Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính đảng Tỉnh ủy Hà Nam giai đoạn 2015 – 2020 - Pdf 45

1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

CHU QUỐC THÀNH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐẢNG CỦA TỈNH ỦY
HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI, THÁNG 6 NĂM 2015


2

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

ĐỀ ÁN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐẢNG CỦA TỈNH ỦY
HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

Người thực hiện: Chu Quốc Thành
Lớp: CCLLCT B8 – 14
Chức vụ: Phó trưởng phòng Tài chính Đảng
Đơn vị công tác: Văn phòng Tỉnh ủy Hà Nam
Người hướng dẫn khoa học:

VĂN PHÒNG
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Phủ lý, ngày 27 tháng 5 năm 2015

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề án:
Đề án đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn và tính cấp thiết. Đề án đã
được xây dựng trên cơ sở những vấn đề lý luận chung, căn cứ pháp lý về công tác
quản lý tài chính đảng; xuất phát từ vấn đề thực tế và phù hợp với khả năng,
đặc điểm tình hình tài chính đảng của Tỉnh ủy Hà Nam trong giai đoạn 2011 –
2015 để xây dựng đề án.
2. Mục tiêu của đề án:
Nắm bắt được thực trạng hiệu quả công tác quản lý tài chính đảng của
Tỉnh ủy Hà Nam , những kết quả đạt được, những mặt tồn tại, nguyên nhân để
từ đó đề ra giải pháp khắc phục tồn tại, nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài
chính đảng của Tỉnh ủy giai đoạn 2015-2020 qua đó đưa công tác quản lý tài
chính đảng đảm bảo các quy định, đáp ứng yêu cầu thực tiễn khách quan, góp
phần vào thắng lợi chung trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của Tỉnh ủy.
3. Hiệu quả và khả năng áp dụng vào thực tiễn:
Đề án đã đặt ra những mục tiêu và giải pháp đảm bảo tính khả thi, phù
hợp tình hình thực tế tại cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy Hà Nam.
Việc tổ chức thực hiện các nội dung và giải pháp của đề án sẽ mang lại
hiệu quả và lợi ích thiết thực cho công tác quản lý tài chính đảng của Tỉnh ủy
Hà Nam giai đoạn 2015 - 2020.
4. Đánh giá (Xuất sắc, tốt, khá, trung bình, yếu): Xuất sắc.
CHÁNH VĂN PHÒNG



1. Kiến nghị
2. Kết luận
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang
1
1
3
3
3
4
5
5
5
9
11
12
12
14
28
31
36
36
38
39
40
40
41
42
43

hiệu quả công tác quản lý tài chính đảng.
Nhìn lại chặng đường gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của
Nhà nước, sự chung tay vào cuộc của các ban, ngành, đoàn thể, các phong
trào thi đua rộng khắp của nhân dân trong cả nước, đất nước ta đã thay da, đổi
thịt, thu được những thành quả rất đáng khích lệ. Kinh tế xã hội phát triển,


2

chính trị ổn định, an ninh quốc phòng được giữ vững, quan hệ đối ngoại,
ngoại giao không ngừng được mở rộng và đi vào chiều sâu, thu hút vốn đầu tư
nước ngoài không ngừng gia tăng,…. Trong kết quả đó, không thể không kể
đến kết quả đạt được trong công tác quản lý tài chính đảng. Nguồn lực tài
chính đảng mặc dù còn eo hẹp do những khó khăn của nền kinh tế đất nước
song với sự lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác quản lý, nên các nguồn lực tài
chính đã cơ bản được sử dụng đúng mục đích, thực hiện hiệu quả các nhiệm
vụ, công việc mà Đảng đề ra.
Đóng góp vào kết quả chung đó công tác quản lý tài chính đảng của Tỉnh
ủy Hà Nam trong những năm qua cũng đã thu được những kết quả rất đáng
ghi nhận được các cơ quan Trung ương như Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy
ban Kiểm tra Trung ương, Kiểm toán Nhà nước đánh giá, nhận xét đó là đã cơ
bản chấp hành đúng Luật Ngân sách Nhà nước, cơ chế, chính sách tài chính,
tài sản đảng, công tác lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách, việc chấp
hành chế độ thu chi ngân sách, chế độ hạch toán kế toán, chế độ báo cáo, công
khai tài chính… . Với những kết quả đó đã góp phần vào thắng lợi trong thực
hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ tỉnh Hà Nam, tạo sự ổn định, phát triển
trong tỉnh.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý tài chính
đảng của Tỉnh ủy Hà Nam còn tồn tại một số hạn chế yếu kém như việc phân

