Đánh giá mức độ hoạt động của đới đứt gãy vạn ninh tánh linh trong phạm vi tỉnh lâm đồng phục vụ giảm thiểu nguy cơ tai biến địa chất - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------------

Nguyễn Văn Luân

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỚI ĐỨT GÃY
VẠN NINH - TÁNH LINH TRONG PHẠM VI T NH L M Đ NG
PH C V GI M THI U NGUY C

TAI I N Đ A CH T

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------------

Nguyễn Văn Luân

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỚI ĐỨT GÃY
VẠN NINH - TÁNH LINH TRONG PHẠM VI T NH L M Đ NG
PH C V GI M THI U NGUY C

TAI I N Đ A CH T

Chuyên ngành:


nào khác. Các tài liệu tham khảo của các tác giả liên quan đến luận văn đều đƣợc
trích dẫn đầy đủ.
Học viên

Nguyễn Văn Luân

Luận văn Thạc sĩ Địa chất (K14-16)

i

Học viên: Nguyễn Văn Luân


Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

Khoa Địa chất

LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ này đƣợc hoàn thành tại phòng Kiến tạo - Viện Địa chất
dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Văn Vƣợng. Học viên xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc sự hƣớng dẫn tận tình của thầy trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thiện luận văn. Ngoài ra, học viên còn nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện thuận lợi của Lãnh đạo Viện Địa chất, phòng Kiến tạo, các ý kiến
đóng góp của các bạn đồng nghiệp. Các số liệu sử dụng trong luận văn đƣợc sự giúp
đỡ của đề tài thuộc chƣơng trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nƣớc
KHCN- TN3/11-15: “ Nghiên cứu xác định các đới dập vỡ kiến tạo trong các thành
tạo địa chất và khả năng lưu trữ nước nhằm giải quyết nước mùa khô cho các tỉnh
Tây Nguyên”, mã số: TN3/T24 do TS. Lê Triều Việt làm chủ nhiệm. Học viên xin
trân trọng cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu này.
Học viên

vết xƣớc trên mặt trƣợt (phƣơng pháp của V.D. Parfenov, 1984) .................... 16
2.2.4. Phƣơng pháp đánh giá động đất cực đại theo chiều dài đứt gãy ............ 16
CHƢƠNG 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, ĐỊA MẠO, KIẾN TẠO ĐỚI ĐỨT GÃY
VẠN NINH - TÁNH LINH .................................................................................... 18
3.1. Đặc điểm địa chất........................................................................................... 18
3.1.1. Hệ tầng La Ngà (J2 ln) ............................................................................ 19
3.1.2. Hệ tầng Đ o ảo Lộc (J3 dbl) ................................................................. 20
3.1.3. Hệ tầng Đơn ƣơng (K2 dd) ................................................................... 20
3.1.4. Hệ tầng Di Linh (N2 dl) .......................................................................... 21
3.1.5. Hệ tầng Túc Trƣng (βN2- Q1 tt) .............................................................. 21
Luận văn Thạc sĩ Địa chất (K14-16)

1

Học viên: Nguyễn Văn Luân


Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

Khoa Địa chất

3.1.6. Hệ tầng Đại Nga (βN2 dn) ....................................................................... 21
3.1.7. Hệ tầng Xuân Lộc (βQII xl) ..................................................................... 22
3.1.8. Phức hệ Định Quán (-- J3 dq) ......................................................... 22
3.1.9. Phức hệ Cà Ná (K2 cn) .......................................................................... 23
3.2. Đặc điểm địa mạo .......................................................................................... 23
3.3. Đặc điểm cấu trúc địa chất - Tân kiến tạo ..................................................... 25
CHƢƠNG 4. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG ĐỚI ĐỨT GÃY
VẠN NINH - TÁNH LINH VÀ CÁC LOẠI HÌNH TAI BIẾN ĐỊA CHẤT
LIÊN QUAN ............................................................................................................ 30

