BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ THANH THU
OÀN T
VÀ C
ỆN
Ể
SO T NỘ
ỘT U
TẠ TRƢỜN
C OĐ N
N
T UẬT Đ N
T
U ĐÀ NẴN
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 2
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................... 3
7. Bố cục của đề tài ..................................................................................... 3
8. Tổng quan tài liệu ................................................................................... 3
C ƢƠN
C
1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU VÀ
TRON
TRƢỜNG HỌC ..................................................................... 7
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ .......................... 7
1.1.1 Khái niệm, bản chất kiểm soát nội bộ .............................................. 7
1.1.2 Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ ........................................... 11
1.1.3 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ ........................... 12
1.2 NỘI DUNG CÁC KHOẢN THU VÀ CHI TRONG TRƢỜNG HỌC .... 16
1.2.1 Nội dung các khoản thu trong trƣờng học ....................................... 16
1.2.2 Nội dung các khoản chi trong trƣờng học ....................................... 17
1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU VÀ CHI TRONG TRƢỜNG HỌC ............ 17
1.3.1 Đặc điểm môi trƣờng kiểm soát trong trƣờng học ........................ 17
1.3.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ kiểm soát thu và chi
trong trƣờng học ...................................................................................... 18
1.3.3 Các thủ tục kiểm soát thu và chi .................................................... 21
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 27
C ƢƠN
ẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
THU VÀ CHI TẠ TRƢỜN
Đ N
C O Đ NG KINH T
K
THUẬT
U ĐÀ NẴNG .................................................................................. 73
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU VÀ
CHI TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG ĐÔNG DU ĐÀ NẴNG ...................... 73
3.2 HOÀN THIỆN MÔI TRƢỜNG KIỂM SOÁT ........................................ 74
3.2.1 Điều chỉnh cơ cấu tổ chức ............................................................. 74
3.2.2 Hoàn thiện chính sách nhân sự và việc áp dụng chính sách này
vào thực tế tại Trƣờng ............................................................................ 75
3.2.3 Tăng cƣờng phân công quyền hạn và trách nhiệm các cấp quản lý
................................................................................................................. 76
3.2.4 Xây dựng bộ phận kiểm soát nội bộ ............................................. 77
3.3 HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
PHỤC VỤ KIỂM SOÁT THU VÀ CHI TẠI TRƢỜNG ............................. 79
3.3.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán thu và chi.................................... 79
3.3.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán .......................................... 81
3.4 HOÀN THIỆN THỦ TỤC KIỂM SOÁT THU VÀ CHI ......................... 87
Báo cáo tài ch nh
CĐĐD
Cao đẳng đông du
Coso
CBCNV-GV
Ủy ban của hội đồng quốc gia Hoa kỳ về việc chống gian
lận về báo cáo tài chính
Cán ộ công nh n viên- giáo viên
CBGD
Cán ộ giảng dạ
CSVC
Cơ sở vật chất
GVCH
Giáo viên cơ hữu
GVTG
Giáo viên thỉnh giảng
GVK
LĐ
P.TC-HC
TK
Lao động
Ph ng tổ chức hành chính
Tài khoản
TDTT
Thể dục thể thao
TCCN
Trung học chu ên nghiệp
TSCĐ
Tài sản cố đ nh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng thống kê SVHS nhận bằng tốt nghiệp và chứng chỉ
ngắn hạn tại ph ng đào tạo tháng 09/2013
Bảng theo dõi thống kê dụng cụ, vật tƣ tại kho theo tháng
9/2013
Bảng thống kê số ƣợng giấy thi sử dụng trong từng đợt
thi tháng 10/2013
96
105
107
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
Trang
Hình 2.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức trƣờng cao đẳng Đông Du
33
Hình 2.2
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
51
Hình 2.9
Sơ đồ qui trình kiểm soát chấm công, biến đổi nhân sự
53
Hình 2.10
Sơ đồ qui trình kiểm soát làm thêm giờ để t nh ƣơng
55
Hình 2.11
Hình 2.12
Hình 2.13
Hình 2.14
Sơ đồ qui trình kiểm soát chi tiền giảng dạy giáo viên
thỉnh giảng
Sơ đồ qui trình kiểm soát chi vƣợt giờ
Sơ đồ qui trình kiểm soát về chi sửa chữa, bảo dƣỡng tài
sản cố đ nh
Sơ đồ qui trình kiểm soát chi mua sắm hàng hóa và vật tƣ
56
59
61
Hình 3.5
Các mẫu giấy báo làm việc ngoài giờ và báo phép
100
Hình 3.6
Sơ đồ hoàn thiện qui trình mua vật tƣ, dụng cụ
104
Hình 3.7
Giải pháp tăng cƣờng quản lý CSDL của phần mềm
109
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm soát nội bộ ( SNB) đóng vai tr hết sức quan trọng trong hoạt
động của các doanh nghiệp và tổ chức. KSNB giúp nhà quản tr quản lý hiệu
quả hơn các nguồn lực kinh tế của cơ quan mình nhƣ con ngƣời, tài sản,
nguồn vốn và góp phần hạn chế những rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt
động, đồng thời giúp tổ chức xây dựng đƣợc một nền tảng quản lý vững chắc
phục vụ cho quá trình mở rộng và đi ên của đơn v trong tƣơng ai.