- Tăng cường quản lý các khoản thu, trong đó có đảng phí đảm bảo thu
đúng, thu đủ, kịp thời; đảm bảo mọi khoản chi ngân sách đáp ứng tính hợp
pháp, hợp lý, hợp lệ. Việc đầu tư mua sắm, sử dụng tài sản hiệu quả, tiết kiệm,
thiết thực; tránh phô trương, lãng phí.
- Đảm bảo công tác hạch toán kế toán, báo cáo tài chính, công tác quyết
toán; phân bổ kinh phí đầu năm theo đúng quy định.
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định quyết toán, công tác kiểm tra,
hướng dẫn các đơn vị dự toán, các huyện,thành ủy.


4

- Nâng cao chất lượng công tác tham mưu về áp dụng, ban hành chế độ,
chính sách
- Xây dựng được đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính và trực
tiếp làm công tác kế toán các đơn vị dự toán, các huyện, thành ủy trực thuộc
quản lý vững về nghiệp vụ, có trình độ, chuyên môn theo quy định, có năng
lực thực tiễn, phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần rèn luyện học hỏi, đáp ứng
yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Hiện đại hóa công tác quản lý tài chính đảng.
3. Giới hạn của đề án
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả công tác quản lý tài chính đảng của
Tỉnh ủy Hà Nam
- Không gian: Tại Tỉnh ủy Hà nam
- Thời gian: + Số liệu : 2011 -2014
+ Giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2015 - 2020


5



Tài chính đảng giúp cho tổ chức đảng các cấp có điều kiện tổ chức các
hoạt động phục vụ hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, tài chính đảng
cung cấp cho tổ chức đảng các cấp và đảng viên cơ sở vật chất, kỹ thuật,
phương tiện làm việc, đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục nâng cao trình độ, năng
lực, kiến thức của đảng viên, đáp ứng yêu cầu trong từng giai đoạn cách
mạng, tài chính đảng càng đầy đủ thì các hoạt động của đảng càng sinh động.
1.1.2 Quản lý tài chính đảng
1.1.2.1 Cơ chế quản lý tài chính đảng
Căn cứ Thông báo 74-TB/TW ngày 10/6/1997 của Thường vụ Bộ Chính
trị về cơ chế quản lý tài chính đảng; Thông tư 216/2004/TTLT-BTCQT-BTC
liên tịch Ban Tài chính Quản trị Trung ương, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực
hiện cơ chế quản lý tài chính đảng:
(1) Tài chính, tài sản của Đảng Cộng sản Việt Nam do Đảng thống nhất
quản lý, điều hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp với phân cấp
quản lý, đảm bảo tính độc lập tự chủ trong công tác quản lý ngân sách nhằm
phục vụ tốt nhiệm vụ của từng cấp ủy và của toàn Đảng.
(2) Trung ương Đảng quy định thống nhất nguyên tắc, chế độ quản lý tài
chính, tài sản của Đảng. Các cấp ủy Đảng chịu trách nhiệm quản lý tài chính,
tài sản của cấp mình và chịu sự chỉ đạo hướng dẫn của cấp ủy cấp trên trực
tiếp.
Ban Tài chính – Quản trị Trung ương, Văn phòng hoặc Ban Tài chính –
Quản trị các tỉnh ủy, thành ủy thực hiện chức năng cơ quan tài chính của cấp
ủy các cấp thừa ủy quyền cấp ủy làm chủ sở hữu tài sản của Đảng.
(3) Ngân sách nhà nước các cấp có trách nhiệm đảm bảo cân đối kinh phí
cho hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí cho hoạt động của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng và các cơ quan Đảng ở trung ương;