(theo S.A. Mahmood et al.,2012)
Hình 5. Sơ đồ tính chỉ số độ uốn lƣợn mặt trƣớc núi
(theo Keller và Pinter,2002)
Hình 6. Minh họa tỉ số giữa chiều rộng thung lũng với chiều cao
Hình 7. Sơ đồ địa chất đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh và lân cận
Hình 8. Sơ đồ cấu trúc Tân kiến tạo vùng Lâm Đồng và lân cận
Hình 9. Sơ đồ tính chỉ số AF khi chồng chập trên nền bản đồ địa chất
1: 200.000
Hình 10. Sơ đồ tính chỉ số bất đối xứng bồn thu nƣớc của đới đứt gãy
Vạn Ninh - Tánh Linh
Hình 11. Sơ đồ tính toán chỉ số độ uốn lƣợn mặt trƣớc núi của đới
đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh
Hình 12: Sơ đồ vị trí các mặt cắt địa hình trên đới đứt gãy Vạn Ninh Tánh Linh
Hình 13,14, 15,16,17,18: Các mặt cắt địa hình
Hình 19. Sơ đồ giải đoán lineament khu vực nghiên cứu
Hình 20. Sơ đồ phân bố các đới dập vỡ kiến tạo trên cao nguyên
Di Linh - Đà Lạt
Hình 21. Mô hình minh họa elipsoid biến dạng theo phƣơng trƣờng
lực tác động
Hình 22. Trƣờng ứng suất kiến tạo hiện đại khu vực Đông Nam Á
(theo Nguyễn Trọng Yêm và nnk. 1996)
Hình 23. iểu hiện đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh trên bản đồ địa hình
Hình 24. iểu hiện đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh trên mạng lƣới
thủy văn
Hình 25. iểu hiện đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh trên bản đồ EM
Hình 26. iểu hiện đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh trên ảnh Google Earth
Hình 27. Biểu hiện đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh qua các miệng núi
lửa và các điểm xuất lộ nƣớc khoáng
Hình 28. Sơ đồ hiện trạng trƣợt lở tỉnh Lâm Đồng
Hình 29. Sơ đồ hiện trạng các dạng tai biến liên quan tới kiến tạo trẻ,

52

Học viên: Nguyễn Văn Luân


Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

Khoa Địa chất

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Tên bảng
Bảng 1. Các yếu tố biểu hiện hoạt động của đới đứt gãy Vạn Ninh Tánh Linh
Bảng 2. Giá trị tính Smf cho đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh
Bảng 3. Giá trị tính Vf cho đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh
Bảng 4. Kết quả đánh giá động đất cực đại theo Nguyễn Đình Xuyên
(1990)
Bảng 5. Kết quả đánh giá động đất cực đại theo Cao Đình Triều (2002)
Bảng 6. Kết quả đánh giá động đất cực đại theo Wells and Coppersmith
(1994)

