Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống địa lan Kiếm và biện pháp kỹ thuật cho giống lan Hoàng Vũ (Cymbidium sinense) (LA tiến sĩ) - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

PHẠM THỊ HỒNG HẠNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐỊA LAN KIẾM VÀ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT CHO GIỐNG LAN HOÀNG VŨ

(Cymbidium sinense)
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 62.62.01.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Ngƣời hƣớng dẫn: 1. PGS.TS ĐÀO THANH VÂN
2. PGS.TS ĐẶNG VĂN ĐÔNG

THÁI NGUYÊN - 2017


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết
quả nghiên cứu đƣợc nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố
trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác. Các thông tin trích dẫn sử dụng
trong luận án đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2017
Ngƣời cam đoan

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ...........................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .........................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................. x
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu và yêu cầu ......................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ........................................................................................ 3
4. Tính mới của đề tài ........................................................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................................... 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................................. 4
1.1. Đặc điểm phân loại thực vật học và phân bố lan Kiếm .............................................. 4
1.1.1. Phân loại ..................................................................................................................... 4
1.1.2. Phân bố ....................................................................................................................... 4
1.2. Đặc điểm thực vật học và sự sinh trƣởng phát triển của chi lan Kiếm ...................... 5
1.2.1. Đặc điểm thực vật học của lan Kiếm ........................................................................ 5
1.2.2. Đặc điểm một số giống lan Kiếm (Cymbidium sinense) ......................................... 7
1.2.3. Các giai đoạn sinh trƣởng chủ yếu của lan Kiếm trong một năm ......................... 10
1.2.4. Yêu cầu ngoại cảnh của chi lan Kiếm ................................................................... 12
1.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa lan trên thế giới và Việt Nam................................ 13
1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lan trên thế giới ............................................... 13
1.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lan ở Việt Nam ............................................... 17
1.3.3. Tình hình sản xuất, nuôi trồng một số giống lan Kiếm ở Việt Nam..................... 22
1.4. Tình hình nghiên cứu về hoa lan Kiếm (Cymbidium sinense) trên thế giới và
Việt Nam ............................................................................................................................. 23
1.4.1. Tình hình nghiên cứu về hoa lan Kiếm (Cymbidium sinense) trên thế giới ........ 23

dạng di truyền của một số giống địa lan Kiếm (Cymbidium sinense)............................. 58
3.1.1. Khảo sát, thu thập bổ sung các giống địa lan Kiếm ............................................... 58


v
3.1.2. Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học, đặc điểm sinh trƣởng, phát triển của
một số giống địa lan Kiếm ................................................................................................. 64
3.1.3. Đánh giá đa dạng di truyền lan Kiếm bằng chỉ thị phân tử SSR .......................... 78
3.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc giống lan Kiếm
Hoàng Vũ ............................................................................................................................ 91
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số loại giá thể đến sinh trƣởng, phát triển
của lan Kiếm Hoàng Vũ ..................................................................................................... 91
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của một loại phân bón đến sinh trƣởng, phát triển
của lan Kiếm Hoàng Vũ ................................................................................................... 101
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế độ che sáng đến sinh trƣởng, phát triển của
lan Kiếm Hoàng Vũ.......................................................................................................... 112
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của thời điểm xử lý lạnh đến thời gian ra hoa của lan
Kiếm Hoàng Vũ ................................................................................................................ 117
3.3. Xây dựng mô hình thử nghiệm đánh giá hiệu quả của biện pháp kỹ thuật tổng
hợp trồng và chăm sóc đối với giống lan Kiếm Hoàng Vũ tại các địa phƣơng .............. 121
3.3.1. Đánh giá tình hình sinh trƣởng của lan Kiếm Hoàng Vũ tại các địa phƣơng .... 121
3.3.2. Đánh giá năng suất chất lƣợng hoa của lan Kiếm Hoàng Vũ tại các
địa phƣơng ....................................................................................................................... 123
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của lan Kiếm Hoàng Vũ tại các địa phƣơng............ 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 128
1. Kết luận ......................................................................................................................... 128
2. Đề nghị .......................................................................................................................... 129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN .......................................................................................................130
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 131

