Đặc điểm ngôn ngữ trong Kháng cáo Hàng hải bằng tiếng Anh - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Hoàng Thị Thu Hà

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ TRONG
KHÁNG CÁO HÀNG HẢI BẰNG TIẾNG ANH

Chuyên ngành

: Ngôn ngữ học

Mã số

: 62.22.02.40

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. MAI XUÂN HUY
2. TS. PHẠM ĐĂNG BÌNH

HÀ NỘI - 2017

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

Lời cam đoan ………………………………………………………………
Lời cảm ơn …………………………………………………………………
Mục lục ……………………………………………………………………
Danh mục các chữ viết tắt …………………………………………………
Danh mục các bảng…………………………………………………………
Danh mục các sơ đồ ………………………………………………………

0
i
ii
iii
iv
v
vi

MỞ ĐẦU ……………….…………….……………………………………
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ………………………………………………
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Kháng cáo hàng hải trên thế giới …
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Kháng cáo hàng hải ở Việt nam ……
1.3. Tiểu kết chương 1….…………….……………………………………

1
6
6
8
10

Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN…………….…………….………………
2.1. Những vấn đề chung về giao tiếp
2.2. Những vấn đề chung về văn bản hành chính …………………………


112
112
113
127
139
144


KẾT LUẬN ………………………………………….……………………
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ………………
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………
PHỤ LỤC …………………………………………………………………

v

146
151
152
162


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

C

Chủ ngữ

B




DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Liên kết trong tiếng Anh………………………………………

28

Bảng 2.2.

Quy chiếu trong tiếng Anh ……………………………………

29

Bảng 2.3.

Liên kết từ vựng trong tiếng Anh ……………………………

31

Bảng 2.4.

Tổng kết và phân lo i hệ thống các phương thức liên kết văn bản

32

Bảng 2.5. So sánh hệ thống liên kết của Halliday Hasan và Trần Ngọc Thêm


89

Bảng 3.6.

Số lượng từ trong câu của Kháng cáo hàng hải ……………

95

vii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Các yếu tố và chức năng trong quá trình giao tiếp

13

Sơ đồ 2.2. Mô hình giản yếu về giao tiếp của Lyons

15

Sơ đồ 3.1. Các kiểu c trong Kháng cáo hàng hải …………………….

90

Sơ đồ 3.2. Cú trong câu phức của Kháng cáo hàng hải …………………

92

Sơ đồ 3.3

nghiên cứu các đặc điểm ngôn ngữ trong các văn bản Kháng cáo hàng hải
bằng tiếng Anh gi p cho công tác đào t o thuyền trưởng là cấp thiết.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án: Từ quan điểm phân tích diễn ngôn,
luận án xác định các đặc điểm ngôn ngữ trong Kháng cáo hàng hải bằng tiếng
Anh.
Để đ t được mục đích nêu trên nhiệm vụ nghiên cứu được ch ng tôi đặt
ra là:

1


(1) Tìm hiểu về văn bản Kháng cáo hàng hải
(2) Khảo sát các phương tiện ngôn ngữ trong Kháng cáo hàng hải bằng
tiếng Anh: các lớp từ vựng các cấu tr c ngữ pháp cách tổ chức văn bản.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong
Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh.
Do tính chất của Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh là văn bản nên
phân tích diễn ngôn trong luận án không đề cập đến tầng bậc âm vị. Trong
khuôn khổ của luận án ch ng tôi s tập trung nghiên cứu vào một số phương
tiện ngôn ngữ cơ bản nhất trong Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh đó là:
Các lớp từ vựng (lớp từ ngữ hàng hải lớp từ ngữ pháp luật);
Các cấu trúc ngữ pháp chuyên dụng (các kiểu câu đặc trưng);
Tổ chức văn bản (liên kết m ch l c cấu tr c văn bản).
Ngữ liệu phục vụ cho nghiên cứu là 17 văn bản Kháng cáo hàng hải bằng
tiếng Anh do các thuyền trưởng Việt Nam và nước ngoài lập từ năm 2010 đến
2015 t i Cảng vụ Hải Phòng. M i năm trung bình 3 Kháng cáo hàng hải được
thu thập. Riêng năm 2015 do một số vụ việc chưa được giải quyết xong nên
chỉ có 2 Kháng cáo hàng hải được thu thập để nghiên cứu. Những Kháng cáo

ngữ bề mặt là các đặc điểm về từ vựng và ngữ pháp của Kháng cáo hàng hải.
Sau đó các đặc trưng ngôn ngữ nổi bật (salient) thường hay xuất hiện ở văn
bản Kháng cáo hàng hải được khảo sát để tìm ra cấu tr c văn bản. Sau cùng,
những diễn giải theo chiều sâu về cấu tr c thể lo i văn bản Kháng cáo hàng
hải s được trình bày.
Thủ pháp thống kê được sử dụng xuyên suốt chương 3 và chương 4 cho
ph p luận án thống kê những đặc điểm của các yếu tố ngôn ngữ được sử dụng

