BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN LAN TRÀ LINH
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA BỆNH NHÂN
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN LAN TRÀ LINH
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA BỆNH NHÂN
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60340102
iii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn đến Quý Thầy Cô trong khoa
Kinh tế của trường Đại học Nha Trang đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu
trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cám ơn TS. Nguyễn Văn Ngọc, Thầ y hướng dẫn khoa học
của luận văn, đã giúp tôi tiếp cận thực tiễn, phát hiện đề tài và đã tận tình giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Do tính chất phức tạp của vấn đề nghiên cứu, sự eo hẹp hạn chế về thời gian
hoàn thành nên nội dung Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm
khuyết. Tôi kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và Hội
đồng bảo vệ.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn những người bạn, những đồng nghiệp và
người thân đã tận tình hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 25 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Lan Trà Linh
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................iv
2.1.3. Đặc điểm của dịch vụ y tế: .................................................................................... 9
2.2. Chất lượng dịch vụ ................................................................................................... 9
v
2.3. Sự hài lòng của khách hàng ...................................................................................... 9
2.3.1. Khái niệm về sự hài lòng khách hàng ................................................................... 9
2.3.2. Phân loại sự hài lòng của khách hàng ................................................................. 10
2.3.2.1. Hài lòng tích cực (Demanding customer satisfaction) ..................................... 11
2.3.2.2. Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction) .............................................. 11
2.3.2.3. Hài lòng thụ động (Resigned customer satisfaction)........................................ 11
2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng .................................... 12
2.3.3.1. Chất lượng dịch vụ ........................................................................................... 12
2.3.3.2. Giá cả dịch vụ ................................................................................................... 14
2.3.3.3. Việc duy trì khách hàng .................................................................................... 15
2.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ................... 16
2.4.1. Mô hình SERVQUAL ......................................................................................... 17
2.4.2. Mô hình chất lượng kỹ thuật/ chất lượng chức năng (Technical Quality/
Functional Quality) ........................................................................................................ 22
2.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................................. 23
2.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................................ 23
2.5.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ........................................................................ 24
2.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết ....................................................... 25
2.6.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................ 25
2.6.2. Các giả thuyết nghiên cứu ................................................................................... 27
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 29
3.1. Quy trình nghiên cứu .............................................................................................. 29
3.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................ 29
3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ ................................................................................................. 29
3.2.1.1. Thảo luận nhóm ................................................................................................ 29
4.2.3. Cronbach’s Alpha thang đo “Thành phần năng lực phục vụ” ............................. 48
4.2.4. Cronbach’s Alpha thang đo “Thành phần đồng cảm” ......................................... 49
4.2.5. Cronbach’s Alpha thang đo “Phương tiện hữu hình”.......................................... 50
4.2.6. Cronbach’s Alpha thang đo “Chi phí khám chữa bệnh” ..................................... 50
4.2.7. Cronbach’s Alpha thang đo “Chất lượng dịch vụ chức năng” ............................ 51
4.2.8. Cronbach’s Alpha thang đo “Chất lượng dịch vụ kỹ thuật” ............................... 51
4.2.9. Kết quả phân tích thang đo sự hài lòng ............................................................... 52
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................... 53
4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA theo các biến độc lập mô hình SERVQUAL 53
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA theo các biến độc lập mô hình chất lượng kỹ
thuật/ chất lượng chức năng .......................................................................................... 57
4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA theo các biến phụ thuộc ................................. 59
vii
4.4. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu ............................................................................. 60
4.4.1. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ........................................................................... 60
4.4.2. Giả thuyết nghiên cứu điều chỉnh:....................................................................... 61
4.5. Thống kê mô tả các thang đo .................................................................................. 62
4.6. Phân tích tương quan và hồi qui ............................................................................. 69
4.6.1. Phân tích tương quan ........................................................................................... 70
4.6.2. Phân tích hồi qui và kiểm định sự phù hợp mô hình ........................................... 72
4.6.2.1. Phân tích hồi qui và kiểm định sự phù hợp mô hình hồi qui (mô hình
SERVQUAL)................................................................................................................. 72
4.6.2.2. Phân tích hồi qui và kiểm định sự phù hợp mô hình chất lượng kỹ thuật/ chất
lượng chức năng ............................................................................................................ 79
4.7. Kiểm định sự khác biệt trong sự hài lòng của các tổng thể con ............................. 84
4.8. Bàn luận kết quả nghiên cứu .................................................................................. 86
4.9. So sánh kết quả với một số nghiên cứu trước đây.................................................. 88
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .......................................... 91
SPSS
: Statistical Package for Social Sciences (Phần mềm xử lý thống
kê dùng trong các ngành khoa học xã hội).
