Tăng cường công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HỒNG

TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÖC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HỒNG

TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÖC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Duy Dũng


Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
tới quý thầy (cô) giáo, Khoa Sau đại học - Trường đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ
cho tôi. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Duy Dũng là người trực tiếp hướng dẫn khoa học. Thầy đã
dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Ban lãnh đạo chi cục Thuế huyện
Tam Đảo, tỉnh Vĩnh phúc, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả được
học hỏi, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và thu thập số liệu trong suốt thời
gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý
thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Thị Hồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .................................................... viivi

2.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu .................................................................... 33
2.2.2. Thu thập số liệu ..................................................................................... 33
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin, dữ liệu.............................................. 35
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 35
2.2.5. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 36
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÖC GIAI ĐOẠN 2013 - 2015...38
3.1. Tổng quan về kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến tình hình nợ thuế trên địa
bàn huyện Tam Đảo ........................................................................................ 38
3.1.1. Một số nét về địa lý, dân số .................................................................. 38
3.1.2. Đặc điểm kinh tế -xã hội ....................................................................... 40
3.2. Một vài nét khái quát về Chi cục thuế huyện Tam Đảo .......................... 42
3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục thuế huyện Tam Đảo ................. 43
3.2.2. Tình hình biến động số lượng doanh nghiệp qua 3 năm 2013 -2015 ......... 46
3.2.3. Tình hình kê khai thuế........................................................................... 46
3.2.4. Tình hình thực hiện số thu giai đoạn 2013 - 2015 ................................ 46
3.3. Thực trạng công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn huyện Tam Đảo giai
đoạn 2013 - 2015 ............................................................................................. 48
3.3.1. Công tác tổ chức bộ máy ....................................................................... 48
3.3.2. Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT ....................................................... 51
3.3.3. Việc áp dụng quy trình quản lý nợ thuế tại chi cục thuế huyện Tam Đảo .... 53
3.3.4. Công tác đối chiếu số liệu nợ thuế ........................................................ 57
3.3.5. Tổng hợp kết quả phỏng vấn CBCNV .................................................. 59
3.3.6. Kết quả hoạt động quản lý nợ thuế trên địa bàn huyện Tam Đảo giai
đoạn 2013 - 2015 ............................................................................................. 61
3.3.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn huyện
Tam Đảo .......................................................................................................... 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

4.2.6. Đổi mới công tác đánh giá cán bộ, thi đua và khen thưởng ................. 85
4.2.7. Tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp ............ 85
KẾT LUẬN ................................................................................................ 8786
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 8988
PHỤ LỤC ................................................................................................... 9190
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

DN

: Doanh nghiệp

DN NQD


TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TP

: Thành phố

UBND

: Ủy ban nhân dân

VAT

: Phần mềm kê khai kế toán thuế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Biến động số lượng doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2015.............. 46
Bảng 3.2. Tình hình kê khai thuế của các doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2015 ......46
Bảng 3.3. Tình hình thực hiện số thu NSNN giai đoạn 2013 - 2015 .............. 47
Bảng 3.4: Mức độ hài lòng của NNT đối với mô hình tổ chức bộ máy tại Chi
cục thuế Tam Đảo ........................................................................... 50