3


trong Kháng cáo hàng hải ở các cấp độ như: từ vựng, ngữ pháp, và văn bản.
Về từ vựng thủ pháp thống kê gi p luận án thống kê tần suất xuất hiện các
lo i từ đặc biệt là từ chuyên môn và bán chuyên môn hàng hải và pháp luật,
từ đó nhận biết được đặc điểm chính của các lo i từ sử dụng trong Kháng cáo
hàng hải bằng tiếng Anh. Về ngữ pháp thủ pháp thống kê gi p luận án thống
kê tần suất xuất hiện của các lo i câu, góp phần tìm ra được đặc trưng của câu
trong Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh. Ở cấp độ văn bản đặc điểm chủ
yếu về liên kết m ch l c và cấu tr c văn bản được tìm ra nhờ thủ pháp thống
kê.
5. Đóng góp mới về khoa học
Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh cho đến nay mới chỉ được sưu tầm
nghiên cứu từ góc độ luật học chủ yếu đào t o cho các thuyền trưởng có kỹ
năng về luật hàng hải để làm việc trong môi trường hàng hải đặc biệt khi ở
nước ngoài. Các công trình có viết về Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh chủ
yếu mang tính chất sưu tầm các mẫu Kháng cáo hàng hải.
Luận án là một công trình nghiên cứu Kháng cáo hàng hải bằng tiếng
Anh về góc độ ngôn ngữ học. Kháng cáo hàng hải được nghiên cứu như là
một thể lo i văn bản pháp luật và được tập trung khảo sát một cách toàn diện
trong luận án này.

nghiên cứu sâu hơn về ngôn ngữ học pháp luật. Tuy nhiên, những nhà nghiên
cứu vẫn chủ yếu tìm hiểu những đặc điểm về ngữ âm hình thái từ vựng và
cấu trúc ngữ pháp của các đơn vị ngôn ngữ trong các văn bản quy ph m pháp
luật. Đ i diện cho giai đo n này là David Mellinkoff [75]. Cuốn sách "Ngôn
ngữ pháp luật" của ông đặt mốc quan trọng trong lịch sử nghiên cứu ngôn
ngữ và pháp luật Anh. Cuốn sách đã nghiên cứu một cách có hệ thống lịch sử
sự phát triển và sự biến chuyển của ngôn ngữ pháp luật ở Anh-Mỹ và đó
chính là các tiền đề cho các nghiên cứu ngôn ngữ về sau. Ngoài ra các nghiên
cứu về bản chất phức t p của văn bản pháp luật có thể thấy ở các nghiên cứu
của Allen [31], Hager [55], Christie [41], Mehler [74], Probert [85], O'Barr và
Conley [80], và Platt [83]. Vấn đề nâng cao hiệu quả giao tiếp ngôn ngữ trong
l nh vực pháp luật có thể được tìm thấy trong các nghiên cứu khác của Redish
và Janice [87], Renton [88], Robinson [91], Sales, Elwork và Alfini [93],
Wright [114,115]. Trong giai đo n này không chỉ những nhà nghiên cứu
ngôn ngữ mà các nhà xã hội học tâm l học các học giả về pháp luật cũng
nhận ra tầm quan trọng và đã có những đóng góp tích cực cho ngôn ngữ học
pháp luật.

6


Các nghiên cứu sau những năm 70 của thế kỷ trước cho đến nay đã tập
trung vào việc l giải về hình thức phức t p của ngôn ngữ pháp luật. Tiêu biểu
là các công trình của Bhatia [36, 37] và Swales và Bhatia [103] đã sử dụng
những thành tựu của ngôn ngữ học chức năng để khám phá bản chất của ngôn
ngữ pháp luật. Bên c nh đó còn có những nghiên cứu của Maley [71],
Gibbons [51] đã đóng góp quan trọng trong việc tìm hiểu đưa những kiến giải
thuyết phục về ngôn ngữ pháp luật. Càng về sau các nhà ngôn ngữ học pháp
luật càng nhận thức được vai trò quan trọng của ngôn ngữ trong các ph m vi
giao tiếp pháp luật nên trọng tâm nghiên cứu ngôn ngữ học pháp luật chuyển


