Nghiên cứu khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm nguồn nước và đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước sông thị tính tt - Pdf 46

1
MỞ ĐẦU
1.Tính cần thiết của Luận án
Sông Thị Tính sông có đa chức năng vừa là nguồn cung cấp nước quan
trọng cho sinh hoạt, công nghiệp, tưới tiêu nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản và hoạt động du lịch. Đồng thời, đây cũng là nguồn tiếp nhận nước
thải công nghiệp, sinh hoạt, nông nghiệp từ các địa bàn trên. Với nhiều
chức năng quan trọng đặc biệt của nguồn nước sông Thị Tính và với tốc
độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương, việc tăng cường quản
lý và bảo vệ nguồn nước sông Thị Tính là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng,
một yêu cầu cấp thiết mang tính sống còn để đảm bảo các mục tiêu phát
triển hiện tại và phát triển bền vững trong tương lai. Vì thế, việc nghiên
cứu đề tài “Nghiên cứu khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm nguồn nước
và đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước sông Thị Tính” là hết sức cần
thiết và cấp bách.
2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án
Tạo cơ sở khoa học để hỗ trợ ra quyết định cấp phép xả nước thải
vào nguồn nước và đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ chất lượng nước
sông Thị Tính trên địa bàn tỉnh Bình Dương trên cơ sở đánh giá chất
lượng nguồn nước, nguyên nhân gây ô nhiễm, tự làm sạch của sông và
khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm nguồn nước cho hiện tại (2012) và dự
báo đến năm 2020.
3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu của Luận án
Nội dung nghiên cứu: (1) Điều tra, khảo sát, thu thập, xây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu về các đặc điểm trên lưu vực sông Thị Tính; (2)
Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm hữu cơ theo từng kịch bản; (3)
Ứng dụng mô hình xác định khả năng tự làm sạch của từng đoạn sông;
(4) Tính toán khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm hữu cơ theo từng phân
vùng, từng kịch bản khác nhau; (5) Đề xuất các giải pháp bảo vệ chất
lượng nước sông Thị Tính.
Phạm vi nghiên cứu: về không gian luận án nghiên cứu lưu vực STT

dạng bảng số liệu và bản đồ GIS đã được số hóa theo các kịch bản phát
triển và quản lý môi trường khác nhau.
- Tính mới của luận án: ( 1 ) Đối với sông Thị Tính đặc thù phần hạ
nguồn dòng chảy chịu ảnh hưởng của triều, phần thượng nguồn dòng chảy
một chiều, vì thế luận án đã lựa chọn phần mềm thích hợp để xác định khả
năng tự làm sạch, khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm trên sông Thị Tính, từ


3
đó có những khuyến cáo trong việc tiếp nhận nước thải của từng đoạn
sông; (2) Ứng dụng phần mềm để xây dựng công cụ hỗ trợ ra quyết định
trên cơ sở kết hợp giữa cơ sở dữ liệu về đặc trưng nguồn thải, điều kiện về
thủy văn; cơ sở dữ liệu về bản đồ GIS và các phần mềm tính toán
SHADM, DELTA. Một trong những kết quả đầu ra của công cụ này là xác
định khả năng tự làm sạch của từng đoạn sông; khả năng tiếp nhận chất ô
nhiễm của sông Thị Tính cho hiện tại (2012) và dự báo đến năm 2020.
Đây cũng chính là cơ sở để cơ quan quản lý tài nguyên nước của địa
phương ra quyết định trong việc cấp phép xả thải. Ngoài ra, số liệu về khả
năng tiếp nhận chất ô nhiễm của sông Thị Tính còn là cơ sở khoa học
quan trọng để các cơ quan quản lý tỉnh Bình Dương xem xét hoạch định
các chủ trương, chính sách trong phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ
tài nguyên và môi trường nước sông, đặc biệt là việc kiểm soát tải lượng ô
nhiễm cho phép (hoặc quota xả thải) của các nhà máy, các K/CCN, KDC,
KSX nông nghiệp thải ra nguồn tiếp nhận; (3) Đề xuất các giải pháp quản
lý chất lượng nước sông Thị Tính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước
phục vụ mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội - môi trường tại lưu
vực sông Thị Tính.
- Tính thực tiễn: (1) Xác định khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm của
nguồn nước, xác định khả năng tự làm sạch nguồn nước nhằm hỗ trợ tích
cực cho các cơ quan quản lý trong việc cấp phép xả nước thải vào nguồn