8

- Quản lý công tác chấp hành sổ sách, chứng từ hạch toán kế toán, báo
cáo tài chính; quyết toán ngân sách
- Quản lý công tác kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, bồi
dưỡng phát triển đội ngũ kế toán;
- Quản lý công tác tham mưu về triển khai áp dụng, ban hành chế độ,
chính sách.
1.1.2.3 Hiệu quả trong công tác quản lý tài chính đảng
Hiệu quả là một thuật ngữ mang tính định tính cao và được diễn đạt theo
nhiều cách khác nhau
Theo các nhà ngôn ngữ học, khái niệm hiệu quả được hiểu là: Kết quả
như yêu cầu của việc làm mang lại. Nhưng theo từ điển Lepetit Lasouse định
nghĩa: “ Hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm vụ nhất
định”.
Trong khi đó các nhà quản lý hành chính lại cho rằng: Hiệu quả là mục
tiêu chủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư
với các giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối
tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỉ lệ đầu ra – đầu vào. Theo cách tiếp
cận này, “ Hiệu quả chính là chỉ số so sánh giữa kết quả thu về với chi phí,
công sức bỏ ra” 1.
Một cách định nghĩa hiệu quả khác cho rằng: hiệu quả được định nghĩa
là đạt được một kết quả giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và
nguồn lực nhất hoặc cùng sử dụng một thời gian, công sức và nguồn lực song
đem lại kết quả cao nhất do biết tối ưu hóa những phương pháp, biện pháp
thực hiện
Như vậy mặc dù có nhiều cách diễn đạt không giống nhau về hiệu quả
song tựu trung lại nó là một khái niệm mang tính định tính và được phản ánh
1


- Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước .


10

Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thông báo 74-TB/TW ngày 10/6/1997 của Thường vụ Bộ Chính trị về
cơ chế quản lý tài chính đảng.
- Thông tư 216/2004/TTLT-BTCQT-BTC liên tịch Ban Tài chính Quản
trị Trung ương, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính
đảng
- Báo cáo tài chính cấp ủy các năm 2011,2012,2013,2014 của Tỉnh ủy Hà
Nam gửi Văn phòng Trung ương Đảng
- Báo cáo Kiểm toán Nhà nước 2014 kiểm toán ngân sách Tỉnh ủy Hà
Nam năm 2014.
- Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp
hành Trung ương về việc ban hành Quy định chế độ chi hoạt động công tác
Đảng của tổ chức đảng các cấp ( thay thế Quyết định 84)
- Quyết định 342-QĐ/TW ngày 28-12-2010 của Ban Chấp hành Trung
ương quyết định ban hành quy định về thu đảng phí
- Nghị định 130/2005/N Đ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý
hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
- Nghị định 43/2006/N Đ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,
biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thông tư 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân

đang đặt ra những thách thức cần nghiên cứu, giải quyết và công tác quản lý
tài chính đảng không nằm ngoài thực trạng đó.
Hiệu quả quản lý tài chính đảng của Tỉnh ủy Hà Nam cơ bản đã đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ . Điều này được phản ánh ở kết quả thu được trên các lĩnh