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mối quan hệ giữa mô hình gốc và mô hình hiệu chỉnh ................................ 19
Bảng 3.1: Mã hóa các thang đo ..................................................................................... 32
Bảng 4.1: Mẫu phân bố theo số lần đến ........................................................................ 43
Bảng 4.2: Mẫu phân bố theo giới tính ........................................................................... 43
Bảng 4.3: Mẫu phân bố theo độ tuổi ............................................................................. 44
Bảng 4.4: Mẫu phân bố theo tình trạng hôn nhân ......................................................... 44
Bảng 4.5: Mẫu phân bố theo trình độ học vấn .............................................................. 45
Bảng 4.6: Mẫu phân bố theo nghề nghiệp ..................................................................... 46
Bảng 4.7: Mẫu phân bố theo thu nhập bình quân .......................................................... 46
Bảng 4.8: Mẫu phân bố theo đối tượng khám chữa bệnh.............................................. 47
Bảng 4.9: Cronbach’s Alpha thang đo Thành phần tin cậy........................................... 47
Bảng 4.10: Cronbach’s Alpha thang đo Thành phần đáp ứng ...................................... 48
Bảng 4.11: Cronbach’s Alpha thang đo Thành phần năng lực phục vụ ........................ 49
Bảng 4.12: Cronbach’s Alpha thang đo Thành phần đồng cảm.................................... 49
Bảng 4.13: Cronbach’s Alpha thang đo Phương tiện hữu hình .................................... 50
Bảng 4.14: Cronbach’s Alpha thang đo Chi phí khám chữa bệnh ................................ 51
Bảng 4.15: Cronbach’s Alpha thang đo Chất lượng dịch vụ chức năng ....................... 51
Bảng 4.16: Cronbach’s Alpha thang đo Chất lượng dịch vụ kỹ thuật .......................... 52
Bảng 4.17: Cronbach’s Alpha thang đo sự hài lòng ...................................................... 52
Bảng 4.18 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett ............................................................ 55
xi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình SERVQUAL ................................................................................... 22
Hình 2.2: Mô hình Chất lượng kỹ thuật/ Chất lượng chức năng ................................... 23
Hình 2.3: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ y tế và sự hài lòng của khách
hàng theo mô hình SERVQUAL ................................................................................... 26
Hình 2.4: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ y tế và sự hài lòng của khách
hàng theo mô hình Chất lượng kỹ thuật/ Chất lượng chức năng ................................... 27
Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu ..................................................................... 29
Hình 4.1: Biểu đồ Scatterplot (Mô hình SERVQUAL) ................................................ 74
Hình 4.2: Biểu đồ phân phối phần dư (mô hình SERQUAL) ....................................... 75
Hình 4.3: Biểu đồ P-P Plot (mô hình SERQUAL) ........................................................ 76
Hình 4.4: Biểu đồ Scatterplot ........................................................................................ 81
Hình 4.5: Biểu đồ phân phối phần dư............................................................................ 82
Hình 4.6: Biểu đồ P-P Plot ............................................................................................ 82
xii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Trong khi nhu cầu của người bệnh và xã hội ngày càng phát triển, ngành y tế
Việt Nam vẫn chưa theo kịp đà phát triển này của xã hội, đặc biệt là việc nâng cao chất
lượng chức năng của dịch vụ y tế.