nghiên cứu xác định hệ số làm sạch f dựa vào nghiên cứu thực nghiệm
trong phòng thí nghiệm như O'connor – Dobbins (1958), Churchill và
cộng sự (1962), Langbein và Durum (1967)…. Một trong những nghiên
cứu xác định các hệ số động học k1 và k2 điển hình là Streeter và Phelps
(1925) đã tiến hành thí nghiệm trên sông Ohio đoạn từ Pittsburh đến phía
dưới Paducah, đoạn từ phía trên Cincinnati đến phía dưới Louisville).
Nhìn chung, các nghiên cứu liên quan đến khả năng tự làm sạch của
dòng chảy trên thế giới tập trung vào các hướng sau:
- Nghiên cứu khả năng tự làm sạch của dòng chảy theo đặc điểm dòng
chảy;
- Nghiên cứu các tác nhân ảnh hưởng đến sự loại bỏ các chất ô nhiễm
đặc trưng trong dòng chảy;


5
- Nghiên cứu xác định các hằng số liên quan đến khả năng tự làm sạch;
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa sức tải môi trường và khả năng tự làm
sạch của thủy vực.
1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Ngoài việc quản lý chất lượng nước mặt theo phương pháp quan trắc từ
năm 1994 đến nay, Chính phủ cũng thành lập các t chức lưu vực sông
chính để quản lý các sông liên tỉnh,…Đối với tỉnh Bình Dương đã có
nhiều hoạt động liên quan đến vần đề quản lý lưu vực sông. Trong những
năm qua về tài nguyên nước mặt đã có nhiều đề tài, dự án khoa học được
nghiên cứu, các đề tài đã có những đóng góp nhất định vào sự nghiệp bảo
vệ môi trường và những thông tin trong những đề tài này là tài liệu tham
khảo cần thiết trong việc thực hiện luận án. Tuy nhiên, những đề tài trên
vẫn còn hạn chế ở địa bàn khu vực nghiên cứu và tính ứng dụng của đề tài
cho cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác quản lý tài nguyên nước và
cấp phép xả thải vẫn còn hạn chế, việc tính toán khả năng tiếp nhận chất ô

nghiệp - đô thị

Hình 1-1 V tr

a

v các tiểu vùng trên ƣu vực s ng Th T nh


7
1.2.2. Đ c iểm inh tế -

hội

1.2.2.1. Hiện trạng kinh tế -xã hội
Bảng 1-4: Hiện trạng đặc trưng các nguồn ô nhiễm theo từng tiểu vùng
Nguồn ô nhiễm

Tiểu vùng 1 Tiểu vùng 2 Tiểu vùng 3 T ng cộng

Khu công nghiệp (ha)

0

15

640

655


41.368

13.797

7.311

62.476

Các cơ sở sản xuất
phân tán (cơ sở)

1.2.2.2. Quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội
Bảng 1-6: Đặc trưng các nguồn ô nhiễm theo từng tiểu vùng đến năm 2020
Nguồn ô nhiễm

Tiểu vùng 1 Tiểu vùng 2 Tiểu vùng 3 T ng cộng

Khu công nghiệp (ha)

0

1.078

2.028

3.106

Cụm công nghiệp (ha)

0


Các cơ sở sản xuất
phân tán (cơ sở)
Khu dân cư (người)
Nông nghiệp (ha)

1.2.3. Thực trạng chất ƣợng nƣớc s ng Th T nh
Theo kết quả quan trắc tại 4 điểm dọc theo lưu vực sông Thị Tính; bắt
đầu từ Suối Căm xe và kết thúc là điểm cầu Ông Cộ. Kết quả quan trắc
cho thấy ở thượng nguồn hầu như chỉ có chỉ tiêu SS, NH3-N và NO2-N
vượt quy chuẩn, các chỉ tiêu còn lại đều nằm trong quy chuẩn QCVN
08:2008/BTNMT cột B1. Gần về hạ nguồn nơi tiếp nhận lưu lượng nước
thải rất lớn từ các nhà máy, KCN và nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư
dọc theo lưu vực sông nên chất lượng nước tại đây rất thấp, hàm lượng
các chất ô nhiễm tại vị trí này cũng khá cao và hầu hết đều vượt nhiều lần
so với quy chuẩn.


