Phân tích thực trạng các hành vi nhóm đến việc thực hiện nhiệm vụ của người lao động trong công ty TNHH thực phẩm và nước giải khát Friesland Campina việt nam. - Pdf 45

I.CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về nhóm
1.1.1.Khái niệm
Nhóm là một tổ chức bao gồm hai hay nhiều cá nhân tương tác và phụ
thuộc lẫn nhau nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể.
1.1.2.Phân loại nhóm
a) Nhóm chính thức:
Nhóm chính thức là nhóm thực hiện những công việc cụ thể theo cơ cấu tổ chức.
Mục tiêu của tổ chức là cơ sở thúc đẩy và định hướng các hoạt động cá nhân.
Nhóm chính thức có thể chia thành hai loại nhóm sau:
- Nhóm mệnh lệnh được xác định theo sơ đồ tổ chức, nó bao gồm một số
nhà quản lí và một số nhân viên dưới quyền
- Nhóm nhiệm vụ bao gồm một số người cùng làm việc để hoàn thành một
công việc nào đó theo sự phân công của tổ chức.
b) Nhóm không chính thức
Nhóm không chính thức là các liên minh giữa các cá nhân được hình thành
không phụ thuộc vào cơ cấu cũng như mục tiêu của tổ chức. Trong môi trường
làm việc, các nhóm này được hình thành do nhu cầu giao tiếp về xã hội.
- Nhóm lợi ích là nhóm mà các thành viên liên kết với nhau để đạt được
một mục tiêu cụ thể mà mỗi người trong số họ quan tâm.
- được hình thành khi các cá nhân có những đặc điểm chung, bất kể họ có
được làm việc cùng nhau hay không. Những đặc điểm chung có thể là tuổi
tác, sở thích, quan điểm…
1.2. Các hành vi nhóm cơ bản
1.2.1.Cạnh tranh và hợp tác
Khi cùng làm việc trong nhóm, giữa con người sẽ phát sinh các mối tương
tác. Các dạng của hành vi từ những tương tác này có thể là vô tư, cạnh tranh,
xung đột..
a) Khác biệt giữa cạnh tranh và hợp tác
- 1 cực : quan tâm cao và sẵn sàng giúp đỡ người khác
- 1 cực : quan tâm đến lợi ích cá nhân, làm tổn thương phá hoại bên kia

+ Sự liên kết này là tạm thời giữa các cá nhân hoặc nhóm có mục đích dài
hạn khác nhau nhằm đạt tới những lợi ích ngắn hạn
+ Trong một nhóm một số thành viên có thể hình thành liên minh để kiểm
soát và chi phối nhóm
+ Phần lớn các nghiên cứu về hình thành liên minh cố gắng dự đoán loại liên
minh nào sẽ hình thành và tại sao nó hình thành
c)Điều kiện: Những tình huống cạnh tranh,hoạt động của các bên có ảnh
hưởng và phụ thuộc lẫn nhau,đòi hỏi ít nhất sự hợp tác
d) Các học thuyết: Thuyết nguồn lực tối thiểu của W.A.A.Gamson và thuyết
thỏa thuận về liên minh
- Thuyết nguồn lực tối thiểu :
+Thuyết về nguồn lực tối thiểu được đưa ra bởi W.A.A.Gamson năm
1961
+Thuyết này tập trung chú ý vào nguồn lực mà các bên đóng góp vào
liên minh và dự đón việc cá nhân tham gia vào liên minh để tối đa hóa
lợi ích của họ


+ Thuyết này cho rằng khi các bên tham gia liên minh thắng lượi,phần
thưởng của liên minh sẽ được chia trên cơ sở nguồn lực mà mỗi bên
đóng góp
- Thuyết thỏa thuận về liên minh:
+ Thuyết này được phát triển bởi J.M.Chertkoff năm 1973
+ Thuyết này cho rằng con người hình thành liên minh để đạt tới phần
thưởng cao nhất được mong đợi.Tuy nhiên,phần thưởng không nhất thiết
được phân phối trên cơ sở đóng góp của mỗi bên vào liên minh.Trái lại
phần thưởng có thể được phân phối đều nhau.
1.2.4. Các xung đột trong nhóm
a)Khái niệm : Là sự đối đầu phát sinh từ sự không nhất trí do các bên có nhiều
mục tiêu,tư tưởng và tình cảm trái ngược nhau