hành vi ngôn ngữ. Những xem x t trên được

đề cập trong các nghiên cứu của Eagleson [48], Shuy [97], Rieber và Stewart
[90] …
Trên thực tế theo tìm hiểu của ch ng tôi trên thế giới KCHH hầu như
chưa được nghiên cứu một cách hệ thống đặc biệt là dưới góc độ ngôn ngữ.
1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KHÁNG CÁO
HÀNG HẢI Ở VIỆT NAM
Ở Việt Nam có thể nói rằng trước đây việc nghiên cứu phân tích văn
bản pháp luật là không nhiều và nó chưa được nghiên cứu với một tư cách là
thể lo i diễn ngôn độc lập. Chủ yếu các nghiên cứu đó là về văn bản pháp luật
bằng tiếng Việt. Hầu hết các nghiên cứu về phong cách học tiếng Việt đều
xếp các văn bản pháp luật vào phong cách hành chính (Võ Bình, Lê Anh
Hiền Cù Đình Tú [4], Đinh Trọng L c Nguyễn Thái Hòa [17]). Các tác giả
trên cho rằng chức năng ngôn ngữ của phong cách hành chính được hiện thực
hóa qua hai chức năng chính là giao tiếp l trí (thông báo) và chức năng chí
(sai khiến). Các tác giả này nhận định về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản
pháp luật như sau:
Từ vựng: Các từ ngữ mang màu sắc tu từ học và từ sách vở vừa phải, sử
dụng nhiều các phương tiện khuôn mẫu tần số sử dụng danh từ cao từ HánViệt chiếm tỉ lệ khá lớn từ ngữ được lựa chọn khắt khe cho hợp với tính
nghiêm túc và trang trọng của các văn bản này.
8


Cú pháp: Các câu là lo i tường thuật và cầu khiến thường là câu phức
rất dài với những thành phần đồng chức những câu trường c . Các câu sử
dụng lối tách biệt c pháp thường dùng thủ pháp lặp danh từ để tránh nhầm
lẫn khi quy chiếu và các câu còn sử dụng đề ngữ khi cần tóm tắt nội dung.
Cách trình bày văn bản: Hình thức văn bản phản ánh tính chất thể chế

"Sổ tay Hàng hải" tác giả Tiếu Văn Kinh [16] có sưu tầm 11 mẫu KCHH và
để ở Phụ lục 2. Cả hai cuốn sách chỉ dừng l i ở việc trình bày mẫu KCHH cho
sinh viên hàng hải nghiên cứu mà không có sự phân tích về mặt ngôn ngữ.
Như vậy có thể thấy ở Việt Nam KCHH đặc biệt là KCHH bằng tiếng
Anh hầu như chưa được nghiên cứu khảo sát một cách toàn diện. Trong
những nghiên cứu ít i KCHH đóng một vai trò rất nh và chỉ dừng l i ở mức
độ sưu tầm.
Trong luận án này ch ng tôi sử dụng phương pháp miêu tả và phương
pháp phân tích diễn ngôn để nghiên cứu KCHH về góc độ ngôn ngữ. Các
phương tiện ngôn ngữ cơ bản của KCHH như các lớp từ vựng hàng hải và
pháp luật các kiểu câu đặc trưng cách thức tổ chức văn bản của KCHH được
nghiên cứu khảo sát. Quá trình nghiên cứu bắt đầu từ sự nhận d ng những
đặc điểm ngôn ngữ bề mặt. Tiếp theo những đặc điểm ngôn ngữ về từ vựng
và ngữ pháp nổi bật xuất hiện thường xuyên trong KCHH được nghiên cứu
để tìm ra d ng thức (pattern) cấu t o nên cấu tr c văn bản của KCHH. Sau
cùng những luận giải theo chiều sâu về cấu tr c văn bản KCHH s được trình
bày.
1.3. TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Chương này trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu KCHH trên thế
giới và ở Việt Nam.

10


Trên thế giới ngôn ngữ học pháp luật đã được được nghiên cứu từ rất
lâu nhưng ban đầu chủ yếu chỉ tập trung vào ngôn ngữ lập pháp và văn bản
pháp luật. Thập kỷ 70 của thế kỷ trước bản chất phức t p của ngôn ngữ pháp
luật được các nhà ngôn ngữ học tập trung phân tích. Những thập niên về sau
các nhà ngôn ngữ học đã ch trọng nghiên cứu ngôn ngữ học pháp luật ở d ng
tương tác lời nói.

năng giao dịch còn có tên là chức năng biểu hiện hay quy chiếu hay quan
niệm hay miêu tả. Chức năng của ngôn ngữ dùng để diễn đ t các quan hệ xã
hội và các thái độ của cá nhân được gọi là chức năng liên nhân hay chức
năng tương tác hay bộc lộ hay biểu cảm hay bộc lộ-xã hội.
2.1.2. Mô hình giao tiếp
Trong thực tế có những cách nhìn quá trình giao tiếp khác nhau do mục
đích của người nghiên cứu. Những cách nhìn nhận như vậy có thể khái quát
thành mô hình giao tiếp. Số lượng mô hình giao tiếp càng ngày càng tăng theo
thời gian; tuy nhiên mô hình giao tiếp coi trọng sự tạo lập văn bản và mô hình
giao tiếp coi trọng sự trao đổi là những mô hình giao tiếp chính.
12