8
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH TẢI LƢỢNG Ô NHIỄM CÁC
NGUỒN THẢI, DIỄN BIẾN CHẤT LƢỢNG NƢỚC VÀ KHẢ
NĂNG TIẾP NHẬN CHẤT Ô NHIỄM CỦA DÒNG SÔNG
2.1. Phƣơng pháp t nh hiện trạng tải ƣợng nhiễm
2.1.1. Phƣơng pháp t nh toán tải ƣợng

nhiễm

Theo bộ luật nước sạch Hoa Kỳ:
TMDLs = ∑ WLA + ∑LA + MOS

(2.4)

(định mức):

Tải lượng chất ô nhiễm thứ i được tính theo định mức

(kg/ngày)
Ci

(thực tế):

Nồng độ chất ô nhiễm thứ i được lấy từ số liệu thực tế

3

(kg/m )
Q CN (định mức) : Lưu lượng nước thải do hoạt động sản xuất công nghiệp
của khu công nghiệp thải ra (m3/ngày)
q: Lượng nước thải trung bình tính trên 1 ha diện tích đất công nghiệp
của khu công nghiệp (m3/ha x ngày)


9
S: Diện tích đất công nghiệp hoạt động sản xuất (ha)
3) Tính toán theo kết quả đo đạc thực tế :
LCNi

(thực tế)

= Ci (thực tế) × Q(thực tế)

LSHi (hệ số): Tải lượng thải thứ i của nước thải sinh hoạt được tính theo hệ
số phát thải (m3/ngày)
Gmini : Hệ số phát thải cực tiểu chất ô nhiễm bình quân trên đầu người
Gmaxi: Hệ số phát thải cực đại chất ô nhiễm bình quân trên đầu người
N: Dân số trên khu vực nghiên cứu
2) Dựa vào nhu cầu cấp nước sinh hoạt bình quân trên đầu người
QSH = (q × N)/1000

(2.7)

LSHi (nhu cầu) = CSHi × QSH

(2.8)

LSHi (nhu cầu): Tải lượng thải thứ i của nước thải sinh hoạt được tính theo
nhu cầu cấp nước sinh hoạt (m3/ngày)
QSH: Lưu lượng nước thải sinh hoạt tính theo nhu cầu cấp nước sinh
3

(m /ngày)
q: Tiêu chuẩn cấp nước cho 1 người
N: Dân số tính toán trên lưu vực nghiên cứu
CSHi: Nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt có thể dựa vào
kết quả đo đạc thực tế, hay lấy giá trị từ WHO hoặc các nghiên cứu liên
quan trong nước (kg/m3).


10
Tác giả sẽ lựa chọn phương pháp tính thứ 2 (dựa vào nhu cầu cấp nước
sinh hoạt bình quân trên đầu người) để đưa vào tính toán

(1). Dự báo tải ƣợng

nhiễm trong nƣớc thải c ng nghiệp

- Đối với các K/CCN: tải lượng chất ô nhiễm có trong nước thải công
nghiệp giai đoạn đến năm 2020 được tính theo giá trị nồng độ nước thải
ứng với các giá trị quy định tại cột A, QCVN 40:2011/BTNMT và 100%
diện tích đất được lấp đầy.
- Đối với các đơn vị ngoài K/CCN: xây dựng 3 kịch bản như sau:


11
+ Kịch bản 1: nồng độ các chất ô nhiễm trong giai đoạn tiếp theo
không thay đ i so với hiện tại.
+ Kịch bản 2: nồng độ các chất ô nhiễm đáp ứng quy chuẩn xả
thải theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột B.
+ Kịch bản 3: nồng độ các chất ô nhiễm đáp ứng quy chuẩn xả
thải theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột A.
LCNi

(dự báo) =

Ci (quy chuẩn 40) × Q(định mức)

(2.11)