Trang
24
33
37
54
54
55

DANH MỤC ẢNH
Tên ảnh


Khoa Địa chất

MỞ ĐẦU
Trong bình đồ cấu trúc kiến tạo khu vực Nam Trung Bộ, đới đứt gãy Vạn Ninh Tánh Linh nằm trong phạm vi của rìa lục địa tích cực Mesozoi muộn Đà Lạt (Trần
Văn Trị, 2009). Đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh có phƣơng đông bắc- tây nam,
chạy dài khoảng 300 km từ huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa qua Lâm Đồng xuống
đến khu vực huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận (Trần Văn Thắng và nnk, 2004).
Trên suốt chiều dài của đứt gãy, nó đã cắt qua các thành tạo địa chất trƣớc và trong
Kainozoi nhƣ: đá trầm tích của hệ tầng La Ngà (J2 ln), đá phun trào của hệ tầng Đ o
Bảo Lộc (J3 db), đá phun trào của hệ tầng Đơn ƣơng (K2 dd), trầm tích Neogen hệ
tầng Di Linh (N13-N21 dl), phun trào bazan hệ tầng Túc Trƣng (βN2- Q1 tt), phun
trào bazan hệ tầng Đại Nga (βN2 dn), phun trào bazan hệ tầng Xuân Lộc (βQII xl)
cùng với đó là các tích tụ trầm tích bở rời Đệ tứ và các thành tạo xâm nhập granit
của hai phức hệ Định Quán (γJ3 dq) và Cà Ná (γK2 cn). Dọc đới đứt gãy còn xuất
hiện các họng núi lửa và các điểm nƣớc khoáng nóng. Điều này cho thấy biểu hiện
hoạt động trong Tân kiến tạo của đới đứt gãy này.
Mặc dù đã có một số nghiên cứu đề cập đến đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh
nhƣng các công trình này mới chỉ nghiên cứu ở mức khái quát. Trong luận văn này,
học viên đi sâu vào nghiên cứu chi tiết với mục tiêu là làm sáng tỏ mức độ hoạt
động kiến tạo trong giai đoạn Tân kiến tạo của đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh
trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng nhằm phục vụ giảm thiểu nguy cơ tai biến địa chất.
Điểm mới trong luận văn này là học viên đã áp dụng phƣơng pháp tính toán các chỉ
số địa mạo để đánh giá mức độ hoạt động của đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh,
đồng thời đã phân đoạn đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh. Ý nghĩa của sự phân
đoạn này gắn liền với đánh giá nguy cơ tai biến địa chất nhƣ động đất, trƣợt lở đất.
Trên cơ sở phân đoạn đứt gãy, có thể dự báo đƣợc những vị trí có nguy cơ cao hơn
hoặc ít nguy cơ hơn trên toàn bộ chiều dài đới đứt gãy nhằm giảm thiểu những thiệt
hại liên quan, góp phần quy hoạch sử dụng lãnh thổ dọc đới đứt gãy này. Vì những
lý do trên, học viên đã chọn đề tài “ Đánh giá mức độ hoạt động của đới đứt gãy

Khoa Địa chất

CHƢƠNG 1. KHÁI QUÁT VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu nằm trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng. Lâm Đồng là một
trong năm tỉnh của vùng Tây Nguyên, phía đông giáp với tỉnh Ninh Thuận và
Khánh Hòa, phía bắc giáp với tỉnh Đăk Lăk, phía tây giáp với tỉnh Đăk Nông và
ình Phƣớc, phía nam giáp với tỉnh Bình Thuận và Đồng Nai (Hình 1).

Hình 1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu
1.2. Đặc điểm địa hình
Lâm Đồng là một tỉnh nằm trên độ cao địa hình lớn, cao trung bình từ 8001000 m so với mực nƣớc biển. Đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh Lâm Đồng là sự
phân bậc khá rõ ràng từ bắc xuống nam và có thể chia thành 3 dạng địa hình chính
sau (Hình 2):

Luận văn Thạc sĩ Địa chất (K14-16)

7

Học viên: Nguyễn Văn Luân


Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

Khoa Địa chất

Hình 2. Địa hình tỉnh Lâm Đồng và lân cận trên ản đồ DEM
- Phía bắc tỉnh là vùng núi cao, vùng cao nguyên Lang Bian với những đỉnh cao
từ 1.300m đến hơn 2.000m nhƣ

Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn nƣớc rất
phong phú, mạng lƣới suối khá dày đặc, tiềm năng thuỷ điện rất lớn. Sông suối trên
địa bàn Lâm Đồng phân bố khá đồng đều, mật độ trung bình 0,6km/km2 với độ dốc
đáy nhỏ hơn 1%. Phần lớn sông suối chảy từ hƣớng đông bắc xuống tây nam.

Hình 3. Mạng lưới thủ văn khu vực nghiên cứu
o đặc điểm địa hình đồi núi và chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây đều
có lƣu vực khá nhỏ và có nhiều ghềnh thác ở thƣợng nguồn. Đặc trƣng chính của
sông suối Lâm Đồng là ngắn và dốc, lƣu lƣợng chảy thấp, phân bố không đều giữa
các mùa, lƣu vực tập trung nƣớc nhỏ.Vào mùa khô các suối thƣờng bị cạn kiệt
không đủ nƣớc tƣới cho đồng ruộng, ngƣợc lại vào mùa mƣa nƣớc tập trung nhanh
Luận văn Thạc sĩ Địa chất (K14-16)

9

Học viên: Nguyễn Văn Luân


Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

Khoa Địa chất

thƣờng gây ngập úng cục bộ. Sông suối phát triển theo các kiểu mạng khác nhau và
kết hợp lại để hình thành nên mạng lƣới thủy văn. Các kiểu mạng sông bao gồm:
mạng cành cây, dạng song song, dạng tỏa tia, dạng lông chim,

(Hình ). Các sông

lớn của tỉnh thuộc hệ thống sông Đồng Nai gồm 3 sông chính là: sông Đa âng (Đạ
Đờng), sông La Ngà, sông Đa Nhim.