+ Thái độ thắng thua : Xung đột sẽ xảy ra khi tồn tại những điều kiện
+ Khi một người xác định hoặc diễn đạt tình huống như là xung đột thắng thua
+ Khi một nhóm quyết định việc theo đuổi những mục tiêu riêng của họ
+ Khi một nhóm hiểu nhu cầu của nó nhưng lại che đậy nó
+ Khi một nhóm nỗ lực làm tăng vị trí quyền lực của nó
+ Khi một nhóm sử dụng sự đe dọa để đạt tới sự phục tùng hoặc quy phục
+ Khi một nhóm quá chú ý tới nhu cầu,mục tiêu và vị trí của nó
+ Khi một nhóm có thái độ lợi dụng nhóm kia bất cứ lúc nào có thể được
+ Khi một nhóm nỗ lực cô lập nhóm kia
d) Kết quả xung đột nhóm:
- Có thể được tóm tắt đơn giản là xung đột tạo ra tung đột
- Có thể được phân tích theo nghĩa của những thay đổi ở cả trong và giữa
các nhóm
- Những thay đổi trong nhóm bao gồm:
+ Sự vững chắc tăng lên
+ Sự trung thành tăng lên
+ Độc đoán tăng lên trong lãnh đạo
+ Lượng giá trị lạm phát
+ Những thay đổi giữa các nhóm bao gồm:
+ Thông tin giảm
+ Nhận thức bị bóp méo
+ Sự khái quát hóa tiêu cực
- Chiến lược giải quyết xung đột : Những chiến lược phổ biến trong việc
giải quyết xung đột có thể là:
+ Né tránh: Lờ đi hoặc tách ta
+ Can thiệp bằng quyền lực:Thiết lập mệnh lệnh,sử dụng đe dọa,vận động chính
trị (một bên nỗ lực tích lũy quyền lực để ép bên kia phục tùng)
+ Khuếch tán: Giảm mức độ xung đột,tập trung vào bề mặt của xung đột
+ Kiên trì giải quyết: Tương tác giữa các nhóm,thay đổi cấu trúc,giải quyết vấn
đề,

1995 tại Việt Nam giữa công ty Xuất nhập khẩu tỉnh Bình Dương
(Protrade) và Royal FrieslandCampina – tập đoàn sữa hàng đầu tại Hà Lan
với 140 năm kinh nghiệm hoạt động trên toàn thế giới.
Với cam kết góp phần cải thiện đời sống cho người dân Việt Nam, trong 20 năm qua,
FrieslandCampina Việt Nam đã và đang đóng góp tích cực vào sự phát triển bền
vững của Việt Nam
b. Lịch sử phát triển
- Năm 1925, Longevity và Dutch Lady nhập bán tại Sài Gòn
- Năm 1994, Doanh nghiệp Việt Nam Foremost giữa Fiesland Food và Protrade sông



- Năm 1995, thành lập nhà máy Foremost Bình Dương
-Năm 1996, Công ty đã nhận được những đơn hàng đầu tiên tại Việt Nam
-Năm 1997, thành lập những trung tâm làm lạnh sữa và nông trại kiểu mẫu
-Năm 2002, đổi tên thành công ty Dutch Lady Việt Nam
- Năm 2006 : Công ty đạt được nhiều thành tích đáng kể
+ Huân chương hữu nghị
+Huân chương lao động hạng III
+ Huân chương vì sự nghiệp giáo dục
+ Huân chương về sức khỏe cộng đồng
+Được người tiêu dùng bình chọn là thương hiệu nổi tiếng nhất của ngành hàng thực
phẩm và nuwocs giải khát Việt Nam
- Năm 2008 : Thành lập nhà máy Dutch Lady thứ 2 tại Hà Nam
- Năm 2009, Đổi tên thành FrieslandCampina Việt Nam
-Năm 2011, Danh huân chương lao động hạng II -Năm 2012, Danh huân
chương lao động hạng III
-Năm 2013, Giành được các thành tích :
+ Giải thưởng doanh nghiệp trách nhiệm châu Á
+ Giải thưởng doanh nghiệp tin cậy vì người dùng

- Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động
liên quan đến quản lý tài chính.
- Xây dựng trình Giám đốc và Hội đồng quản trị ban hành quy chế quản lý quản
lý tài chính của Công ty, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế, đồng thời xây
dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty phù hợp với yêu cầu
sản xuất kinh doanh.


- Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty.
- Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu,
tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận kế toán tại các đơn vị trực
thuộc, kiểm tra việc thanh quyết toán các công trình, các sản phẩm, hợp đồng
kinh tế, thanh toán thu hồi công nợ của Công ty.
- Phân tích hiệu quả kinh tế của các dự án, công trình và sản phẩm của Công ty.
- Cân đối kế hoạch tài chính của Công ty, điều hoà các loại vốn trong Công ty,
quan hệ với Tổng công ty, ngân hàng và tài chính, cũng như các cổ đông là pháp
nhân để tạo nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh khi có nhu cầu.
- Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo kế toán thống kê của các đơn
vị trực thuộc, thực hiện báo cáo các cơ quan hữu quan khi có yêu cầu.
- Thiết lập và kiện toàn bộ máy kế toán từ Công ty đến cơ sở tinh thông, gọn
nhẹ, đảm bảo hoạt động có hiệu quả.
- Nghiên cứu và phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác để tập hợp, xây dựng
các đơn giá nội bộ về xây lắp, các loại hình sản xuất kinh doanh khác của Công
ty; Xác lập các phương án giá cả, dự thảo các quyết định về giá cả, phương án
khoán cho các đơn vị trực thuộc và người lao động trình Giám đốc Công ty
quyết định.
- Chủ trì trong việc thực hiện định kỳ công tác báo cáo tài chính, kiểm kê, đánh
giá tài sản trong Công ty, kiến nghị thanh lý tài sản vật tư tồn đọng, kém chất

- Xây dựng và thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa các bộ phận có liên quan để
giải quyết công việc mang tính thống nhất và đạt hiệu quả cao;
- Các nhiệm vụ đột xuất khác do Ban tổng giám đốc phân công.
2.1.5. Đặc điểm nhân lực
Nguồn Nhân lực của công ty chính là phần quan trọng nhất của
FrieslandCampina, đó là sự kết hợp của những con người khác nhau, sự đa dạng
về văn hóa và sự dày dạn kinh nghiệm trong ngành. Bằng chính chiến lược quản
trị nhân sự hợp lý, chính sách đãi ngộ tốt, cạnh tranh và hấp
dẫn, FrieslandCampina đã xây dựng được một đội ngũ nhân tài có tầm nhìn, có
nhiệt huyết, họ là người có nhiều kinh nghiệm có kiến thức về ngành hàng, đảm
bảo cho chiến lược tăng trưởng của FrieslandCampina.

2.2 Phân tích thực trạng các hành vi nhóm đến việc thực hiện nhiệm vụ của
người lao động trong công ty TNHH thực phẩm và nước giải
khát Friesland Campina việt nam.
2.2.1: Thực trạng hành vi cạnh tranh và hợp tác tác động đến người lao động
của tổ chức.
a.Thực trạng
- Xác định con người là yếu tố của sự phát triển, là nguyên khí của Tổ
quốc, chính vì vậy Công ty TNHH Thực phẩm và nước giải
khátFRIESLANDCAMPINA Việt Nam rất chú trọng đến chính sách đãi ngộ và
thăng tiến, quan tâm đến đời sống cán bộ nhân viên. Công ty đã biết phát huy
sức mạnh làm việc nhóm để tăng cường khả năng cạnh tranh của mình trên thị
trường. Tại phòng Markerting của FRIESLAND CAMPINA đã có sự phân chia
các nhóm hoạt động để có năng suất làm việc hiệu quả và tốt nhất, bao gồm các
nhóm phụ trách các hoạt động sau: nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm,
mở rộng thị trường, thực hiện các chương trình marketing cho ban giám đốc, tạo
hình ảnh phát triển thương hiệu của mình.



dụng nhiều hơn là cạnh tranh. Lý do rất đơn giản là tất cả các nhân
viên của FRIESLAND CAMPINA đều muốn tạo nên mối quan hệ tốt
đẹp, hài hòa với nhau vì họ cũng nhận thức được rằng cạnh tranh có
thể dẫn đến những trường hợp không mong muốn.
− Với tiêu chí cạnh tranh trên sự bình đẳng lẫn nhau, cạnh tranh lành
mạnh mà Công ty TNHH Thực phẩm và nước giải khát
FRIESLANDCAMPINA Việt Nam đưa ra sự cạnh tranh trong nhóm
trong các phòng ban đã làm tăng lên sự khuấy động, sự thức tỉnh và sự
động viên đối với mỗi nhân viên, điều này làm tăng năng suất chất
lượng của các phòng ban cũng như của Công ty. Các nhân viên cạnh
tranh trong việc trong việc kết thúc công việc của họ trước tiên hoặc để