LCNi (dự báo) : Tải lượng chất ô nhiễm thứ i (kg/ngày):
Ci(quy chuẩn 40) : Nồng độ chất ô nhiễm thứ i
Q(định mức): lưu lượng nước thải dự báo (m3/ngày). Đối với K/CCN: lưu
lượng nước thải công nghiệp dựa trên tiêu chuẩn cấp nước của Bộ Xây


(2.13)

Tải lượng chất ô nhiễm tính cho thông số i chứa trong nước

mưa chảy tràn (kg/ngày).
Ai(quy hoạch) : Diện tích đất nông nghiệp theo quy hoạch (km2)
Ki: Hệ số ô nhiễm của nước mưa chảy tràn trên mặt đất (kg/km2/ngày)


12
2.2. Phƣơng pháp tính toán hả năng tiếp nhận chất

nhiễm ứng

dụng m hình Shadm
Phần mềm SHADM (Simulation of Hydrodynamics and Advection Dispersion Model) là mô hình động lực, một chiều, chuyên dụng để tính
toán thủy lực và lan truyền ô nhiễm cho mạng sông, kênh, rạch có dòng
chảy không n định thay đ i chậm dần trong kênh hở. Phần mềm được
viết bởi các tác giả Nguyễn Kỳ Phùng, Nguyễn Thị Bảy và các cán bộ
chuyên ngành Tin học Môi trường – Khoa Môi trường - Đại học Khoa học
Tự nhiên TPHCM. Việc tính toán thủy lực và lan truyền ô nhiễm đối với
mạng sông kênh, rạch là phần trọng tâm của phần mềm SHADM. Phần
mềm SHADM dựa trên cơ sở lý thuyết là hệ phương trình Saint – Venant
đối với phần mô phỏng chế độ thủy lực và phương trình lan truyền đối với
phần mô phỏng lan truyền ô nhiễm. Các phương trình trên đều được giải
bằng phương pháp sai phân hữu hạn.
2.3. Phƣơng pháp t nh toán hả năng tự m sạch ứng dụng m hình
Delta
Mô hình Delta là phần mềm tính dòng chảy và chất lượng nước trên hệ

Nông nghiệp
Tổng
Tiểu vùng 2 Công nghiệp
Sinh hoạt
Nông nghiệp
Tổng
Tiểu vùng 3 Công nghiệp
Sinh hoạt
Nông nghiệp
Tổng

Tải ƣợng các chất nhiễm ( g/ng y)
N

P

BOD

COD

1047,20

1511,90

258,60

16,30

2541,50


2189,80

3406,30

389,30

82,70

42,90

282,80

236,10

10,70

2702,30

4362,00

1109,80

113,50

881,00

1962,00

360,00


nhiễm cho lưu vực sông Thị Tính không chỉ có nước thải công nghiệp mà
nước thải sinh hoạt đang là nguồn thải quan trọng cần phải được quan tâm
để có hướng xử lý.


14
3.1.2 Dự báo tải ƣợng

nhiễm của các nguồn thải ến năm 2020

Bảng 0-2: Phân bố tải lượng ô nhiễm hữu cơ theo các tiểu vùng 1, 2, 3
đ vào sông Thị Tính đến 2020 theo Kịch bản 1
Tiểu ƣu vực

Nguồn thải

Tải ƣợng các chất nhiễm ( g/ng y)
BOD

Tiểu vùng 1 Công nghiệp
Sinh hoạt
Nông nghiệp
Tổng
Tiểu vùng 2 Công nghiệp
Sinh hoạt
Nông nghiệp
Tổng
Tiểu vùng 3 Công nghiệp
Sinh hoạt
Nông nghiệp

32,20

6258,90 10266,60

1870,20

240,50

1533,60

2437,90

1016,40

162,10

4379,50

6812,60

778,60

165,50

42,90

282,80

236,10


125,10

5,70

13449,50 2454,70

577,30

14500,50

Bảng 0-3: Phân bố tải lượng ô nhiễm hữu cơ theo các tiểu vùng 1, 2, 3
đ vào sông Thị Tính đến 2020 theo Kịch bản 2
Tiểu ƣu vực