đây về địa chất, địa mạo, kiến tạo, địa động lực liên quan đến khu vực nghiên cứu.
- Các bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000, bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200.000, các loại
ảnh: DEM, vệ tinh và máy bay của khu vực nghiên cứu.
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp viễn thám
Phƣơng pháp viễn thám đƣợc áp dụng trong công tác giải đoán ảnh vệ tinh,
ảnh máy bay nhằm phát hiện các vị trí có khả năng là đới dập vỡ kiến tạo, thành lập
sơ đồ photolineament, khoanh định các vùng trọng điểm cần phải nghiên cứu chi
tiết ngoài thực địa. Phƣơng pháp viễn thám có

nghĩa rất quan trọng trong công tác

chuẩn bị trong phòng trƣớc thực địa.
2.2.2. Phương pháp địa mạo -

n i n ạ

Phƣơng pháp dựa trên nguyên l : Địa hình là kết quả tác động tƣơng hỗ giữa
quá trình nội sinh và ngoại sinh. Những nét căn bản của địa hình hiện nay là do vận
động Tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại hình thành nên.

o vậy, thông qua các kiểu

kiến trúc hình thái và các biến dạng địa hình, bề mặt san bằng, thềm sông,

có thể

phát hiện ra các hoạt động kiến tạo trẻ và đánh giá mức độ hoạt động của chúng.
Thêm nữa, hoạt động của dòng chảy trên mặt phản ứng rất nhạy bén với các hoạt


AF: là chỉ số bất đối xứng của bồn thu nƣớc
Sl : là diện tích nửa bồn thu nƣớc bên trái (m2)
Sr : là diện tích nửa bồn thu nƣớc bên phải (m2)
Ý nghĩa của chỉ số bất đối xứng của bồn thu nƣớc:
- AF = 1: Đây là trƣờng hợp l tƣởng. Tức là không có hoạt động nâng kiến
tạo, khí hậu nhƣ nhau, thành phần thạch học nhƣ nhau trên toàn bộ bồn thu nƣớc thì
bồn thu nƣớc sẽ có dạng đối xứng qua dòng chảy chính.
- AF ≠ : Nghĩa là diện tích của hai nửa bồn có sự khác nhau. Có 2 nguyên
nhân làm cho diện tích của hai nửa bồn có sự khác nhau:

Luận văn Thạc sĩ Địa chất (K14-16)

12

Học viên: Nguyễn Văn Luân


Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

Hình 4. Minh họa chỉ s

Khoa Địa chất

ất đ i xứng của ồn thu nước

(theo S.A. Mahmood et al.,2012)
+ Do sự khác nhau về đặc điểm thạch học: sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo
đá giữa hai nửa bồn thu nƣớc càng lớn thì tính bất đối xứng càng cao. Bên nào có
đặc điểm đá gắn kết yếu hoặc phong hóa bở rời thì sẽ có diện tích lớn hơn. Và
ngƣợc lại, bên nào có đặc điểm đá cứng, rắn chắc thì diện tích nhỏ hơn.

Lmf : là chiều dài theo đƣờng uốn lƣợn mặt trƣớc núi, nơi có độ dốc thay đổi
rõ rệt nhất(m)
Ls : là chiều dài theo đƣờng thẳng (m)
Ý nghĩa của chỉ số uốn lƣợn mặt trƣớc núi:
- Nếu hoạt động kiến tạo chiếm ƣu thế thì mặt trƣớc núi tƣơng đối thẳng, khi
đó Lmf nhỏ dần dẫn đến Smf cũng nhỏ dần và lùi dần về Smf = 1.
- Nếu hoạt động xâm thực chiếm ƣu thế thì Lmf lớn dẫn đến Smf lớn (Smf > 1)
và chỉ số này ngày càng tăng theo thời gian.