đạt được thành tích cao nhất và như thế họ đạt được thành tích cao
hơn. Tuy nhiên, do tính chất công việc của các nhóm có sự liên quan
đến nhau nên việc cạnh tranh đôi khi làm cho việc thực hiện nhiệm vụ
của các nhóm kém hơn.
− Điều đáng chú ý ở đây là sự cạnh tranh mà FRIESLAND CAMPINA
đề ra không gay gắt mà mang tính chất thoải mái giúp các nhân viên
trong các phòng ban vừa có sự cạnh tranh vừa có sự hợp tác trong công
việc. Vì vậy mà sự cạnh tranh này được coi là thú vị và thỏa mãn cả
người thắng và người thua. Đây là điểm tạo nên mối quan hệ gắn bó
giữa các nhân viên trong Công ty và tạo nên sức mạnh đoàn kết trong
nội bộ của Công ty TNHH Thực phẩm và nước giải khát
FRIESLANDCAMPINA Việt Nam
2.2.2: Thực trạng của sự vị tha.
− Sự vị tha tại các phòng Marketing, phòng nhân sự, phòng kế toán, phòng ý
tưởng, ...trong Công ty được thể hiện rõ qua việc các nhân viên sẵn sàng
trợ giúp cho đồng nghiệp của mình khi cần thiết để hoàn thiện nhiệm vụ.
Đặc biệt với những nhân viên mới vào làm việc, những người có khinh

ra môi trường làm việc để mọi nhân viên thể hiện sự tôn trọng, tin tưởng nhau,
để cùng đạt được những kết quả xuất sắc, đồng thời tìm thấy niềm vui trong
công việc. Với chúng tôi, đó là “Hợp lực thành công”.
− Trong công ty có nhiều phòng ban, các phòng ban đều có nhiệm vụ và
chức năng khác nhau, tuy nhiên các phòng ban này vẫn phải có sự kết nối – liên
minh với nhau để công ty phát triển và cùng đạt được những lợi ích của mình.
+ Phòng hành chính – nhân sự tham mưu giúp giám đốc công ty quản lý
công tác hành chính, văn thư, quản trị các lĩnh vực về tổ chức nhân sự, lao động,
tiền lương, công tác an toàn bảo hộ lao động.
+ Phòng kinh doanh giúp tham mưu, thực hiện các công tác kế hoạch sản
xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cho toàn công ty
+ Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm
+ Phòng kế toán tài chính: công tác quản lý kinh tế tài chính, hạch toán kế
toán toàn công ty
+ Phòng Marketing: nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm của công t
tới khách hàng...
+ Phòng kỹ thuật: nghiên cứu, đề xuất đáp ứng công nghệ, dây chuyền sản
xuất hàng hóa của công ty
Các phòng công ty có nhiệm vụ tham mưu cho công ty về quản lý, chỉ đạo và
điều hành thống nhất từng mặt hoạt động toàn công ty, tạo nên một liên minh
bền vững cùng nhau phát triển
 Như phòng hành chính-nhân sự về công tác quản trị nhân sự, hành chính:
tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sử dụng lao động, hay lương, thưởng... của
người lao động. Phòng kế hoạch kinh doanh, tài chính... có chức năng
nhiệm vụ khác và yếu kém hẳn về công tác nhân sự, nên những phòng ban
khác tạo thành liên minh với phòng hành chính-nhân sự :như cần tuyển
dụng thêm nhân viên, ... phòng hành chính- nhân sự cũng liên kết ngược
lại với các phòng ban khác để tìm hiểu công việc nhân viên cần phải làm
để xây dựng tiêu chuẩn công việc, bản mô tả công việc, thông báo tuyển
dụng, số lượng và yêu cầu tuyển dụng, khen thưởng...