Nguồn thải

Tải ƣợng các chất nhiễm ( g/ng y)
BOD

Tiểu vùng 1 Công nghiệp

N

P

352,00

132,00

26,40


2236,00

703,50

176,70

525,50

1751,80

467,10

70,10

42,90

282,80

236,10

10,70

1920,90

4270,60

1406,70

257,50


22,70

149,90

125,10

5,70

9260,40

6264,60

2174,00

474,70

Nông nghiệp
Tổng

Bảng 0-4: Phân bố tải lượng ô nhiễm hữu cơ theo các tiểu vùng 1, 2, 3
đ vào sông Thị Tính đến 2020 theo Kịch bản 3
Tiểu ƣu vực

Nguồn thải

Tải ƣợng các chất nhiễm ( g/ng y)
COD

N


Tổng

667,30

2084,60

1044,90

104,00

1243,50

2072,50

621,70

165,80

350,40

875,90

233,60

46,70

42,90

282,80


149,90

125,10

5,70

2685,90

4992,80

1537,50

359,40

BOD
Tiểu vùng 1 Công nghiệp

Tiểu vùng 2 Công nghiệp
Sinh hoạt
Nông nghiệp
Tổng
Tiểu vùng 3 Công nghiệp
Sinh hoạt
Nông nghiệp
Tổng

Như vậy, đến năm 2020 nếu tỉnh Bình Dương phát triển theo kịch bản
1 thì tại các tiểu vùng 1 và 2 nguồn thải sinh hoạt là nguồn gây ô nhiễm
cao nhất, kế đến là công nghiệp, tuy nhiên nông nghiệp là nguồn phát sinh

hạ nguồn

Cách hợp lưu STTS Bà Lăng 5km về
thượng nguồn
Cách hợp lưu STT- S Bà
Lăng 2km về thượng nguồn
Cách hồ Hồ Nù
0,5km về hạ nguồn

Hình 3-1: Diễn biến hệ số tự

m sạch trên s ng Th T nh

Theo kết quả tính toán từ mô hình Delta cho thấy sông Thị Tính trên
địa bàn tỉnh Bình Dương có hệ số tự làm sạch (f) dao động trung bình từ


17
0,02 – 1,89 và hệ số lớn nhất dao động từ 0,05 – 7,58. Hệ số tự làm sạch
càng về phía hạ nguồn có giá trị cao hơn phía thượng nguồn, mặc dù phần
hạ nguồn là đoạn tiếp nhận nước thải công nghiệp tương đối lớn hơn
thượng nguồn, nguyên nhân là do lưu lượng nước sông Thị Tính đoạn
phía hạ nguồn tương đối lớn, khả năng trao đ i nước càng tăng và dòng
sông đoạn hạ nguồn còn chịu ảnh hưởng của triều.
Để an toàn cho nguồn nước, Luận án chỉ xét giá trị hệ số tự làm sạch
theo giá trị trung bình. Đối chiếu kết quả tính toán theo giá trị trung bình
thì trên sông Thị Tính chỉ có một đoạn có khả năng tự làm sạch tốt (hệ số
lớn hơn 0,5), cụ thể là đoạn dài khoảng 3km bắt đầu từ hợp lưu giữa sông
Thị Tính và suối Bà Lăng cách khoảng 5 km về thượng nguồn, như vậy
với khả năng tự làm sạch còn cao thì đoạn trên vẫn có thể tiếp nhận được

Theo

ch bản 2: kết quả cho thấy khả năng tiếp nhận của sông Thị

Tính tăng hơn nhiều so với kịch bản 1.
Theo ch bản 3 Từ kết quả tính toán cho thấy, theo kịch bản 3 khả
năng tiếp nhận của sông đã tăng hơn nhiều so với kịch bản 1 và kịch bản
2. Tuy nhiên, đối với mục đích sử dụng cho sinh hoạt thì khả năng tiếp
nhận tải lượng các chất ô nhiễm hữu cơ còn tương đối thấp, nhưng còn
khả năng tiếp nhận đối với mục đích sử dụng cho nông nghiệp. Cụ thể:
Tiểu vùng 1 khả năng tiếp nhận cao hơn so với tiểu vùng 2, như BOD 41
kg/ngày, COD 79 kg/ngày, T ng N 28 kg/ngày, T ng P khả năng tiếp
nhận thấp; Tiểu vùng 2 khả năng tiếp nhận BOD 34 kg/ngày, COD 62
kg/ngày, T ng N 36 kg/ngày, T ng P khả năng tiếp nhận tương đối thấp;
Tiểu vùng 3 khả năng tiếp nhận cao hơn so với 2 tiểu vùng trên, như BOD
321 kg/ngày, COD 609kg/ngày, T ng N 209 kg/ngày, T ng P 5 kg/ngày.
Chƣơng 4
ĐỂ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƢỚC
SÔNG THỊ TÍNH
4.1. Giải pháp cho từng tiểu vùng
Từ kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm, khả năng tự làm sạch và khả
năng tiếp nhận chất ô nhiễm hữu cơ trên từng tiểu vùng tại chương 3, có
thể nhận định như sau:


19
- Về tải lượng: theo kết quả tính toán cho hiện trạng và kịch bản 1 thì
tiểu vùng 3 là tiểu vùng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm nhiều nhất, kế
đến là tiểu vùng 1 và tiểu vùng 2 là tiếp nhận tải lượng nhỏ nhất trên lưu
vực, trong đó thì nguồn thải sinh hoạt đang là nguồn phát sinh tải lượng

Từ những nhận định trên, để bảo vệ chất lượng nước sông Thị Tính,
tác giả đề xuất các giải pháp cho từng tiểu vùng như sau:
4.1.1. Giải pháp ối với tiểu vùng 1
(1). Kiểm soát và xử lý nguồn nước thải sinh hoạt: Đối với tiểu vùng 1
thuộc vùng dân cư nông thôn, điều kiện kinh tế người dân còn nhiều khó
khăn, dân cư sống thưa thớt, nên việc thu gom nước thải sinh hoạt để xử
lý chung sẽ không khả thi. Vì thế để đảm bảo tính khả thi khi triển khai
thực hiện xử lý nước thải sinh hoạt nông thôn thì giải pháp cho vùng này
là sử dụng Hồ sinh vật hoặc Bể Biogas.
(2). Quy hoạch các nguồn thải công nghiệp: Không chấp thuận cho
những cơ sở mở rộng thêm quy mô sản xuất; Không tiếp nhận doanh
nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy (chăn nuôi) có nước thải chứa hàm lượng
t ng Phospho phát sinh; Yêu cầu các cơ sở cần có kế hoạch cải tiến công
nghệ, áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn, giảm ô nhiễm tại nguồn
nhằm hạn chế xả thải chất ô nhiễm hữu cơ vào sông Thị Tính.
(3). Kiểm soát và xử lý nước thải công nghiệp.
(4). Thanh tra, kiểm tra việc xử lý môi trường.
4.1.2. Giải pháp ối với tiểu vùng 2
(1). Kiểm soát và xử lý nguồn nước thải sinh hoạt: Đối với tiểu vùng 2,
dân cư khu vực này tương đối đa dạng như dân cư đô thị, khu dân cư
(KDC) tập trung, dân cư nông thôn, tuy nhiên dân số vùng này còn tương
đối thấp, vì thế cần có giải pháp riêng cho từng khu vực.
(2). Quy hoạch các nguồn thải công nghiệp:
a. Đối với các cơ sở ngoài KCN: Tương tự giải pháp tiểu vùng 1. Tuy
nhiên, những cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, những ngành
nghề có lưu lượng nước thải lớn, tải lượng ô nhiễm cao yêu cầu doanh
nghiệp này có kế hoạch di dời, hoặc chỉ cho hoạt động những công đoạn
không phát sinh nước thải có chứa chất ô nhiễm hữu cơ.
b. Đối với KCN Bàu Bàng và CCN Lai Hưng: Hạn chế tiếp nhận các
ngành nghề có lưu lượng xả thải lớn và nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ cao

đã dự báo; Mỗi KCN phải có quỹ đất để xây dựng vùng đệm.
(2). Kiểm soát và xử lý nước thải công nghiệp.
(3). Thanh tra, kiểm tra việc xử lý môi trường.