Luận văn Thạc sĩ Địa chất (K14-16)

14

Học viên: Nguyễn Văn Luân


Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

Khoa Địa chất

2.2.2. . Tỉ s giữa chi u rộng đá và chi u cao thung l ng
Là số đo định lƣợng thể hiện hình thái của thung lũng. Tỉ số này phản ánh
hình dạng của mặt cắt ngang thung lũng và cho biết mức độ trƣởng thành của thung
lũng. Tỉ số giữa chiều rộng đáy và chiều cao thung lũng đƣợc tính theo công thức:
Vf =

2Vfw
(Eld -Esc) + (Erd - Esc)

Trong đó:

Phƣơng pháp này đòi hỏi các tài liệu thực tế về thế nằm mặt trƣợt, vết xƣớc
trên mặt trƣợt và hƣớng dịch trƣợt của các cánh theo mặt trƣợt. Hƣớng dịch trƣợt
đƣợc xác định theo các dấu hiệu hình động học còn để lại trên mặt trƣợt: kiến trúc
dạng bậc, mức độ tinh khiết của các tinh thể thứ sinh trên mặt trƣợt,... Với những tài
liệu nhƣ vậy, đối với mỗi mặt trƣợt có thể xác định đƣợc trục ứng suất trung gian
gần với trục trung gian của trƣờng ứng suất thực mà trong đó nó đã đƣợc sinh ra
(đƣợc ký hiệu là 2’) vì về mặt lý thuyết nó phải nằm trên mặt phẳng chứa vết xƣớc
và vuông góc với vết xƣớc. Biết trục 2’ thì cũng có nghĩa biết đƣợc mặt trƣợt cộng
ứng với mặt trƣợt có vết xƣớc và mặt phẳng chứa các trục 1’ và 3’.

iết hƣớng

dịch chuyển của vết xƣớc ta dễ dàng xác định đƣợc trục nào là 1’ và trục nào là
3’. Việc tách ra các trƣờng ứng suất đƣợc xác định trên cơ sở phân tích thống kê
giá trị tọa độ các trục ứng suất pháp gần chính 2’, 1’, 3’. Các trục ứng suất pháp
gần chính xoay xung quanh trục ứng suất pháp chính một góc 450.
2.2.4. Phương pháp đánh giá động đất cực đại theo chiều dài đứt gãy
Trong luận văn này, học viên đã áp dụng công thức tính độ nguy hiểm động
đất cho đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh trên cơ sở chiều dài đứt gãy. Công thức đƣợc
áp dụng theo các tác giả: Nguyễn Đình Xuyên (1990), Cao Đình Triều (2002), Well
and Coppersmith (1994).
- Công thức áp dụng theo Nguyễn Đình Xuyên (1990):
log Lx (km) = 0,5Ms - 1,06
- Công thức áp dụng theo Cao Đình Triều (2002):
log L (km) = 0,6 Msmax - 2,5

Luận văn Thạc sĩ Địa chất (K14-16)

16


Ninh (Khánh Hòa) đến Tánh Linh (Bình Thuận) với tổng chiều dài khoảng 300 km
[7], đoạn qua tỉnh Lâm Đồng có chiều dài khoảng 130 km [1]. Trên suốt chiều dài
của đới đứt gãy, nó đã cắt qua nhiều thành tạo địa chất trƣớc và trong Kainozoi
(Hình 7).

Hình 7. S đồ địa chất đới đứt gãy Vạn Ninh - Tánh Linh và lân cận [1]
Luận văn Thạc sĩ Địa chất (K14-16)

18

Học viên: Nguyễn Văn Luân


Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

Khoa Địa chất

Các thành tạo trên dọc chiều dài đới đứt gãy bao gồm: đá trầm tích bột kết,
sét kết của hệ tầng La Ngà (J2 ln), đá phun trào của hệ tầng Đ o ảo Lộc (J3 dbl), đá
phun trào của hệ tầng Đơn

ƣơng (K2 dd), trầm tích Neogen hệ tầng Di Linh (N13-

N21 dl), phun trào bazan hệ tầng Túc Trƣng (βN2- Q1 tt), phun trào bazan hệ tầng
Đại Nga (βN2 dn), phun trào bazan hệ tầng Xuân Lộc (βQII xl) , trầm tích bở rời Đệ
tứ và các thành tạo xâm nhập granit của hai phức hệ Định Quán (γJ3 dq) và Cà Ná
(γK2 cn).