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh mới của nền kinh tế thế giới, kinh tế các nước và Việt
Nam đã và đang gặp nhiều khó khăn, rủi ro. Điều này tác động lớn đến hoạt
động của các doanh nghiệp. Từ năm 2010 đến nay, số doanh nghiệp giải thể,
ngừng hoạt động tăng cao. Do vậy, việc quản lý thuế từ những doanh nghiệp này
gặp khá nhiều khó khăn, đặc biệt là công tác quản lý nợ thuế. Đây cũng là một
thách thức lớn đặt ra cho ngành thuế nói chung và công tác quản lý nợ thuế trên
địa bàn Huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng.
Có thể nói nợ thuế là một thực trạng phổ biến thường gặp trong hoạt
động và quản lý thuế hiện nay. Tình trạng nợ thuế luôn diễn biến phức tạp với
nhiều nguyên nhân, mức độ và tính chất khác nhau. Công tác quản lý thuế và
nhất là công tác quản lý nợ rất cần thiết vì thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân
sách nhà nước và là công cụ quan trọng góp phần điều chỉnh, thực hiện các
chính sách vĩ mô của Nhà nước. Thuế có đặc điểm là một khoản thu không
hoàn trả trực tiếp và liên quan đến lợi ích của người nộp thuế. Vì thế, trong
thực tế có nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp…vẫn còn tâm lý chây ỳ nộp
thuế, chiếm dụng tiền thuế, thậm chí còn có hiện tượng trốn thuế làm cho số
nợ đọng thuế ngày càng tăng cao, nhiều khoản nợ thuế tồn tại nhiều năm
không có khả năng thu, nhiều đối tượng có nợ thuế đã không còn tồn tại…
gây thất thu lớn cho NSNN. Do vậy, trong hệ thống quản lý thuế, quản lý nợ
thuế là một khâu quan trọng, là một chức năng chính của quản lý thuế. Công
tác này có vai trò góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng
nộp thuế nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế cho NSNN
nhằm chống thất thu thuế, đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế.

2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích và làm rõ hơn các nội dung lý luận, thực tiễn về
quản lý nợ thuế và thực trạng công tác này ở huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh
Phúc nhằm đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nợ thuế trên
địa bàn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nợ thuế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

- Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn huyện Tam Đảo giai đoạn 2013 - 2015.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ thuế trên
địa bàn huyện Tam Đảo hiện nay và trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nợ thuế trên địa
bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung đi sâu vào các vấn đề lý luận và thực
trạng, các giải pháp tăng cường công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn huyện
Tam Đảo.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý nợ thuế trên địa
bàn Huyện Tam Đảo - Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu trong luận văn chủ yếu
được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015.





5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, cách phân loại nợ thuế
1.1.1.1. Khái niệm “Thuế”
Thuế ra đời là tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát
triển của nhà nước. Để đảm bảo sự tồn tại và hoạt động của mình, nhà nước
phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung một phần của cải trong xã
hội vào tay nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu chung. Việc huy động,
tập trung của cải đó có thể được thực hiện bằng các cách khác nhau, trong đó
có hình thức đóng góp bắt buộc được gọi là thuế.
Cho đến nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam vẫn còn có nhiều ý
kiến khác nhau trong cách tiếp cận về thuế, trong đó có khái niệm thuế.
Thông thường từ các góc độ khác nhau theo các quan điểm của các nhà kinh
tế khác nhau có các định nghĩa khác nhau về thuế.
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “ tài chính công” đã đưa
ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế “ Thuế là một khoản trích nộp
bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực trực tiếp do các công dân
đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những
chi tiêu của nhà nước.
Trên góc độ phân phối thu nhập “ thuế là hình thức phân phối và phân
phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ
tiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

Nợ thuế là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, phạt chậm nộp và các khoản
phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế đã kê
khai, cơ quan thuế đã tính, các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho
cơ quan thuế. Cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và
đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp
vào NSNN.
Người nợ thuế là các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế còn nợ
các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác theo quy định tại văn
bản quy phạm pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

Mức nợ thuế là số tiền thuế còn nợ của người nợ thuế tại một thời điểm,
ở một ngưỡng nào đó khi phân loại nợ thuế.
Tiền chậm nộp là khoản tiền được tính trên số tiền thuế nợ và số ngày
nợ thuế của một khoản nợ, số ngày nợ thuế của một khoản nợ là khoảng thời
gian liên tục tính theo ngày kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm số
tiền nơ đó được nộp vào NSNN, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định
của Bộ luật lao động.
Như vậy để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN
thì công tác quản lý nợ thuế là một trong những công tác quan trọng trong
công tác quản lý thuế nói chung.
1.1.1.3. Đặc điểm của nợ thuế
a/ Nợ thuế là một hành vi tâm lý phổ biến
Như chúng ta đã biết, trong hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế khác
nhau, tuy nhiên các sắc thuế dù trực tiếp hay gián tiếp đều đánh vào thu nhập

