Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại các sở thuộc tỉnh Quảng Nam - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐỖ MINH TIẾN

ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TẠI CÁC SỞ THUỘC TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐỖ MINH TIẾN

ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TẠI CÁC SỞ THUỘC TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hiệp

Đà Nẵng - 2011


nước cấp tỉnh ................................................................................................. 12
1.3. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ỨNG DỤNG CNTT TẠI CÁC
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CỦA UBND CẤP TỈNH TRONG QUẢN LÝ
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ......................................................................... 14
1.3.1. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên
môn của UBND cấp tỉnh ............................................................................... 14
1.3.1.1. Triển khai các ứng dụng CNTT phục vụ các cơ quan hành chính
cùng cấp, cấp trên, cấp dưới trong hoạt động của các cơ quan chuyên
môn thuộc UBDN cấp tỉnh .................................................................. 14
1.3.1.2. Triển khai các ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh
nghiệp ................................................................................................... 15


iii

1.3.1.3. Chuẩn bị cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin .... 17
1.3.1.4. Phát triển và sử dụng nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng công nghệ
thông tin................................................................................................ 19
1.3.1.5. Tổ chức triển khai, quản lý công tác ứng dụng công nghệ thông tin20
1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá ứng dụng CNTT tại các cơ quan chuyên môn của
UBDN cấp tỉnh............................................................................................... 21
1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu ứng dụng CNTT trong cung ứng dịch vụ công phục
vụ cơ quan hành chính cùng cấp, cấp trên, cấp dưới ........................ 21
1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu ứng dụng CNTT trong cung ứng dịch vụ công phục
vụ người dân và doanh nghiệp ............................................................ 23
1.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu về trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho việc
triển khai ứng dụng CNTT .................................................................. 25
1.3.2.4. Nhóm chỉ tiêu đảm bảo nguồn nhân lực cho việc cho việc triển khai
ứng dụng CNTT ................................................................................... 25
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TẠI

3.1.2.1. Đối với ứng dụng CNTT phục vụ các cơ quan hành chính cùng cấp,
cấp trên, cấp dưới của UBDN cấp tỉnh............................................... 66
3.1.2.2. Đối với ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp ....... 67
3.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TẠI
CÁC SỞ THUỘC TỈNH QUẢNG NAM THỜI GIAN TỚI .......................... 68
3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CNTT TẠI CÁC SỞ
THUỘC TỈNH QUẢNG NAM ....................................................................... 70
3.3.1. Hoàn thiện kế hoạch thực hiện ứng dụng CNTT ............................. 70
3.3.1.1. Ứng dụng CNTT phục vụ các cơ quan hành chính cùng cấp, cấp
trên, cấp dưới của UBDN cấp tỉnh. .................................................... 70
3.3.1.2. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp ................... 76
3.3.2. Giải pháp triển khai ............................................................................ 77
3.3.3. Giải pháp tổ chức ................................................................................ 78


v

3.3.4. Giải pháp môi trường chính sách ...................................................... 79
3.3.5. Giải pháp nâng cao nhận thức về CNTT .......................................... 80
3.3.6. Giải pháp tăng cường các hoạt động giám sát, đánh giá ................ 81
3.3.7. Giải pháp nghiên cứu, xây dựng, ứng dụng và chuyển giao công
nghệ... .............................................................................................................. 81
3.3.8. Giải pháp tài chính.............................................................................. 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 85


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


2.3

2.4

2.5

2.6

2.7

Tên bảng
Tỷ lệ CBCC được cấp và sử dụng thường
xuyên thư điện tử
Tỷ lệ thông tin điều hành, văn bản qua mạng
và họp trực tuyến
Đánh giá xếp hạng cung cấp thông tin trên
website các sở
Thống kê mức độ dịch vụ công trực tuyến tại
các sở
Số lượng máy tính, máy chủ, máy tính kết nối
nội bộ và Internet
Thống kê xây dựng CSDL các ngành theo Quy
hoạch CNTT tỉnh
Tình hình sử dụng các phần mềm ứng dụng tại
các sở