Kali
N
Nitrogen
NST
Nhiễm sắc thể
P
Phospho
PCR
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi khuếch đại gen)
TCN
Trƣớc công nguyên
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
RAPD
Random Amplified Polymorphic DNA (AND đa hình đƣơc nhân
bản ngẫu nhiên)
RFLP
Restriction fragment length polymorphism markers (Đa hình
chiều dài đoạn cắt giới hạn)
RCB
Khối ngẫu nhiên đầy đủ
SSR
Simple Sequence Repeat (Các chuỗi lặp lại đơn giản)
TP.
Thành phố
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TPP
Trans-Pacific Partnership Agreement (Hiệp định Đối tác xuyên
Thái Bình Dƣơng)

Bảng 3.14. Nồng độ và chỉ số độ tinh sạch ADN tổng số của các mẫu lan Kiếm ......... 80
Bảng 3.15. Số allen đa hình và giá trị PIC của các chỉ thị SSR phân tích trên các
mẫu địa lan Kiếm............................................................................................. 83
Bảng 3.16. Hệ số tƣơng đồng di truyền của các mẫu lan Kiếm ...................................... 85
Bảng 3.17. Số allen đa hình và giá trị PIC của các chỉ thị SSR phân tích trên 9 mẫu
giống lan Kiếm Hoàng Vũ .............................................................................. 88
Bảng 3.18. Hệ số tƣơng đồng di truyền của 9 mẫu giống lan Kiếm Hoàng Vũ............. 89


viii
Bảng 3.19. Ảnh hƣởng của một số loại giá thể đến động thái đẻ nhánh của lan
Kiếm Hoàng Vũ ............................................................................................... 92
Bảng 3.20. Ảnh hƣởng của một số loại giá thể đến động thái tăng trƣởng chiều cao
nhánh mới của lan Kiếm Hoàng Vũ ............................................................... 93
Bảng 3.21. Ảnh hƣởng của một số loại giá thể đến động thái phát triển đƣờng kính
thân của lan Kiếm Hoàng Vũ.......................................................................... 94
Bảng 3.22. Ảnh hƣởng của một số loại giá thể giá thể đến chỉ số diện tích lá lan
Kiếm Hoàng Vũ ............................................................................................... 95
Bảng 3.23. Ảnh hƣởng của một số loại giá thể đến thời gian xuất hiện mầm hoa
của lan Kiếm Hoàng Vũ .................................................................................. 97
Bảng 3.24. Ảnh hƣởng của một số loại giá thể đến tỷ lệ ra hoa và chất lƣợng hoa
lan Kiếm Hoàng Vũ (năm 2015 - 2016) ........................................................ 99
Bảng 3.25. Ảnh hƣởng của một số loại phân bón đến động thái đẻ nhánh của lan
Kiếm Hoàng Vũ ............................................................................................. 102
Bảng 3.26. Ảnh hƣởng của một số loại phân bón đến động thái tăng trƣởng chiều
cao cây lan Kiếm Hoàng Vũ ......................................................................... 103
Bảng 3.27. Ảnh hƣởng của một số loại phân bón đến động thái phát triển đƣờng
kính thân lan Kiếm Hoàng Vũ ...................................................................... 104
Bảng 3.28. Ảnh hƣởng của một số loại phân bón đến một số chỉ tiêu về lá của lan
Kiếm Hoàng Vũ ............................................................................................. 105

Hình 3.1. Hình thái hoa của một số giống địa lan Kiếm nghiên cứu .............................. 70
Hình 3.2. Điện di AND tổng số của một số mẫu địa lan Kiếm ....................................... 79
Hình 3.3. Kiểm tra chất lƣợng mẫu ADN các giống địa lan Kiếm bằng máy đo
quang phổ NanoDrop ...................................................................................... 79
Hình 3.4. Ảnh điện di sản phẩm PCR của chỉ thị CS15 trên các mẫu lan Kiếm............ 81
Hình 3.5. Ảnh điện di sản phẩm PCR của chỉ thị CS22 trên các mẫu lan Kiếm............ 81
Hình 3.6. Ảnh điện di sản phẩm PCR của chỉ thị CS6 trên các mẫu lan Kiếm.............. 82
Hình 3.7. Ảnh điện di sản phẩm PCR của chỉ thị CS8 trên các mẫu lan Kiếm.............. 82
Hình 3.8. Ảnh điện di sản phẩm PCR của chỉ thị CS12 trên các mẫu lan Kiếm............ 82
Hình 3.9. Biểu đồ mô tả quan hệ di truyền của các mẫu lan Kiếm ................................. 86
Hình 3.10. Ảnh điện di sản phẩm PCR của một số chỉ thị đa hình trên 9 mẫu giống
lan Kiếm Hoàng Vũ......................................................................................... 88
Hình 3.11. Biểu đồ mô tả quan hệ di truyền của 9 mẫu giống lan Kiếm Hoàng Vũ ..... 90