22
4.2. Giải pháp chung cho cả ƣu vực s ng Th T nh
Theo các kết quả dự báo đến năm 2020, cho thấy sông Thị Tính đang
đứng trước nguy cơ ô nhiễm ngày càng cao, nếu không có giải pháp bảo
vệ nguồn nước kịp thời và phù hợp thì trong tương lai sông Thị Tính sẽ
trở thành kênh dẫn nước thải ra sông Sài Gòn. Để đảm bảo khai thác, sử
dụng bền vững nguồn nước sông Thị Tính, ngoài giải pháp cho từng tiểu
vùng đã đề xuất tại mục trên thì cần có giải pháp chung cho cả lưu vực
sông, như sau: Ứng dụng công cụ tin học hỗ trợ quá trình ra quyết định và
cấp phép xả thải vào lưu vực sông Thị Tính; Nâng cao nhận thức về bảo
vệ môi trường cho cộng đồng; Tăng cường sự tham gia của cộng đồng
trong quản lý nguồn nước mặt; Ứng dụng công cụ kinh tế; Đề xuất các
giải pháp ứng cứu sự cố môi trường trên sông; Cải tạo công trình thủy lợi;
Xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước sông Thị Tính; Xây
dựng trạm thủy văn trên sông Thị Tính.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN:
Những kết quả nghiên cứu chính của Luận án có tính mới về ý nghĩa
khoa học và thực tiễn, đã thu được kết quả bao gồm:
- Đã khái quát đặc điểm địa hình, khí tượng thủy văn, tình hình kinh tế
- xã hội và công tác bảo vệ môi trường trên khu vực nghiên cứu, cho thấy
bên cạnh những lợi ích mang lại về kinh tế và xã hội, việc hình thành và
phát triển các KCN, CCN đã, đang và sẽ tiếp tục gây sức ép nặng nề đối
với môi trường, đặc biệt là nguồn tài nguyên nước mặt. Ngoài ra, do sự
chênh lệch về phát triển KTXH giữa các huyện phía Bắc với các huyện

cứu này có thể ứng dụng hiệu quả cho việc quản lý các nguồn thải, phục
vụ cấp phép xả thải vào nguồn nước sông Thị Tính, đặc biệt là công tác
quy hoạch tiếp nhận các ngành nghề đầu tư dựa trên khả năng tiếp nhận
của sông và định hướng xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp về thoát
nước, xử lý nước thải đặc biệt đối với nước thải sinh hoạt trên lưu vực
sông Thị Tính.
- Đã đề xuất các giải pháp bảo vệ chất lượng nước sông Thị Tính cụ
thể và phù hợp thực tế địa phương theo từng tiểu vùng. Kết quả nghiên
cứu này đã cung cấp cho các nhà quản lý các giải pháp khả thi, phù hợp
thực tế của tỉnh, đồng thời phát huy ngày càng đầy đủ vai trò của cộng


24
đồng xã hội vào việc quản lý LVS, tạo nên tính đồng thuận rộng rãi giữa
nhà quản lý, nhà khoa học và cộng đồng dân cư trong quản lý LVS.
KIẾN NGHỊ
Từ các kết quả nghiên cứu đạt được, nhằm tăng cường ý nghĩa khoa
học và thực tiễn của Luận án, NCS kiến nghị một số nội dung cho hướng
nghiên cứu mở rộng như sau:
- Phạm vi giới hạn của đề tài chỉ xét đến những thông số hữu cơ cơ
bản. Do vậy, cần nghiên cứu thêm những chỉ tiêu khác để làm sáng tỏ hơn
khả năng tiếp nhận các chất ô nhiễm của sông Thị Tính.
- Trong quá trình quản lý lưu vực sông Thị Tính cần thường xuyên cập
nhật số liệu các nguồn xả thải để tính toán lưu lượng xả thải, tải lượng
chất ô nhiễm cho phù hợp thực tế nhằm quản lý chặt chẽ hơn trong công
tác cấp phép xả thải và có những giải pháp quản lý, xử lý phù hợp, kịp
thời nhằm bảo vệ chất lượng nước sông Thị Tính nói riêng và hệ thống
sông rạch Bình Dương nói chung.
- Bên cạnh đó, tỉnh Bình Dương cần tiếp cận quản lý nguồn thải theo
tải lượng thải trong đó có xét đến khả năng tiếp nhận của các sông rạch, từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status