Các bệnh viện ngày càng quá tải khiến chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức
năng đều giảm. Trong bối cảnh đó, mô hình phân phối dịch vụ y tế ở Việt Nam đã có
những biến động lớn:
- Một phần lớn người bệnh có nhu cầu cao về dịch vụ y tế bắt đầu chuyển sang
định tính dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát và đo lường khái
niệm nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng được thực
hiện thông qua bản câu hỏi khảo sát thông tin khách hàng và sử dụng phần mềm SPSS
20.0 để thực hiện các phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, EFA và ANOVA để
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, từ đó trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đặt ra.
Đề tài đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
bao gồm bốn yếu tố: Thành phần tin cậy, Thành phần đáp ứng, Thành phần năng lực
phục vụ và Thành phần đồng cảm.
Dựa vào kết quả phân tích hồi qui, đề tài đã đánh giá mức độ tác động của các
yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng.
Đề tài đã xem xét và đánh giá sự khác biệt trong sự hài lòng giữa các nhóm
khách hàng theo đặc điểm về số lần đến, giới tính, trình độ học vấn, mức thu nhập, độ
tuổi.
Kết quả phân tích Kruskal - Wallis cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
trong sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng theo độ tuổi, theo nghề nghiệp và theo thu
nhập.
Đề tài đã đưa ra một số giải pháp để Trung tâm nâng cao sự hài lòng của khách
hàng như nâng cao sự tin cậy của Trung tâm trong quá trình khám chữa bệnh, tổ chức
và đào tạo nguồn nhân lực.
Từ khóa: Hài lòng, Khám chữa bệnh, Trung tâm y tế huyện Cam Lâm.
xiv
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu của con người về mọi mặt ngày càng được
nâng cao hơn. Trong những nhu cầu ấy, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe là nhu cầu thiết
yếu trong cuộc sống. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là hoạt động
nhân đạo, trực tiếp đảm bảo nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
và chất lượng chức năng đều giảm. Trong bối cảnh đó, mô hình phân phối dịch vụ y tế
ở Việt Nam đã có những biến động lớn:
- Một phần lớn người bệnh có nhu cầu cao về dịch vụ y tế bắt đầu chuyển sang
chọn lựa các cơ sở dịch vụ y tế tư nhân, nơi cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng chức
năng tốt hơn.
- Nhiều người bệnh có điều kiện sẵn sàng ra nước ngoài để khám và điều trị. Đa
số các trường hợp này chủ yếu hướng tới chất lượng dịch vụ y tế về chức năng, vì thực
tế phần lớn yêu cầu về chất lượng kỹ thuật của người bệnh đều có thể đáp ứng tại các
cơ sở trong nước. Điều này dẫn đến hiện tượng “chảy máu” ngoại tệ, mà theo một báo
cáo không chính thức của Bộ Y tế, lên đến gần một tỉ USD mỗi năm.
Theo Luật số 46/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y
tế, từ ngày 01/01/2016 mở thông tuyến khám chữa bệnh BHYT giữa tuyến xã và tuyến
huyện trong cùng địa bàn tỉnh. Điều này tạo điều kiện tối đa cho người tham gia BHYT
trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế. Song đó cũng là một thách thức lớn đối với các cơ
sở khám chữa bệnh để thu hút bệnh nhân sử dụng dịch vụ y tế của mình.
Do đó, hơn bao giờ hết song song với việc đầu tư đồng bộ về con người và cơ sở
vật chất, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu ngày càng cao của xã hội; công tác xây dựng
phát triển thương hiệu cho ngành dịch vụ y tế nước nhà là hết sức quan trọng và cấp
thiết, tạo thế đối trọng để cạnh tranh với các tập đoàn y tế quốc tế ngay tại thị trường
Việt Nam trong tương lai.
Đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh qua sự hài lòng của bệnh nhân là
một nội dung quan trọng của chất lượng bệnh viện và ngày càng được nhận biết như là
một khía cạnh để đánh giá chất lượng khám chữa bệnh. Sở Y tế Khánh Hòa đã không
ngừng đề ra nhiều biện pháp cụ thể để nâng cao tinh thần thái độ phục vụ người bệnh
thể hiện qua các văn bản chỉ đạo và phát động nhiều đợt thi đua nâng cao y đức tại các
cơ sở y tế trong tỉnh. Ngày 27/10/2015, Sở Y tế Khánh Hòa đã tổ chức ký cam kết thực
2
hiện “đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và sự hài lòng của
bệnh nhân về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Cam Lâm.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là bệnh nhân đã và đang khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế
huyện Cam Lâm từ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực để trả lời các câu hỏi điều tra, tự
nguyện đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
Thời gian tiến hành thu mẫu từ tháng 6/2016 đến tháng 8/2016.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm, phỏng
vấn chuyên gia…) và định lượng (phân tích tương quan, hồi qui, ANOVA…).
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước:
- Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên
cứu định tính với kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn thử. Mục đích của nghiên cứu
này dùng để điều chỉnh và bổ sung thang đo chất lượng dịch vụ y tế.
- Nghiên cứu chính thức: sử dụng phương pháp định lượng với kỹ thuật phỏng
vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi điều tra nhằm kiểm định mô hình thang đo và xác
định yếu tố quan trọng tác động đến sự hài lòng của bệnh nhân đã và đang khám chữa
bệnh tại Trung tâm.
- Xử lý số liệu nghiên cứu: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định thang đo bằng
hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi qui bội
được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu.
1.6. Đóng góp của luận văn
1.6.1. Về mặt lý luận
Luận văn được thực hiện với hy vọng sẽ góp phần vào việc hệ thống hóa lại cơ sở
lý thuyết về sự hài lòng của bệnh nhân đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại Trung tâm
Y tế huyện Cam Lâm - tỉnh Khánh Hòa.
1.6.2. Về mặt thực tiễn
4
5
Chƣơng 5: Bàn luận kết quả nghiên cứu và gợi ý giải pháp
Trình bày tóm tắt kết quả phân tích được, nêu ra ý nghĩa của việc nghiên cứu, so
sánh với các nghiên cứu trước, đề xuất một số chính sách cho các nhà quản trị trong
việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ
2.1.1. Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ là một khái niệm phổ biến nên có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ.
Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực
hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu
cầu và mong đợi của khách hàng.
Trong lý luận marketing của Philip Kotler, dịch vụ được coi như là một hoạt động
của chủ thể kia, chúng có tính vô hình và không làm thay đổi quyền sở hữu. Dịch vụ có
thể được tiến hành nhưng không nhất thiết phải gắn liền với sản phẩm vật chất.
Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà
doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng
những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng.
Một khái niệm dịch vụ hiện được sử dụng rộng rãi là khái niệm dịch vụ theo định
nghĩa của ISO 9004:1991 “Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác
giữa người cung cấp và khách hàng, cũng như nhờ các hoạt động của người cung cấp
để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng”.
2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hoá
Đối với những dịch vụ có hàm lượng lao động cao, ví dụ như chất lượng xảy ra
trong quá trình chuyển giao dịch vụ thì chất lượng dịch vụ thể hiện trong quá trình
tương tác giữa khách hàng và nhân viên của công ty cung cấp dịch vụ (Svensson,
2002). Đối với những dịch vụ đòi hỏi phải có sự tham gia ý kiến của người tiêu dùng
như dịch vụ hớt tóc, khám chữa bệnh thì nhà cung cấp dịch vụ ít thực hiện việc kiểm
soát, quản lý về chất lượng vì người tiêu dùng ảnh hưởng đến quá trình này. Trong
những trường hợp như vậy, ý kiến của khách hàng như mô tả kiểu tóc của mình muốn
hoặc bệnh nhân mô tả các triệu chứng cho các bác sĩ, sự tham gia ý kiến của khách
hàng trở nên vô cùng quan trọng đối với việc đánh giá chất lượng của hoạt động dịch
vụ.