c/ Nợ thuế chưa hẳn là hành vi trốn thuế
Trốn thuế là hành vi cố ý vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế
bằng mọi hình thức, thủ đoạn để làm giảm số thuế phải nộp vào NSNN. Còn
nợ thuế mới chỉ là hành vi dây dưa, chậm nộp thuế khi quá thời hạn nộp theo
quy định của pháp luật. Tất nhiên, trong một số trường hợp, việc nợ thuế có
thể là một hành vi nằm trong chuỗi hành vi nhằm trốn thuế. Chẳng hạn như,
một số doanh nghiệp cố tình nợ một số thuế lớn sau đó bỏ trốn không thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế.
d/ Nợ thuế khác với hành vi tránh thuế
Tránh thuế là hành vi lợi dụng sơ hở của luật thuế để giảm nghĩa vụ
thuế. Đây không phải là hành vi vi phạm pháp luật. Còn nợ thuế thì khác hoàn
toàn về bản chất, đó là nghĩa vụ đã được luật pháp xác định nhưng cố tình dây
dưa, chậm nộp.
1.1.1.4. Phân loại nợ thuế
Để phân loại nợ thuế, hiện nay có các căn cứ phân loại nợ như sau:
- Phân loại theo thời gian nợ thuế
- Phân loại theo khả năng thu hồi nợ thuế
- Phân loại theo tính chất nợ thuế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

- Phân loại theo sắc thuế
- Phân loại theo loại hình kinh tế
a/ Phân loại nợ thuế theo thời gian nợ thuế
Để nâng cao hiệu quả trong quản lý nợ thuế thì việc phân loại nợ thuế
theo thời gian nợ là rất cần thiết. Căn cứ vào thời gian của từng khoản nợ để


- Tiền thuế nợ của NNT bỏ địa chỉ kinh doanh: là số tiền thuế nợ của
NNT mà cơ quan thuế đã kiểm tra, xác định NNT không còn hoạt động kinh
doanh và đã thông báo cơ sở kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đăng
ký kinh doanh với cơ quan thuế.
- Tiền thuế nợ của NNT chờ giải thể: là số tiền thuế nợ của NNT đã
thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán đầy đủ các
khoản nợ thuế theo quy định của pháp luật.
Tiền thuế nợ của NNT mất khả năng thanh toán: là số tiền thuế nợ của
người nợ thuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời
gian làm thủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ
theo quy định của pháp luật.
- Tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế và dưới
10 năm: là các khoản tiền thuế nợ mà cơ quan thuế đã áp dụng đến biện pháp
cưỡng chế nợ thuế cuối cùng là thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề nhưng vẫn
không thu hồi được tiền thuế nợ, thời gian nợ dưới 10 năm.
- Tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế và từ
10 năm trở lên: là các khoản tiền thuế nợ mà cơ quan thuế đã áp dụng đến
biện pháp cưỡng chế nợ thuế cuối cùng là thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
nhưng vẫn không thu hồi được tiền thuế nợ, thời gian nợ từ 10 năm trở lên.
c/ Phân loại theo tính chất nợ thuế
Căn cứ vào tính chất của từng khoản nợ, nợ thuế được phân thành các
nhóm sau:
-Tiền thuế đang khiếu nại: là số tiền thuế mà NNT phải nộp NSNN
theo quy định nhưng NNT đã có văn bản gửi cơ quan thuế khiếu nại về số tiền
thuế phải nộp, cơ quan thuế đang trong giai đoạn giải quyết khiếu nại.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

lạc: chứng từ luân chuyển từ KBNN, NHTM sang cơ quan thuế không thực
hiện đúng quy định; chứng từ thất lạc, cơ quan thuế đã nhận được sau thời gian
thất lạc do NNT hoặc KBNN, ngân hàng cung cấp; chứng từ do công chức thuế
hoặc ủy nhiệm thu đã thu nhưng chưa kịp thời thực hiện các thủ tục thanh
toán tiền thuế, nộp tiền vào NSNN theo đúng quy định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