Trƣờng Cao Đẳng Đông Du Đà Nẵng à trƣờng dân lập tự đảm bảo
hiện ra các tồn tại và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện KSNB các khoản
thu và chi tại Trƣờng Cao Đẳng Đông Du Đà Nẵng.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng về kiểm soát nội bộ thu và chi tại Trƣờng Cao Đẳng Đông
Du Đà Nẵng nhƣ thế nào? Cần phải àm gì để hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu
và chi tại Trƣờng Cao Đẳng Đông Du Đà Nẵng?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: là các qui trình KSNB thu và chi tại Trƣờng Cao
Đẳng Đông Du Đà Nẵng.
Về phạm vi nghiên cứu: các hoạt động thu và chi tại Trƣờng Cao Đẳng
Đông Du Đà Nẵng năm học 2012- 2013
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: phƣơng pháp quan
sát, phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn tiếp cận thu thập thông tin, phƣơng pháp
tổng hợp, ph n t ch đối chiếu với thực tế, chứng minh làm rõ vấn đề.
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn đã nêu ên đƣợc thực trạng về kiểm soát nội bộ thu và chi tại
Trƣờng Cao Đẳng Đông Du Đà Nẵng, những mặt đã àm đƣợc và những vấn
đề còn tồn tại của kiểm soát nội bộ thu chi tại đơn v . Từ những vấn đề còn
3
tồn tại, tác giả đã đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ
thu và chi tại đơn v .
7. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ thu và chi trong đơn v
trƣờng học.
Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ thu và chi tại Trƣờng Cao Đẳng
pháp hoàn thiện
SNB thu và chi trên 3 phƣơng diện: hoàn thiện môi trƣờng
kiểm soát, nâng cao chất ƣợng hệ thống thông tin kế toán, hoàn thiện các thủ
tục KSNB công tác thu, chi ngân sách. Những đề xuất này mang tính chất
chung cho tất cả các loại hình đơn v à các Trƣờng đại học trong việc áp
dụng công tác KSNB thu, chi.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Mai Th Lợi (2008) với đề tài “Tăng cường
kiểm soát nội bộ thu, chi ngân sách Nhà nước tại Trường Cao Đẳng Công
Nghệ - Đại Học Đà Nẵng “. Luận văn đã khái quát hóa ý uận cơ ản về
KSNB thu, chi ngân sách, từ thực trạng thu, chi tại Trƣờng, luận văn đã chỉ ra
những ƣu điểm, hạn chế cũng nhƣ ngu ên nh n dẫn đến những mặt tồn tại
đấ . Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ
hoạt động thu, chi ng n sách nhà nƣớc tại Trƣờng Cao Đẳng Công Nghệ - Đại
Học Đà Nẵng.
Luận văn thạc sĩ Trần Th Tài (2010) với đề tài: “Tăng cường kiểm soát
nội bộ thu, chi ngân sách tại trường Đại Học Quảng Nam“đã đề xuất các giải
pháp tăng cƣờng kiểm soát nội bộ đối với các công tác thu, chi ngân sách tại
Trƣờng Đại Học Quảng Nam sao cho hiệu quả nhất, hạn chế rủi ro, quản lý
NSNN hiệu quả hơn, góp phần vào sự thành công của Đại học Quảng Nam.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Văn Phúc (2010) vói đề tài “Hoàn
thiện kiểm soát thu- chi trong các Trường trung học bưu chính viễn thông và
công nghệ thông tin thuộc tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam” uận văn
đã khái quát hóa các ý uận cơ ản về kiểm soát nói chung và kiểm soát nội
bộ thu chi nói riêng, nghiên cứu và phân tích thực trạng kiểm soát thu, chi từ
môi trƣờng kiểm soát, quy trình lập kế hoạch và hoạt động kiểm soát thu, chi
trong quá trình hoạt động của Trƣờng, từ đó đƣa ra nhận xét, đánh giá về
6
bảo vệ tài sản, bảo đảm độ tin cậy của thông tin, bảo đảm sự tuân thủ qui đ nh
pháp lý và bảo đảm hiệu quả hoạt động.