Trang
39


1.1
2.1
2.2

Tên hình
Cơ chế hoạt động của các cơ quan hành chính
nhà nước
Trang thông tin cung cấp thủ tục hành chính
Biểu đồ tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến tại các
sở

Trang
10
43
49


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhân loại đang bước vào một thời đại mới, thời đại mà thông tin, tri
thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thời đại của xã hội thông tin và
nền kinh tế tri thức được hình thành trên cơ sở phát triển và ứng dụng rộng rãi
CNTT – TT. Cuộc cách mạng thông tin cùng với quá trình toàn cầu hóa đang
ảnh hưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội, đưa con
người chuyển nhanh từ xã hội công nghiệp sang xã hội thông tin, từ kinh tế
công nghiệp sang kinh tế tri thức, ở đó năng lực cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu
vào năng lực sáng tạo, thu thập, lưu trữ, xử lý và trao đổi thông tin.
Xu thế biến đổi to lớn đó đang đặt ra cho mọi quốc gia những cơ hội và

nghiệp CNTT trở thành một trong những ngành công nghiệp hàng đầu của
tỉnh.
Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT, trong thời gian qua Đảng
và Nhà nước đã chỉ đạo sâu sát và đầu tư đáng kể cho việc ứng dụng và phát
triển CNTT trong phát triển kinh tế xã hội. Việc ứng dụng công nghệ thông
tin của Quảng Nam trong thời gian qua đã nhận được sự quan tâm của Tỉnh
uỷ, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh và các sở, ban, ngành. Quảng Nam đã có
nhiều hoạt động tích cực, tạo bước chuyển biến mới về nhận thức, hành động
thực tiễn để phát triển và ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Công tác tin học hoá hoạt động của các cơ
quan trong hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và nhân dân đã đạt được một
số kết quả quan trọng. Tuy nhiên, việc ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa khẳng định được vị
trí mũi nhọn, công cụ phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới và phát triển,
thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của Tỉnh.
Quảng Nam là một tỉnh có nhiều huyện thuộc khu vực miền núi khó
khăn nên ngân sách đầu tư cho ứng dụng CNTT còn thấp, chủ yếu dựa vào
ngân sách Trung ương. Trong thời gian qua vấn đề nhận thức của một số

1


3

ngành, cấp về CNTT chưa đầy đủ; nguồn nhân lực CNTT chưa được đào tạo
đầy đủ còn thiếu và yếu; quyết tâm của các ngành, địa phương về ứng dụng
và phát triển CNTT chưa đồng đều nên trong quá trình triển khai, thực hiện
gặp nhiều khó khăn. Ứng dụng CNTT tại Quảng Nam hiện nay dường như
đang gặp những trở ngại và thách thức rất lớn. Có thể thấy rằng, từ cơ quan
quản lý nhà nước nói chung đến các đơn vị, tổ chức thực hiện triển khai các

Phạm vi nghiên cứu: Với đặc trưng của ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ tổ chức triển khai quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh hiện
nay tại Việt Nam và giới hạn thời gian, đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu là
các biểu hiện của nội dung ứng dụng CNTT tại cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ
ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, cụ thể là các sở với các chức năng chuyên
môn quản lý nhà nước quan trọng của tỉnh Quảng Nam. Thực trạng ứng dụng
CNTT được đánh giá trong thời gian từ năm 2005 đến 2011. Các giải pháp
được đề xuất cho giai đoạn 2011-2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin sau được sử dụng trong
nghiên cứu:
 Tham khảo dữ liệu của Báo cáo ICT Việt Nam Index 2009,
2010.
 Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết
của Bộ thông tin và Truyền thông, Cục Ứng dụng CNTT, Sở
Thông tin và Truyền thông.
- Tìm kiếm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- Kết hợp các phương pháp thu thập số liệu để có dữ liệu nghiên cứu và
phân tích đầy đủ.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài tập hợp các vấn đề lý luận khoa học có liên quan đến vai trò,
nhu cầu và các yếu tố tác động đến ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước,
đặc biệt là nhà nước địa phương cấp tỉnh, đồng thời cung cấp một cái nhìn
1