ƣới đây là những nét sơ lƣợc về các thành tạo địa chất chính trong khu


ề dày chung của hệ tầng La Ngà đạt

khoảng 1200 m.
Trong khu vực nghiên cứu, hệ tầng La Ngà lộ ra trên diện rất lớn ở khu vực
Đức Trọng, diện nhỏ hơn thì lộ ra ở Lạc ƣơng, Di Linh, Đà Lạt, Bảo Lâm.

Luận văn Thạc sĩ Địa chất (K14-16)

19

Học viên: Nguyễn Văn Luân


Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

3.1.2.

ng

ộc (

Khoa Địa chất

dbl)

3

Hệ tầng Đ o ảo Lộc gồm các thành tạo trầm tích nguồn núi lửa, thành phần
chủ yếu trung tính, đƣợc hình thành trong môi trƣờng lục địa. Hệ tầng lộ thành
những diện rộng ở các vùng Đ o

Hệ tầng Đơn

2

dd)

ƣơng gồm các thành tạo trầm tích- núi lửa thành phần axit

đến trung tính thành tạo trong điều kiện lục địa, có thế nằm rất thoải phủ trên trầm
tích Jura hạ- trung ở bể Đà Lạt. Mặt cắt đặc trƣng của hệ tầng dày 1250- 1350 m lộ
ra ở vùng Đơn ƣơng, bao gồm cuội kết và sạn kết hỗn tạp, sạn kết tuf, đôi chỗ xen
các lớp k p sét kết hoặc bột kết màu nâu đỏ, ryolit và felsit porphyr, chuyển lên
dacit porphyr màu xám lục nhạt. Hệ tầng Đơn ƣơng nằm không chỉnh hợp trên các
hệ tầng Jura trung- thƣợng và Kreta hạ.
Trong khu vực nghiên cứu, hệ tầng Đơn

ƣơng lộ ra trên diện rất lớn, điển

hình nhƣ ở Đức Trọng, Đơn ƣơng, Đà Lạt, Lâm Hà, Lạc ƣơng.

Luận văn Thạc sĩ Địa chất (K14-16)

20

Học viên: Nguyễn Văn Luân


Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

Khoa Địa chất

Lớp phủ bazan hệ tầng Túc Trƣng nằm trực tiếp trên bề mặt bào mòn của các
hệ tầng Đray Linh, Ea Sup, Sông Ba. Kết quả phân tích tuổi đồng vị của bazan ở
đông bắc Buôn Ma Thuột bằng phƣơng pháp K-Ar (Bazz S. M. và nnk., 1981) cho
giá trị 3,40,1 triệu năm, tƣơng ứng với Pliocen. Dựa vào cả quan hệ địa chất, hệ
tầng Túc Trƣng đƣợc xếp vào Pliocen-Pleistocen. Chiều dày của hệ tầng thay đổi ở
từng nơi, có nơi chỉ dày 10- 60 m, có nơi đến 250 m. Trong khu vực nghiên cứu,
bazan hệ tầng Túc Trƣng lộ ra với diện tích lớn ở Bảo Lâm,

i Linh, Đức Trọng,

hạn chế hơn ở khu vực Đà Lạt, Đơn ƣơng.
3.1.6. H t ng ại g (β

2 dn)

Bazan hệ tầng Đại Nga có cấu tạo đặc sít xen lỗ hổng, màu xám tro, xám
sẫm, thành phần biến đổi từ bazan tholeit, plagiobazan đến bazan olivin kiềm. Bề

Luận văn Thạc sĩ Địa chất (K14-16)

21

Học viên: Nguyễn Văn Luân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status