Tạp chí nhà quản lý (2008) , “Kiểm soát nội bộ- nhà quản trị cần biết”
đã tổng quan về kiểm soát nội bộ và đánh giá chất ƣợng của hệ thống kiểm
soát nội bộ đã chỉ ra đƣợc những dấu hiệu bất ổn của hệ thống kiểm soát nội
bộ và chỉ ra đƣợc công thức chung làm thế nào hệ thống SNB đạt hiệu quả.
Nhƣ vậy, các công trình nghiên cứu trên cùng với các ài áo đã nghiên
cứu các vấn đề chủ yếu sau: tổng quan về hệ thống KSNB, thực trạng KSNB
thu, chi ngân sách tại đơn v sự nghiệp, nhận thấy những mặt tồn tại của đơn
v từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện môi trƣờng kiểm soát, hệ thống
thông tin kế toán và hoàn thiện các thủ tục kiểm soát. Tuy nhiên, các giải
pháp về KSNB trong các công trình này là những đề xuất mang tính chất
chung cho các đơn v hành chính sự nghiệp thuộc ngân sách nhà nƣớc, chƣa
đóng góp nhất đ nh vào việc hạn chế rủi ro, ngăn ngừa đến mức thấp nhất
những sai sót có thể xả ra trong tƣơng ai cho các đơn v giáo dục ngoài công
lập. Do đó tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu và chi tại
Trƣờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Đông Du Đà Nẵng “nhằm mục đ ch
nâng cao tính kiểm soát trong các kh u thu và chi và đem ại hiệu quả kinh tế
cho đơn v .
7
C ƢƠN
1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU VÀ CHI
không thực hiện đƣợc các mục tiêu. Kiểm soát nội bộ có thể ngăn chặn và
phát hiện những sai phạm nhƣng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ
xả ra. Hơn nữa, một nguyên tắc cơ ản trong việc đƣa ra qu ết đ nh quản lý
là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vƣợt quá lợi ch đƣợc mong đợi
từ quá trình kiểm soát đó. Do vậ , ngƣời quản lý có thể nhận thức đầ đủ về
các rủi ro nhƣng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không
thể áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro.
Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ:
Đối với báo cáo tài chính: kiểm soát nội bộ phải bảo đảm về tính trung
thực và đáng tin cậy.
Đối với tính tuân thủ: kiểm soát nội bộ trƣớc hết phải bảo đảm hợp lý
việc chấp hành luật pháp và các qui đ nh, bên cạnh đó kiểm soát nội bộ còn
phải hƣớng mọi thành viên trong đơn v vào việc tuân thủ các chính sách, qui
đ nh nội bộ của đơn v qua đó ảo đảm đạt đƣợc những mục tiêu của đơn v .
Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động: kiểm soát
nội bộ giúp đơn v bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông
tin, nâng cao uy tín, mở rộng th phần, thực hiện các chiến ƣợc kinh doanh
của đơn v ...
Vì vậy, các mục tiêu của kiểm soát nội bộ rất rộng, chúng bao trùm lên
mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của đơn v .
Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) thì „‟Hệ thống KSNB là một hệ
thống những chính sách và thủ tục nhằm bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của
đơn v , bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế
độ pháp ý, đảm bảo hiệu quả của các hoạt động‟‟.
Theo đó, kiểm soát nội bộ là một chức năng thƣờng xuyên của các đơn
v , tổ chức và trên cơ sở xác đ nh rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công
10
b) Bản chất của KSNB
Bản chất của kiểm soát nội bộ là việc thiết lập các kế hoạch và xây dựng
các mục tiêu có liên quan từ đó thiết kế nên những hành động cụ thể để đạt
đƣợc mục tiêu đã x
dựng. Đồng thời trong quá trình thực hiện các mục tiêu
cần phải đƣa ra các iện pháp và hành động phụ trợ để đạt đƣợc các mục tiêu
tốt hơn.
Hiểu nhƣ vậy, kiểm soát nội bộ bao gồm cả việc thiết lập các chuẩn mực,
các thƣớc đo (kể cả kế hoạch, đ nh mức, mục tiêu và các thủ tục (hành động)
để nắm lấ và điều hành quá trình nhằm đạt mục tiêu đã đ nh.