5

tổng quát nhất về việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam như một nghiên cứu điển hình về thực trạng ứng dụng CNTT

Chương 3: đề xuất các mục tiêu và giải pháp cụ thể, có tính khả thi
nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý hành chính nhà
nước tại địa phương, đáp ứng yêu cầu phục vụ tốt nhất, hiệu quả nhất dịch vụ
hành chính nhà nước và phù hợp với xu thế chung của thời đại công nghệ
thông tin hiện nay.

1


7

CHƯƠNG 1.
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CNTT TẠI CÁC
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP TỈNH TRONG
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1.

KHÁI NIỆM CNTT VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN
1.1.1. Khái niệm CNTT
CNTT là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, đặc
biệt trong các cơ quan tổ chức lớn.
CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển
đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin. Vì lý do đó, những
người làm việc trong ngành này thường được gọi là các chuyên gia CNTT (IT
specialist) hoặc cố vấn quy trình doanh nghiệp (Business Process Consultant),
và bộ phận của một công ty hay đại học chuyên làm việc với CNTT thường
được gọi là phòng CNTT.
Ở Việt Nam thì khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa

vòng đời sản phẩm ngắn, chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao, tính tích
hợp cao, cơ sở hạ tầng, đặc biệt máy tính và thiết bị viễn thông có vai trò đặc
biệt quan trọng.
1.2. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ ỨNG DỤNG CNTT TẠI CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN CỦA UBND CẤP TỈNH TRONG QUẢN LÝ HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.2.1. Khái niệm ứng dụng CNTT tại các cơ quan chuyên môn của UBND
cấp tỉnh trong quản lý hành chính nhà nước
Ứng dụng công nghệ thông tin vào một hoạt động nào đó được hiểu là
việc sử dụng công nghệ thông tin trong tổ chức triển khai hoạt động đó nhằm
đạt được mục đích của hoạt động này với hiệu quả mong đợi. Với đặc trưng

1


9

của CNTT là công cụ hỗ trợ cơ bản và hữu hiệu hiện nay, tất cả các hoạt động
của con người đều có nhu cầu và có thể ứng dụng CNTT để đạt được mục
đích với chi phí về thời gian, tài chính thấp nhất và độ tin cậy cao nhất. Hay
nói cách khác ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước là
nhúng toàn bộ hoạt động Nhà nước vào môi trường điện tử, sử dụng internet
và công nghệ Internet để mở rộng khả năng truy cập và cung cấp dịch vụ công
của chính quyền đến công dân, doanh nghiệp và công chức. Thông qua đó các
cơ quan quản lý nhà nước có thể quản lý, tiếp cận một cách dễ dàng hơn và
phục vụ người dân hiệu quả hơn và có trách nhiệm hơn. Người dân chấp hành
quy định và thực hiện trách nhiệm của mình thông qua môi trường đó.
Trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước của nước ta hiện nay,
UBND cấp tỉnh là cơ quan hành pháp thực hiện chức năng quản lý hành chính
Nhà nước ở địa phương. Nhiệm vụ của UBND cấp tỉnh là tổ chức và chỉ đạo

Đầu ra (dịch vụ
Vận hành:

hành chính công)