2.1.2.4. Tính không lƣu giữ đƣợc
Dịch vụ không thể cất giữ, lưu kho rồi đem bán như hàng hoá khác. Tính không
lưu giữ được của dịch vụ sẽ không thành vấn đề khi mà nhu cầu ổn định. Khi nhu cầu
8
thay đổi, các nhà cung cấp dịch vụ sẽ gặp khó khăn. Ví dụ như các bệnh viện phải huy
động nhiều nguồn lực hơn gấp bội so với số lượng cần thiết theo nhu cầu bình thường
trong suốt cả ngày để đảm bảo phục vụ cho nhu cầu vào những giờ cao điểm. Chính vì
vậy, dịch vụ là sản phẩm được sử dụng khi tạo thành và kết thúc ngay sau đó.
2.1.3. Đặc điểm của dịch vụ y tế:
Chăm sóc sức khỏe là một ngành dịch vụ trong đó người cung ứng và người sử
dụng quan hệ với nhau thông qua giá dịch vụ. Tuy nhiên, không giống các loại dịch vụ
khác, chăm sóc sức khỏe có một số đặc điểm riêng (William C.Hsiao, Abnormal
economics in the health sector, 1995), đó là:
- Mỗi người đều có nguy cơ mắc bệnh và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ở các mức
độ khác nhau. Chính vì không dự đoán được thời điểm mắc bệnh nên thường người ta
gặp khó khăn trong chi trả các chi phí y tế không lường trước được.
- Dịch vụ y tế là loại hàng hoá mà người sử dụng (người bệnh) thường không thể
hoàn toàn tự mình chủ động lựa chọn loại dịch vụ theo ý muốn mà phụ thuộc rất nhiều
lòng của khách hàng: kỳ vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận về dịch vụ sau khi
đã trải nghiệm. Theo lý thuyết này có thể hiểu sự hài lòng của khách hàng là quá trình
như sau:
- Trước hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ vọng về
những yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp có thể mang lại cho họ
trước khi các khách hàng quyết định mua.
- Sau đó việc mua dịch vụ và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tin khách hàng
về hiệu năng thực sự của dịch vụ mà họ đang sử dụng.
- Sự thỏa mãn đi đến sự hài lòng của khách hàng chính là kết quả của sự so sánh
hiệu quả mà dịch vụ này mang lại giữa những gì mà họ kỳ vọng trước khi mua dịch vụ
và những gì họ nhận được sau khi sử dụng nó, sẽ có 3 trường hợp:
+ Sự hài lòng được xác nhận nếu hiệu quả của dịch vụ đó hoàn toàn trùng với kỳ
vọng của khách hàng;
+ Sẽ thất vọng nếu hiệu quả của dịch vụ không phù hợp với kỳ vọng, mong đợi
của khách hàng;
+ Sẽ hài lòng nếu như những gì họ cảm nhận và trải nghiệm sau khi đã sử dụng
dịch vụ vượt quá những gì mà họ mong đợi và kỳ vọng trước khi mua dịch vụ.
2.3.2. Phân loại sự hài lòng của khách hàng
Theo một số nhà nghiên cứu có thể phân loại sự hài lòng của khách hàng thành ba
10
loại và chúng có sự tác động khác nhau đến nhà cung cấp dịch vụ:
2.3.2.1. Hài lòng tích cực (Demanding customer satisfaction)
Đây là sự hài lòng mang tính tích cực và được phản hồi thông qua các nhu cầu sử
dụng ngày một tăng lên đối với nhà cung cấp dịch vụ. Đối với khách hàng có sự hài
lòng tích cực, họ và nhà cung cấp sẽ có mối quan hệ tốt đẹp, tín nhiệm lẫn nhau và cảm
thấy hài lòng khi giao dịch. Hơn thế, họ cũng hy vọng nhà cung cấp dịch vụ sẽ có đủ
khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mình. Chính vì vậy, đây là nhóm khách
hàng dễ trở thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp miễn là họ nhận thấy