Thực hiện kiểm soát là việc dựa vào các đ nh mức, các chuẩn mực, các
kế hoạch đã đ nh để đánh giá hiệu quả công tác quản tr của cấp dƣới và đề ra
các biện pháp quản tr thích hợp nhắm đạt đƣợc những mục tiêu của doanh
ngiệp.
Bất kỳ một đơn v kinh tế nào thì kiểm soát nội bộ cũng ao gồm: cả
kiểm soát kế toán và kiểm soát quản lý, kiểm soát kế toán là các chính sách và
quá trình thực hiện nhằm đạt đƣợc hai mục tiêu đầu tiên là bảo vệ tài sản và
bảo đảm thông tin kế toán chính xác và tin cậy. Kiểm soát quản ý à thúc đẩy
hiệu quả hoạt động kinh doanh và khuyến khích sự tham gia của công nhân
viên đối với các chính sách quản lý.
Đứng trên góc độ tổ chức, vai trò của kiểm soát quản lý và kiểm soát kế
toán à nhƣ nhau. Tu nhiên, kiểm soát quản lý chủ yếu đề cập đến các vấn đề
iên quan đến tổ chức, chủ trƣơng của đơn v , ít có quan hệ trực tiếp đối với
sự hợp lý của thông tin kế toán, còn kiểm soát kế toán chủ yếu quan t m đến
tính hợp lý của thông tin kế toán. Mặc dầu vậy, hai loại kiểm soát này có mối
quan hệ mật thiết, hỗ trợ cho nhau. Hiệu quả của loại kiểm soát này có một
SNB đƣợc xác đ nh rõ ràng bằng
văn ản và đƣợc truyền đạt rộng rãi trong nội bộ đơn v .
- Các hoạt động rủi ro đƣợc phân tích rõ ràng giữa những nhân viên khác
nhau.
- Mọi nh n viên đều phải tuân thủ hệ thống KSNB.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát đƣợc phân công rõ ràng.
- Mọi giao d ch quan trọng phải đƣợc ghi lại dƣới dạng văn ản.
12
- Đ nh kỳ tiến hành các biện pháp kiểm tra độc lập và nâng cao hiệu quả
của các biện pháp KSNB.
1.1.3 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Tuỳ thuộc vào loại hình hoạt động và quy mô tổ chức mà hệ thống kiểm
soát đƣợc sử dụng khác nhau, nhƣng để hoạt động có hiệu quả thì hệ thống
này phải bao gồm các thành phần: Môi trƣờng kiểm soát, hệ thống kế toán và
các thủ tục kiểm soát[9].
a) Môi trường kiểm soát
Môi trƣờng kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, tác động
đến ý thức của mọi ngƣời trong đơn v , là nền tảng cho các bộ phận khác
trong hệ thống kiểm soát nội bộ.
* Các nhân tố bên trong
- Đặc thù về quản lý: trƣớc hết chỉ ra quan điểm khác nhau trong điều
hành hoạt động doanh nghiệp của các nhà quản ý. Các quan điểm điều hành
ảnh hƣởng trực tiếp đến các chính sách, chế độ cũng nhƣ qu trình cách thức
kiểm tra, kiểm soát trong đơn v . Những quan điểm khác nhau trong quản lý
và điều hành tất yếu sẽ dẫn đến sự khác nhau trong xây dựng và áp dụng
những chính sách và thủ tục kiểm soát.
- Uỷ ban kiểm soát: Bao gồm những ngƣời trong bộ má
ãnh đạo cao
nhất của đơn v nhƣng không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý và là những
chuyên gia am hiểu về ĩnh vực kiểm soát. Uỷ an nà thƣờng có quyền hạn
và nhiệm vụ nhƣ: Giám sát sự chấp hành pháp luật của đơn v , giám sát công
việc của kiểm toán viên nội bộ, giám sát quá trình lập báo cáo tài chính.
* Các nhân tố bên ngoài:
Những nhân tố này không thuộc sự kiểm soát cuả các nhà quản ý nhƣng
nó có ảnh hƣởng rất lớn đến thái độ của nhà quản lý và nhiều thủ tục kiểm
soát cụ thể. Thuộc nhóm nhân tố này có ảnh hƣởng của các cơ quan chức
năng Nhà nƣớc qua các văn ản ban hành các chính sách chế độ iên quan đến
14
đơn v , ảnh hƣởng của Ngân hàng, của cơ quan Thuế, chính sách mới và
đƣờng lối phát triển của đất nƣớc.
b) Hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán là nơi cung cấp thông tin và kiểm tra - kiểm
soát chủ yếu về hoạt đ ộ ng của đ ơn v . Mục đích của hệ thống kế toán là sự
nhận biết, thu thập, phân loại, phân tích, ghi chép và báo cáo các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh của đơn v , thoả mãn chức năng thông tin và kiểm tra của
hoạt động kế toán.