Bố trí nhân sự,

+ Phục vụ các cơ

chính)

quản lý điều hành

quan

+ Bên trong (nhân

thông

cùng cấp, cấp trên,

lực, trang bị, ngân

tin,

thuật, tài chính

sách, tài sản công)

kỹ


11

Ứng dụng CNTT phục vụ các cơ quan hành chính cùng cấp, cấp trên,
cấp dưới (G2G), tập trung vào tin học hóa các hoạt động, quy trình nghiệp vụ,
đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan. Theo đó có một số ứng dụng G2G
cơ bản như hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống quản lý thông
tin, hệ thống nghiệp vụ cơ bản cần được ưu tiên triển khai theo hướng hiệu
quả hơn và mở rộng kết nối.
Ứng dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp (G2B và G2C) là việc
hướng tới việc phục vụ người dân và doanh nghiệp một cách thuận tiện nhất,
tốn ít công sức và thời gian nhất có thể, thông qua hệ thống các dịch vụ hành
chính công trực tuyến mức độ 2, 3,4 và các hệ thống một cửa điện tử.
Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động
thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan hành chính
nhà nước hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền có thẩm quyền cấp cho
tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh
vực mà cơ quan hành chính nhà nước đó quản lý.
Dịch vụ công trực tuyến là: dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác
của cơ quan hành chính nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên
môi trường mạng theo các mức độ sau
 Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 trở lên là là dịch vụ đảm bảo
cung cấp đầy đủ các thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời
hạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ.
 Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 trở lên là dịch vụ công trực
tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản
và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn
thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ
chức cung cấp dịch vụ.
1



13

- Chuyển đổi thói quen làm việc trên giấy tờ, tài liệu giấy sang làm việc
trên môi trường mạng thông qua các hệ thống thông tin, nâng cao chất lượng,
hiệu quả cho công tác chỉ đạo điều hành và chuyên môn.
- Tạo phong cách làm việc hiện đại, năng động, tiết kiệm được thời
gian, công sức.
- Ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức quản lý tài
nguyên thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước
nhằm xây dựng môi trường làm việc điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà
nước trên phạm vi toàn quốc, tạo thói quen làm việc của cán bộ, công chức
trên môi trường mạng và hệ thống thông tin trợ giúp, thay thế văn bản giấy.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho các cộng đồng vùng sâu vùng xa.
CNTT giúp cho chính phủ có thể vươn tới các nhóm/cộng đồng thiểu số và
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại đó. Điều này cũng đồng
nghĩa với việc trao thêm quyền cho người dân bằng cách cho họ tham gia vào
các hoạt động chính trị cũng như cung cấp tối đa các dịch vụ và hàng hoá
dụng cụ thiết yếu.
- Phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành chung của cơ quan hành
chính nhà nước, để đổi mới phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công
cho người dân và doanh nghiệp.
- Tạo tiền đề hướng đến xây dựng “chính quyền điện tử”.

1


14

15

- Bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong cơ quan
hành chính nhà nước.
- Sử dụng hệ thống quản lý và điều hành công việc trên mạng.
- Ứng dụng chữ ký số trong gửi nhận văn bản, thư điện tử.
- Các cuộc họp diện rộng được thực hiện qua hội nghị truyền hình.
1.3.1.2. Triển khai các ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh
nghiệp
Để đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh
nghiệp thì các cơ quan chuyên môn UBND cấp tỉnh trong quản lý hành chính
cũng cần chú trọng tới xây dựng các hệ thống hỗ trợ việc tăng cường sự tham
gia của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan hành chính
nhà nước bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người
dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp
trực tuyến về hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Các hệ thống
thông tin về dân cư, tài nguyên và môi trường cũng cần được phát triển dựa
trên các cơ sở dữ liệu quốc gia. Căn cứ nhu cầu quản lý thực tế, xây dựng các
hệ thống thông tin quy mô quốc gia trên cơ sở kết nối, tổng hợp thông tin từ
địa phương các cấp. Nội dung ứng dụng CNTT được thể hiện qua các vấn đề
sau
- Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ
thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin, cung cấp tất cả các dịch
vụ công trực tuyến mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến
tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.

1




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status