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoa lan là một trong những tác phẩm nghệ thuật tuyệt tác mà thiên nhiên ban
tặng cho con ngƣời. Có thể nói hoa lan đƣợc hội tụ tất cả các đặc điểm quý của các
loài hoa nhƣ màu sắc đẹp, phong phú, cấu tạo hoa đa dạng, tinh tế, hoa có độ bền
lâu và đặc biệt hấp dẫn ngƣời chơi bởi hƣơng thơm quyến rũ. Nhờ các đặc tính quý
báu của hoa lan mà, nghề trồng lan đã trở thành một ngành nông nghiệp mang lại
lợi nhuận cao của một số quốc gia nhƣ: Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc,..
Việt Nam là một trong những nơi xuất xứ của nhiều loài lan thơm, đẹp và
quý hiếm của thế giới. Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, đời sống của
ngƣời dân đã đƣợc cải thiện rõ rệt, nên nhu cầu thƣởng thức hoa lan nhất là các
giống địa lan bản địa truyền thống có màu sắc đẹp, có hƣơng thơm cũng tăng lên cả
về số lƣợng và chất lƣợng đặc biệt là vào dịp tết cổ truyền của dân tộc so với những
năm trƣớc đây.

Kiếm Hoàng Vũ chƣa đƣợc đánh giá một cách đầy đủ. Các nghiên cứu về kỹ thuật
trồng, chăm sóc nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng loài hoa này chƣa nhiều và
chƣa ứng dụng đƣợc vào sản xuất. Trên cơ sở khoa học và thực tiễn đó, đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống địa lan Kiếm và biện pháp
kỹ thuật cho giống lan Hoàng Vũ (Cymbidium sinense)” sẽ là những nội dung quan
trọng trong quá trình nghiên cứu nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng và góp phần
hoàn thiện quy trình trồng và chăm sóc để giống hoa này có hiệu quả kinh tế cao,
tăng thu nhập cho ngƣời trồng hoa.
2. Mục tiêu và yêu cầu
2.1. Mục tiêu
Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống địa lan Kiếm và xác
định một số biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc giống lan Kiếm Hoàng Vũ
(Cymbidium sinense) làm tăng khả năng sinh trƣởng phát triển, tăng tỷ lệ ra hoa,
chất lƣợng hoa, đặc biệt điều khiển hoa nở vào dịp tết Nguyên đán góp phần hoàn
thiện quy trình để phát triển rộng rãi ngoài sản xuất.
2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu một cách có hệ thống về đặc điểm nông sinh học, đặc điểm sinh
trƣởng, phát triển và đa dạng di truyền của một số giống địa lan Kiếm ở Việt Nam.
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc hiệu quả nhằm nâng
cao năng, suất, chất lƣợng và hiệu quả kinh tế cho lan Kiếm Hoàng Vũ.


3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Cung cấp các dẫn liệu khoa học về đặc điểm nông sinh học, tính đa dạng di
truyền của một số giống địa lan Kiếm ở Việt Nam cũng nhƣ ảnh hƣởng của một số
biện pháp kỹ thuật đến sinh trƣởng, phát triển và chất lƣợng hoa của giống lan Kiếm
Hoàng Vũ (Cymbidium sinense);
- Bổ sung thêm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên

Theo hệ thống phân loại của Takhtajan (1987), họ hoa lan (Orchidaceae) có
750 chi và 20.000 - 25.000 loài. Đây là họ thực vật lớn thứ hai sau họ cúc
Asteraceae. Chính vì thế, hình thái, cấu tạo cũng nhƣ hệ thống phân loại họ này hết
sức đa dạng và phức tạp.
Chi lan Kiếm (tên khoa học: Cymbidium) là một chi thực vật thuộc họ lan.
Họ lan (Orchidaceae) là một họ thực vật có hoa, thuộc bộ măng tây (Asparagales),
lớp thực vật một lá mầm (Monocotyledoneae), ngành thực vật hạt kín
(Mongoliophyta). Theo tác giả Trần Hợp (2000) [10], trên thế giới chi lan Kiếm
(Cymbidium) có khoảng 120 loài và ở Việt Nam có 20 loài: (1) Cym. aloifolium
Swartz; (2) Cym. atropurpureum (Lindl.) Rolfe; (3) Cym. banaense Gagnep; (4)
Cym. bicolor Lindl; (5) Cym. cyperifolium Wall; (6) Cym. dayanum Rchb.f.; (7)
Cym. devoniaum Paxt; (8) Cym. ensifolium Swartz; (9) Cym. erythrostylum Rolfe.;
(10) Cym. finlaysonianum Lindl.; (11) Cym. hoockerianum Rchb.f; (12) Cym.
insigne Rolfe; (13) Cym. iridioodes D.Don; (14) Cym. lancifolium Hook.f. ; (15)
Cym. lowianum Rchb.f.; (16) Cym. macrorhizon Lindl.; (17) Cym. sanderae (Rolf)
Cribb et DuPuy; (18) Cym. schroederi Rolfe; (19) Cym. sinense Willd.; (20) Cym.
suavissimum Sander ex Curtis.
Leonid và Anna (2003) [33] đã xác định thêm đƣợc 4 loài lan Kiếm khác là:
Cym. eburneum Reichb; Cym. erythraeum Lindl.; Cym. floribundum Lindl.; Cym.
wilsonii Cook Rolfe. Nhƣ vậy, hiện nay, ở nƣớc ta có tổng số 24 loài lan Kiếm đƣợc
xác định (Leonid, Anna, 2003) [33].
1.1.2. Phân bố
Trên thế giới, các loài lan Kiếm phân bố rộng khắp từ Triều Tiên, Nhật Bản,
Trung Quốc, Hymalaya, qua Philippines, Đông Nam châu Á, Tân Ghi Nê đến
Australia,...(châu Phi và châu Mỹ chỉ có vài loài). Các chủng loại và giống hoa lan
đƣợc thay đổi theo từng loại địa hình. Tuy nhiên, hoa lan thƣờng đƣợc tìm thấy ở độ
cao từ 1000 - 2000 m so với mực nƣớc biển (Ruan Wenjin, 2009) [62].


5



6
hoa/cành. Cánh môi chia 3 thùy, có 2 cánh tràng, cột nhụy dài chứa phấn khối. Hoa
nhiều màu sắc: trắng, hồng, vàng, xanh, vàng xanh, hồng đậm và có mùi hƣơng thơm.
Theo tác giả Trần Duy Quý (2005) [17] mô tả tóm tắt đặc điểm thực vật học
của chi lan Kiếm nhƣ sau:
- Thân ngầm (còn gọi là căn hành) thƣờng ngắn nối củ với nhau. Các củ lan
thực chất là những cành ngắn của căn hành. Củ già, khi bị tách khỏi căn hành cũ có
thể phát sinh đoạn căn hành mới, từ đó mọc lên những cây con, do đó ngƣời ta xếp
Cymbidium vào nhóm lan đa thân.
- Củ lan (giả hành): Thƣờng có hình cầu, ô van, bầu dục hay trứng,… Đƣờng
kính của giả hành từ 1 - 10 cm. Giả hành đƣợc bao bọc bởi các bẹ lá xếp xít vào nhau.
- Rễ: Lan kiếm có bộ rễ lớn, dày, nạc, xốp, ít phân nhánh, thƣờng có màu
trắng xám. Rễ của một số loại địa lan bì sinh hay phụ sinh thƣờng mọc bám trên vỏ
cây, mặt đất. Những rễ mới thƣờng chỉ mọc ở cây con, còn cây mẹ ít khi hình thành
rễ mới mà chỉ thấy những rễ phụ phân nhánh từ rễ củ.
- Lá: Một cây lan trƣởng thành có rất nhiều lá. Lá tự dƣỡng, do đó nó phát
triển đầy đủ hệ thống lá. Lá thuộc loại lá song đỉnh, lá lớn, lá trải rộng và xếp xít
trên thân, đôi khi rủ xuống, xếp cách đều đặn trên thân. Lá thực thƣờng có cuống lá,
giữa bẹ lá và cuống lá có một tầng phân cách. Lá thƣờng có màu xanh bóng, đậm và
nhẵn, cũng có những loại lá có điểm những vệt vàng hay xanh nhạt (Nguyễn Tiến
Bân, 1997) [1].
- Chồi hoa: Chồi hoa mọc ra từ bên dƣới của giả hành từ các nách lá, tách bẹ già
đâm ra ngoài, thƣờng xuất hiện cùng với chồi thân, chiều dài của ngồng hoa từ 30 cm
đến hơn 80 cm. Chồi thân thì hơi dẹt, các lá đầu tiên mọc đâm ra hai phía hình đuôi cá,
nhƣng chồi hoa căng tròn hơn và các lá bao luôn ôm chặt quanh phát hoa.
- Cành hoa: Cành hoa không phân nhánh, có thể dựng đứng hay buông
thõng. Cành hoa có thể mang từ vài hoa đến vài chục hoa xếp theo hình xoắn ốc.
- Hoa: Cụm hoa to, dạng chùm, màu sắc sặc sỡ, đẹp. Cánh đài thƣờng ngắn,