2.1.2.1. Mô hình giao tiếp coi trọng sự tạo lập văn bản
Mô hình giao tiếp coi trọng văn bản tập trung ch

vào việc xây dựng

văn bản thế nào cho có hiệu quả giao tiếp cao nhất. Lo i mô hình giao tiếp
này bao gồm mô hình các yếu tố và chức năng trong giao tiếp và mô hình tự
điều chỉnh [2:27].
Theo R. Jakobson 160 (trong [2]), mô hình các yếu tố và chức năng
trong giao tiếp bao gồm sáu yếu tố cần thiết với chức năng riêng: ngữ cảnh
người phát thông điệp (lời nói ra) người nhận tiếp x c mã (mã ngôn ngữ)
như sơ đồ dưới đây:
NGỮ CẢNH

chức năng quy chiếu
NGƯỜI PHÁT


nhiều hơn. Ch ng không chỉ tính đến sự phân biệt giữa người giao tiếp với
môi trường giao tiếp mà còn cả sự ho t động phê phán và tự điều chỉnh của
người giao tiếp.
2.1.2.2. Mô hình giao tiếp coi trọng sự trao đổi
Trong giao tiếp hiệu quả của sự trao đổi lời được phản ánh trong
những mô hình giao tiếp khác nhau: mô hình tuyến tính giản đơn mô hình đối
tho i.
Mô hình tuyến tính hay mô hình đường dẫn coi ngôn ngữ như là công
cụ, làm nhiệm vụ của một đường dẫn để chuyển một thông điệp ngôn ngữ từ
nguồn (người phát) đến nơi nhận (người nhận). Trong mô hình này giao tiếp
được thực hiện bằng việc người phát trình bày dưới một hình thức nào đó cái
chủ định cuả mình trong thông điệp và được đọng l i ở người nhận là đủ.
Mô hình vòng khép hay mô hình đối tho i cho rằng người nhận có vai
trò tích cực hơn do người nhận hiểu (lí giải) một cách có

thức những gì họ

nhận được trong thông điệp của người phát. Thêm nữa cách người nhận
thông điệp phản hồi l i chính là hiệu quả của sự trình bày có chủ định của
người phát. Những tín hiệu phản hồi này là cần thiết để người nói (ban đầu)
hiểu được rằng thông điệp của mình được tiếp nhận đ ng với tư cách một
thông điệp và nếu cần thì s có những điều chỉnh sự diễn đ t cho thích hợp.
Trong mô hình này giao tiếp là một quá trình kiến t o diễn ra trong thời gian
giao tiếp là một quá trình sáng t o năng động.
Mô hình phản hồi hay mô hình tương tác cho rằng giao tiếp được hiểu
là bao gồm tất cả quá trình mà nhờ đó con người ảnh hưởng lẫn nhau. “Vậy
giao tiếp là bộ phận của quá trình tri giác; ch

14


2.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
2.2.1. Kh i niệm về văn bản hành chính
2.2.1.1. Khái niệm văn bản
Nghiên cứu văn bản là một vấn đề thu h t sự quan tâm của các nhà khoa
học trong nhiều thập kỷ qua. Cho đến nay văn bản được dùng với nhiều
ph m vi góc độ khác nhau. Là một thuật ngữ ngôn ngữ học văn bản là khái
niệm có l có nhiều cách hiểu và định ngh a nhất.
Văn bản theo hướng thiên về nhấn m nh hình thức được cho là “thuật
ngữ để chỉ bất kì cái gì ghi bằng chữ viết của một sự kiện giao tiếp” [78].
Theo hướng này R.Haweg (1968) cho rằng “văn bản là một chu i nối tiếp

15


của các đơn vị ngôn ngữ được làm thành bởi một dây chuyền của các phương
tiện thế có hai trắc diện (trục dọc và trục ngang - dẫn theo Diệp Quang Ban.”
Khi được nhấn m nh về nội dung văn bản được coi là “một đơn vị ngữ
ngh a một đơn vị không phải của hình thức mà là của

ngh a” [58]. Halliday

cho rằng văn bản vừa là sản phẩm (product) vừa là một quá trình (a process).
Ông đã giải thích quan niệm này như sau:
Văn bản là một sản phẩm theo ngh a là một đầu ra một cái gì đó có
thể ghi lại và nghiên cứu được nó có một cấu trúc nhất định có thể
được thể hiện ra một cách hệ thống. Văn bản là một quá trình theo
ngh a là một quá trình liên tục của các lựa chọn về ngh a một sự vận
động qua các hệ thống tiềm năng về ngh a trong đó mỗi một chuỗi lựa
chọn lại tạo ra môi trường cho chuỗi tiếp theo. [60:2]
Văn bản không phân biệt là nói hay viết được coi là một sản phẩm ngôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status