12

vực quản lý đã được phân tích, đánh giá nêu trên. Tuy nhiên với những mặt
còn tồn tại kể trên, đòi hỏi cần có những giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu
quả quản lý tài chính đảng trong thời gian sau này, trước mắt là giai đoạn
2015-2020.
2. Nội dung thực hiện đề án
2.1 Bối cảnh thực hiện
2.1.1 Khái quát về đặc điểm, tình hình tỉnh Hà Nam
Năm 1997, Hà Nam tái lập sau 32 năm hợp nhất với tỉnh Nam Định,
Ninh Bình. Với diện tích 852,2 km2; Dân số khoảng gần 800.000 người , Hà
Nam là một tỉnh nhỏ với xuất phát điểm thấp, song Hà Nam cũng có những
lợi thế phát triển: là cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, thuộc vùng kinh tế
trọng điểm Bắc bộ, nằm trên huyết mạch giao thông Bắc - Nam với hệ thống
đường bộ, đường sắt, đường thủy thuận lợi, cùng với cầu Yên Lệnh nối đôi bờ
sông Hồng; có nguồn khoáng sản phục vụ ngành công nghiệp xi măng và vật
liệu xây dựng, có nhiều tiềm năng phát triển du lịch thắng cảnh và du lịch
sinh thái. Người Hà nam có truyền thống hiếu học, dám nghĩ, dám làm, cần
cù, sáng tạo, có tinh thần đoàn kết... do vậy từ sau khi tái lập tỉnh đến nay,
dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, kinh tế - xã hội Hà Nam đã có những bước tiến
vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Kết quả phát triển kinh tế xã hội năm 2013 theo Báo cáo tổng kết công
tác năm 2013, nhiệm vụ năm 2014 của Tỉnh ủy cho thấy, tỉ trọng công nghiệp
- nông nghiệp – dịch vụ của tỉnh là 53,05% - 16,16% - 30,79%; tổng sản

Nam cơ bản đã đi vào nền nếp.
Các cơ quan Trung ương như Văn phòng Trung ương, Ủy ban Kiểm tra
Trung ương cũng thường xuyên tổ chức kiểm tra, làm việc với Tỉnh ủy Hà
Nam về công tác quản lý tài chính đảng, qua đó chỉ ra những ưu điểm để phát
huy và những tồn tại để khắc phục, điều chỉnh.


14

Việc trang bị các phương tiện , máy móc, thiết bị vi tính, phần mềm kế
toán cũng góp phần nâng cao hiệu quả công việc kế toán các đơn vị trực
thuộc; đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính kế toán đảng được đào tạo đúng
nghiệp vụ và ngày càng trưởng thành trong công việc.
Đầu mối quản lý tài chính đảng của Tỉnh ủy Hà Nam tương đối gọn và
khoảng cách địa lý các huyện, thành ủy đến trung tâm tỉnh gần, đi lại thuận
tiện, việc ứng dụng hiệu quả mạng thông tin diện rộng của Đảng kết hợp với
mạng Internet tạo những thuận lợi cho Tỉnh ủy trong triển khai, chỉ đạo công
việc.
2.1.2.2 Khó khăn
- Tình hình kinh tế đất nước mấy năm qua chịu những tác động xấu đối
với nền kinh tế, ảnh hưởng đến khả năng cân đối ngân sách của các tỉnh, trong
khi điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh cũng còn nhiều hạn chế, thu ngân sách
của tỉnh chưa tự cân đối được.
- Tác động mặt trái của kinh tế thị trường làm một bộ phận cán bộ suy
thoái về mặt đạo đức, tác động đến tâm tư tình cảm của cán bộ, đảng viên,
nhân dân; yêu cầu của thời kỳ hội nhập, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đặt ra những thách thức cho công tác quản lý tài chính đảng.
- Cơ chế, chính sách thường xuyên bổ sung, sửa đổi; năng lực, trình độ
đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính kế toán cũng còn những hạn chế và một
thực tế là khi có kinh nghiệm, chuyên môn vững lại hay có xu hướng chuyển

dân tỉnh, ngân sách tỉnh đảm bảo cấp phát cho chi hoạt động của Tỉnh ủy, các
cơ quan ban đảng ; chi ngân sách các huyện, thành ủy do ngân sách cấp huyện
đảm bảo.
2.2.1.2 Giới thiệu về cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy Hà Nam
Căn cứ Quy định 219-QĐ/TW ngày 27-12-2003 về chức năng, nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành


16

ủy do Ban Bí thư ban hành, cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy Hà Nam có chức
năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy như sau:
* Chức năng
Là cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy mà trực tiếp, thường xuyên là
Ban thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy trong tổ chức, điều hành công việc
lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp hoạt động các cơ quan tham mưu, giúp việc; tham
mưu, đề xuất chủ trương, chính sách thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối
ngoại; nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, tài sản của Đảng bộ; là trung tâm
thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy.
Trực tiếp quản lý tài sản, tài chính của Tỉnh ủy và các cơ quan, tổ chức
Đảng trực thuộc Tỉnh ủy, bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động của
cấp ủy.
* Nhiệm vụ: - Nghiên cứu, đề xuất: Chương trình công tác của Ban chấp
hành, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy; giúp Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế làm
việc. Tham mưu, đề xuất, thực hiện công tác đối ngoại của Tỉnh ủy. Sơ kết,
tổng kết công tác Văn phòng cấp ủy.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát: Công tác thông tin phục vụ sự lãnh đạo
của Tỉnh ủy; chế độ cung cấp thông tin cho cấp ủy viên và các tổ chức; theo
dõi, đôn đốc các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy, các cơ quan liên quan thực

+ Tham gia tổ chức, phục vụ Đại hội Đảng bộ tỉnh; hội nghị Tỉnh ủy,
Ban Thường vụ Tỉnh ủy; các hội nghị do Thường trực Tỉnh ủy triệu tập; các
cuộc làm việc của Bí thư, Phó bí thư Tỉnh ủy.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Ban thường vụ, Thường
trực Tỉnh ủy giao.
* Tổ chức, bộ máy

- Lãnh đạo văn phòng tỉnh uỷ: Gồm chánh văn phòng , 3 phó chánh văn
phòng.


18

- Các đơn vị trực thuộc: + Phòng Tổng hợp; Phòng Hành chính, tiếp dân;
Phòng Lưu trữ; Phòng Quản trị; Phòng Tài chính đảng; Phòng Cơ yếu –
Công nghệ thông tin; Đội xe
- Biên chế: Hiện tại Văn phòng Tỉnh ủy Hà Nam có 45 biên chế, trong
đó có 22 nam, 23 nữ. Về trình độ : tiến sỹ 01; thạc sỹ 02; đại học 33; cao đẳng
và lao động chuyên môn theo Nghị định 68 : 9. Có 12 đồng chí có trình độ
cao cấp lý luận chính trị; có 4 đồng chí có trình độ chuyên viên chính và 2
đồng chí chuyên viên cao cấp .
2.2.2 Thực trạng hiệu quả công tác quản lý tài chính đảng của Tỉnh ủy
Hà Nam
2.2.2.1 Kết quả công tác quản lý tài chính đảng.
Sau 18 năm tái lập tỉnh, cùng với sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh
nói chung, công tác tài chính đảng của Tỉnh ủy Hà Nam cũng ngày một đi vào
nền nếp, thu được những kết quả đáng ghi nhận. Mặc dù kinh tế của tỉnh còn
gặp nhiều khó khăn, thu ngân sách trên địa bàn còn ở mức thấp, tác động đến
khả năng cân đối thu chi, song công tác quản lý tài chính đảng của Tỉnh ủy
Hà Nam đã luôn cố gắng đảm bảo các nhiệm vụ chi thường xuyên và tranh

Dự
Thực
toán
47.784
47.784
0

hiện
75.068
74.855
213

2012
Dự
Thực
toán
hiện
63.841 111.873
63.841 110.933
0
940

2013
Dự
Thực
toán
87.587
87.587
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status