Hệ thống thông tin kế toán xét về mặt quy trình bao gồm a giai đoạn:
- Lập chứng từ kế toán: à giai đoạn đầu tiên và rất quan trọng vì số liệu
kế toán chỉ chính xác nếu việc lập chứng từ đầ đủ, hợp lệ, hợp pháp và phản
ánh trung thực mọi nghiệp vụ phát sinh.
- Sổ sách kế toán: à giai đoạn chính trong tiến trình xử lý số liệu kế
việc, các sai sót dễ phát hiện hơn và các gian ận ít xả ra hơn. Việc phân
công phân nhiệm còn có tác dụng tạo sự chuyên môn hoá và giúp cho việc
kiểm tra và thúc đẩy lẫn nhau trong công việc.
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc nà đ i hỏi sự tách biệt đối với
một số công việc nhằm ngăn ngừa các hành vi lạm dụng quyền hạn để tham ô
tài sản của đơn v và dễ nhận ra sự sai sót và gian lận. Không đƣợc bố trí
kiêm nhiệm các công việc có liên quan với nhau cho một ngƣời thực hiện,
nhƣ tách iệt trách nhiệm bảo quản tài sản và trách nhiệm ghi chép sổ sách kế
toán, hoặc chức năng thực hiện với chức năng kiểm soát....
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Ngƣời quản ý đơn v không thể và
không nên quyết đ nh mọi vấn đề và giải quyết mọi sự vụ trong đơn v , mà
phải thực hiện sự uỷ quyền cho cấp dƣới. Theo đó, các cấp dƣới đƣợc giao
cho quyết đ nh và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất đ nh,
thay mặt ngƣời quản lý ch u trách nhiệm về công việc đó. Tu vậ , ngƣời
quản lý vẫn phải duy trì một sự kiểm tra nhất đ nh. Quá trình uỷ quyền đƣợc
16
tiếp tục mở xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách
nhiệm và quyền hạn mà vẫn không mất đi tính tập trung của đơn v .
Bên cạnh đó, để tuân thủ tốt các quá trình kiểm soát mọi nghiệp vụ kinh
tế phải đƣợc phê chuẩn đúng đắn. Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc
quyết đ nh và giải quyết một công việc trong phạm vi quyền hạn đƣợc giao.
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn yêu cầu các nghiệp vụ phát sinh đều
đƣợc uỷ quyền cho các cán bộ phê chuẩn một cách thích hợp. Việc thực hiện
nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn giúp kiểm soát tốt hơn, do cấp trên vẫn
duy trì sự kiểm soát đối với cấp dƣới, đồng thời tránh đƣợc sai sót do một
ngƣời không phải giải quyết quá nhiều việc.
1.2 NỘI DUNG CÁC KHOẢN T U VÀ C
trình độ, nghiên cứu các công trình khoa học.
- Chi hành chính, d ch vụ công cộng, thông tin liên lạc, văn ph ng phẩm,
công tác phí...
- Chi thanh toán hàng hóa d ch vụ nhƣ: chi mua hàng hóa phục vụ
chuyên môn ngành, sửa chữa, duy tu, bảo dƣỡng thƣờng xu ên cơ sở vật chất
máy móc thiết b tại đơn v .
- Chi nghiên cứu khoa học, chi học bổng, tuyển sinh và các khoản chi
khác.
1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ T U VÀ C
TRON
TRƢỜNG HỌC
1.3.1 Đặc điểm môi trƣờng kiểm soát trong trƣờng học[16]
a) Nhân tố bên trong
- Đặc thù về quản lý: Đơn v trƣờng học có chức năng thực hiện các
nhiệm vụ giáo dục do vậ quan điểm của các nhà quản lý ảnh hƣởng trực tiếp
đến chính sách, chế độ, qu đ nh, cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát của
đơn v trƣờng học. Hiệu trƣởng nắm quyền điều hành chung, và thƣờng xuyên
kiểm tra nhắc nhở các các bộ phận trong Trƣờng trong việc thực hiện kiểm tra
rà soát tất cả các mặt hoạt động và đặc biệt quan tâm chú trọng đến khâu tài
chính của Trƣờng. Các trƣờng học có thu hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự
ch u trách nhiệm về tài chính vì vậ ngƣời quản ý trong đơn v phải luôn
quan t m đến việc ban hành các qui chế làm sao kiểm soát tốt nguồn thu của
Trƣờng và hạn chế thấp nhất các gian lận xảy ra trong các khoản chi.