thích trên thị trường ( sữa cô gái hà lan – dutch lady, sữa bột friso,..).
 Đây có sự xung đột nhóm xảy ra, xảy ra theo chiều hướng tích cực, xung
đột chức năng, đưa ra ý tưởng, đánh giá.. có lợi cho hoạt động sản xuất
của công ty, đây là một xung đột được khuyến khích, tạo điều kiện cho
mọi thành viên đều có thể bày tỏ quan điểm, ý kiến góp phần làm hiệu quả
hoạt động làm việc, cuối cùng là đem lại lợi ích cho công ty, cho nhóm và
cho cá nhân.
Xung đột phi chức năng có thể xảy ra trong nhóm bán hàng: bán hàng
thường có áp doanh số, thưởng doanh số,.... Nếu chế độ lương, thưởng tốt, công
bằng thì thái độ làm việc của các thành viên nhóm sẽ hiệu quả, tốt, nhưng nếu
ngược lại thì hoàn toàn có thể xảy ra xung đột. Ví dụ, sự không công bằng, thiên
vị , đánh giá không xác thực, công bằng với thành quả lao động của thành viên
nhóm thì những người bị đánh giá không công bằng sẽ ỷ lại, không nhiệt tình
làm việc, làm cho năng suất lao động của cá nhân, của nhóm không tốt, có thể sẽ
có sự ganh tị giữa những người trong nhóm dẫn đến sự mất đoàn kết, thiếu hiệu
quả của nhóm. Đây là xung đột nhóm phi chức năng và hoàn toàn không được
khuyến khích, vì nó không mang lại lợi ích cho công ty, cho nhóm mà ngược lại
còn gây hại.


......
 Theo khảo sát, tại công ty FrieslanCampina Việt Nam: Xác định con
người là yếu tố của sự phát triển,vì vậy công ty FrieslanCampina Việt
Nam rất chú trọng đến chính sách đãi ngộ và thăng tiến, quan tâm đến đời
sống cán bộ nhân viên, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong nhóm
cũng như trong công ty, cho nên sự xung đột tiêu cực hầu như không xảy
ra.Công ty đã biết phát huy sức mạnh làm việc nhóm để tăng cường khả
năng cạnh tranh của mình trên thị trường, đem lại hiệu quả kinh doanh và
lợi ích về cho công ty. Sản phẩm của công ty là một trong những sản
phẩm đứng đầu trong ngành sữa cùng với các thương hiệu như Vinamilk

- Xây dựng không khí làm việc thân thiện, cởi mở ,tạo sự liên kết liên
minh giữa các nhóm để hỗ trợ các thành viên để các thành viên hỗ trợ
nhau. Từ đó tạo động lực để các thành viên hoàn thành nhiệm vụ một cách
xuất sắc
- Niềm tin của các thành viên cho nhau và cho người lãnh đạo tăng lên khi
các thành viên có thể thoải mái chia sẻ cảm súc nhận được sự đồng cảm
chứ không phải phản ứng tiêu cực tạo ra sự gắn bó liên minh giữa các
thành viên trong nhóm cũng như cá nhân ngày 1 tốt hơn
- Thiết lập các quy tắc trao đổi thông tin rõ ràng. Nhà lãnh đạo phải thiết
lập kênh thông tin để mọi thành viên kịp thời nhận biết thông tin một cách
vừa đủ nghĩa là thông tin để các thành viên không cảm thấy không biết gì
về hoạt động của cả nhóm nhưng cũng không nhiều để các thành viên cảm
thấy thừa thãi
b. Đối với nhân viên
- Các thành viên trong nhóm phải biết lắng nghe ý kiến của nhau điều này
hản ánh sự tôn trọng ý kiến của cá thành viên
Hòa đồng với mọi người góp phần hỗ trợ cho hoạt động của cả công ty
- Thành viên trong nhóm quan tâm giúp đỡ lẫn nhau thực hiện mục tiêu
chung
- Các thành viên đồng tình uổng hộ các mục tiêu của nhóm tăng thời
gian các thành viên nhóm bên nhau
- Sẻ chia những khó khăn cùng nhau để hiểu nhau hơn
3.4 Đề xuất với các vấn đề xung đột
a. Đối với nhà lãnh đạo
Xây dựng quy trình xử lý xung đột
Dành thời gian giao tiếp cá nhân ngoài công việc. Mối quan hệ tinh
thần giữa các thành viên trong nhóm là những đóng góp quan trọng vào
thành công của nhóm và giúp giảm thiểu sự xuất hiện cũng như mức độ
xung đột
Xây dựng tinh thần làm việc nhóm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status