáng tạo từ nghệ thuật truyền thống mà đang có xu
hướng thiên về các tiết mục ca nhạc, trình bày ca khúc của các tác giả
chuyên nghiệp với bộ gõ và dàn nhạc điện tử.
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
+ UBND quận đã không ngừng tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
cho các đội văn nghệ quần chúng hoạt động thường xuyên
+ Các trung tâm văn hóa trên địa bàn quận và phường đã tập
trung triển khai nhiều chương trình, nhiệm vụ nhằm duy trì các hoạt
động văn nghệ
- Nguyên nhân hạn chế:
15
+ Một số địa phương chưa thật sự quan tâm đến hoạt động
nghệ thuật, văn nghệ quần chúng.
+ Nội dung chương trình nghệ thuật, văn nghệ quần chúng
trong hội diễn, hội thi của một số phường chưa đảm bảo, thiếu tính
giáo dục, thiếu chiều sâu.
2.3.4. Hoạt động thư viện, đọc sách báo
a/ Kết quả
Hiện nay, trên toàn quận có 27 thư viện của các phường và các
trường Cao đẳng, trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học và tủ
sách ở các phường, khối phố, và các Trung tâm học tập cộng đồng...
b/ Hạn chế
công việc, địa điểm tiếp dân lịch sự.
b/ Hạn chế
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
+ Việc quán triệt, nâng cao nhận thức về chủ trương, mục đích
ý nghĩa, yêu cầu, nội dung của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hoá” và Đề án “Xây dựng nếp sống văn hóa văn
minh đô thị”trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân trên địa
bàn quận được quận đặc biệt quan tâm, chú trọng.
- Nguyên nhân hạn chế:
+ Do ảnh hưởng của những biến động của quá trình di dời giải toả
của địa phương trên diện rộng làm xáo trộn cuộc sống của nhân dân.
+ Nhận thức của cấp uỷ Đảng, chính quyền, chi bộ một số địa
phương về ý nghĩa, mục đích của phong trào có lúc còn xem nhẹ nên
dẫn đến công tác chỉ đạo đôi khi còn thiếu tập trung, thiếu quyết liệt.
2.3.6. Xây dựng thiết chế văn hóa thông tin cơ sở
a/ Kết quả
Toàn quận hiện có 103 thiết chế văn hoá, trong đó có 08 Trung
17
tâm Văn hoá - Thể thao (1 TTVHTT cấp quận, 07 TTVHTT cấp
phường), 09 nhà văn hoá, 08 khu vui chơi trẻ em, 27 nhà sinh hoạt
cộng đồng, 08 đình làng, 14 chùa, 05 nhà thờ, 15 miếu xóm, 09 Lăng.
[38]
b/ Hạn chế
Thực hiện phân cấp quản lý nhà nước đối với hệ thống thiết chế
văn hoá, nhưng việc phân quyền chưa rõ ràng còn chồng chéo.
Ý thức của người dân về bảo vệ và giữ gìn thiết chế văn hoá
còn hạn chế, chưa tích cực tham gia các hoạt tại các thiết chế văn
còn nhiều vi phạm chưa được phát hiện, xử lý kịp thời.
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
+ Có sự chỉ đạo kiên quyết của chính quyền và cơ quan chức
năng từ Quận đến phường trong công tác thanh tra, kiểm tra.
+ Có sự tham gia tích cực của quần chúng nhân dân trong công
tác đấu tranh, phát hiện tố giác tội phạm, thực hiện tốt công tác
phòng chống tệ nạn xã hội trên địa bàn quận.
- Nguyên nhân hạn chế:
+ Lực lượng kiểm tra quá mỏng, phần nhiều các thành viên
Đội kiểm tra liên ngành 178 của quận đều kiêm nhiệm.
+ Thông tin bảo mật để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra các cở
kinh doanh dịch vụ văn hóa trên địa bàn phường có lúc bị lộ, lọt ra
bên ngoài trước khi lực lượng thực hiện nhiệm vụ.
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về văn hóa từ
thực tiễn quận Sơn Trà
2.4.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân
2.4.1.1. Những kết quả đạt được
Việc thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa” và Đề án “Xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô
19
thị”, lồng ghép với chủ trương xây dựng thành phố “5 không, 3 có”,
thực hiện Chỉ thị 43 của Thành ủy về “Năm văn hóa văn minh đô
thị”, thực hiện “thành phố 4 an”, phong trào ngày chủ nhật “Xanh,
Sạch, Đẹp”, thực hiện “Đề án phát triển văn hóa biển trên địa bàn
quận Sơn Trà” , thực hiện các tiêu chí đánh giá xây dựng gia đình
văn hóa, tổ dân phố văn hóa, cơ quan văn hóa và phường đạt chuẩn
văn minh đô thị…ngày càng có chất lượng, hiệu quả tích cực, có
- Việc tuyên truyền nâng cao nhận thức trong các tầng lớp
nhân dân về ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa địa
phương chưa được thường xuyên, thiếu sự quan tâm, còn lúng túng
trong việc thực hiện nội dung quản lý.
- Công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở còn gặp nhiều khó
khăn, việc bình xét các danh hiệu văn hóa hàng năm chất lượng chưa
cao, vẫn còn nặng về hình thức.
- Tình trạng quảng cáo, rao vặt diễn ra trên địa bàn khá phổ
biến, lặp đi lặp lại nhiều lần.
2.4.2.1. Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém
- Trước hết phải nói đến, Sơn Trà là quận mà đa số người dân
sống bằng nghề biển, do vậy mà tâm lý, trình độ dân trí, phong tục
tập quán cũng như các vấn đề khác vẫn còn ảnh hưởng, chi phối rất
lớn đến đời sống, sinh hoạt của người dân.
- Nhận thức của các ngành, các cấp và nhân dân về vị trí, vai
trò của văn hóa trong đời sống xã hội chưa cao.
- Đội ngũ làm công tác văn hóa từ quận đến cơ sở còn thiếu và yếu.
- Các chính sách, văn bản pháp luật về văn hóa chưa được
đồng bộ.
Kết luận Chương 2
21
Chương 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Những quan điểm chỉ đạo để nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về văn hóa trên địa bàn quận Sơn Trà
về văn hóa
3.3.9. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát về dịch vụ văn hóa
Kết luận Chương 3
KẾT LUẬN
Hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại cho nước ta nói chung,
Đà Nẵng và quận Sơn Trà nói riêng nhiều cơ hội để phát triển kinh
tế-xã hội, trong đó có phát triển văn hóa. Hoạt động phát triển văn
hóa những năm qua đã có nhiều kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên,
nhiều yêu cầu của hoạt động văn hóa vẫn chưa được thực hiện đầy
đủ. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển văn
hóa trên địa bàn quận là sự quản lý của nhà nước đối với lĩnh vực
này. Trong thời gian đến, để văn hóa phát triển mạnh, bền vững thì
việc quản lý nhà nước về văn hóa là vô cùng quan trọng. Việc quản
lý nhà nước về văn hóa không những phát triển các hoạt động văn
hóa, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Với
tinh thần đó, luận văn đã giải quyết được một số vấn đề được coi là
chủ yếu và then chốt nhất, đó là:
23
- Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý
luận cơ bản về văn hóa và quản lý nhà nước đối với lĩnh vực văn hóa
của chính quyền cấp quận hiện nay. Theo đó, luận văn đã nêu rõ khái
niệm và vai trò của văn hóa; quan niệm, vai trò của quản lý nhà nước
về văn hóa; nội dung và phương pháp quản lý nhà nước về văn hóa;
các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về văn hóa ở nước ta hiện
nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về văn hóa