+ Tiền thuế chờ ghi thu - ghi chi: là số tiền thuế NNT đã kê khai và
thực hiện các thủ tục nộp NSNN nhưng cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục
ghi thu, ghi chi vào NSNN hoặc số tiền chưa đến thời hạn được cơ quan có
thẩm quyền thực hiện thủ tục ghi thu - ghi chi theo định kỳ (tháng, quý, năm).
+ Tiền thuế được gia hạn nộp thuế nhưng chưa kịp thời hạch toán/ghi
nhận/cập nhật trên ứng dụng dẫn đến hệ thống vẫn theo dõi là tiền thuế nợ.
+ Tiền thuế không tính tiền chậm nộp: là số tiền thuế nợ của NNT đã
được cơ quan thuế ban hành quyết định không tính tiền chậm nộp.
d/ Phân loại nợ thuế theo sắc thuế
Theo cách phân loại nợ thuế theo sắc thuế, thì nợ thuế được phân thành
các nhóm sau:
Tiền thuế, phí: Bao gồm các sắc thuế: Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế
tiêu thụ đặc biệt, Thuế TNCN, Thuế tài nguyên, Thuế môn bài, Phí - lệ phí,
Thuế bảo vệ môi trường,Thu khác ( không bao gồm các mục thu khác về đất).
Các khoản thu từ đất: Bao gồm tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển;
Thu tiền sử dụng đất; thuế nhà đất ( đất PNN); thuế sử dụng đất nông nghiệp;
thuế sử dụng đất PNN; thu khác từ đất.
Phạt, tiền chậm nộp: Bao gồm tiền phạt, tiền chậm nộp

tế cũng gặp không ít khó khăn. Nhiều DN không đủ vốn để quay vòng tiếp
tục cho hoạt động SXKD nên việc đi vay vốn của các ngân hàng, tổ chức
tín dụng là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên chế tài phạt nộp chậm
0,05%/ngày so với lãi suất đi vay ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, vay
nóng bên ngoài là không đáng kể. Với thực trạng đó, các chủ thể kinh tế
sẵn sàng chiếm dụng tiền thuế để tái đầu tư mở rộng SXKD, hoặc DN chọn
phương thức nộp phạt thuế để lấy tiền trả nợ ngân hàng, dẫn đến hiện
tượng nợ đọng thuế, ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế nói chung. Vì
thế, công tác quản lý nợ thuế là thực sự quan trọng để đảm bảo nắm bắt
được tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT, thúc đẩy NNT nộp các
khoản thuế đầy đủ, kịp thời vào NSNN.
Thứ hai: Xuất phát từ thực trạng quản lý thuế ở nước ta hiện nay
Sự ra đời của Luật QLT số 78/2006/QH11 và chính thức áp dụng từ
01/07/2007 với những quy định cụ thể, rõ ràng, phù hợp hơn với tình hình
thực tế hiện nay. Với việc không ngừng hoàn thiện các chính sách thuế của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14

Nhà nước đã tạo điều kiện cho các DN và cơ quan thuế trong việc quản lý
thuế. Nhìn chung trong những năm vừa qua, tình hình quản lý thuế ở nước ta
đã có nhiều tiến bộ, hạn chế được nhiều trường hợp vi phạm về thuế nhưng
công tác quản lý nợ đọng thuế vẫn chưa thực sự được thực hiện tốt, còn nhiều
bất cập. Mô hình quản lý thuế theo đối tượng trước kia đã được thay thế bằng
mô hình quản lý thuế theo chức năng từ sau khi Luật QLT ra đời nhưng do
mới áp dụng nên quá trình quản lý nợ thuế có nhiều vướng mắc phát sinh.
Lực lượng công chức quản lý nợ hiện nay mới chỉ chiếm 6,4% trong tổng số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status