1.2.2.1. Hoàng Vũ
Theo Nguyễn Tiến Quảng (2014) [70], lan Kiếm Hoàng Vũ là một giống
thuộc loài Mặc Lan Cym. sinense. Mặc Lan là tập hợp những cây có hoa, thƣờng nở
vào mùa Xuân, Mặc Lan nói chung có thân củ hình bầu dục, rễ to khoẻ, lá đa dạng
rộng và dầy, bóng, có từ 3 - 5 nhánh lá mọc thành chùm, lá hình lƣỡi kiếm. Mặc
Lan theo nghĩa tiếng Hán là Lan Mực, lan có hoa màu tối (màu mực), nhƣng những
biến thể của Mặc Lan thì có nhiều màu hoa khác nhau từ xanh, vàng, đỏ, nâu,...


8
Theo Ngô Thị Nguyệt (2013) [16], nếu nhận biết qua lá thì Hoàng Vũ có 2
loại: loại lá ngắn, dầy, to, hơi cong xuống và loại lá dài, mỏng, rủ ôm chậu; loại có lá
cong rủ, vặn xoắn phía đầu lá, là màu vàng nhạt; lá phản kiếm ôm thân. Hoa Hoàng
Vũ có kích thƣớc khá lớn, khoe nhụy, sắc vàng chanh; bản cánh hẹp so với kích
thƣớc. Khi mới nở, đầu cánh cuộn về sau rất mềm mại, hoa có hƣơng thơm nhẹ. Số
lƣợng hoa trên 1 bông khá nhiều, kích thƣớc hoa khá lớn nên trục hoa Hoàng Vũ
thƣờng cong. Khi Hoàng Vũ phát ngồng thì nụ, ngồng nụ quay theo hƣớng ánh sáng
trong ngày, ngƣời ta gọi là múa. Một số ý kiến khác thì cho rằng, cánh hoa cong,
thon nhƣ bàn tay vũ công và có hoa màu vàng nên gọi là Hoàng Vũ. Hoa thƣờng nở
vào dịp Tết Âm lịch, mùi hƣơng dịu mát, thời gian nở hoa khoảng 20 ngày. Tùy
điều kiện chăm sóc mà lá có thể dài từ 50 - 80 cm, vòi hoa cao 50 - 70 cm, số lƣợng
hoa từ 7 - 13 bông.
1.2.2.2. Trần Mộng
Theo tác giả Bùi Xuân Đáng (2008) [68], Trần Mộng có đặc điểm: Lá dài 60 70 cm, rộng 3 cm, lá mỏng và dễ gẫy. Dò hoa cao 60 - 70 cm. Hoa 10 - 15 hoa, màu
nâu đỏ, cánh hơi cong về phía sau, mùi hƣơng rất thơm, nở vào mùa Thu, bền khoảng
20 ngày.
Theo Ngô Thị Nguyệt (2013) [16], lan Kiếm Trần Mộng là một loài hoa to,
đẹp, thơm đƣợc nhiều ngƣời ƣa chuộng. Cánh đài, cánh hoa của loài lan này có màu
hồng pha mầu cánh gián, khi hoa nở lại hơi uốn cong về phía sau. Hoa có hƣơng thơm,
mùi hƣơng ấm nồng nàn. chùm hoa có nhiều bông và cao tới 80 - 90 cm; bông hoa khá

sẫm, đầu cùng của lá khoảng 1cm hơi cong hẳn xuống. Vòi hoa rất cao có khi đến
80 - 90 cm. Số lƣợng hoa khoảng hơn 10 bông. Hoa mọc thƣa hơn cả các loài khác.
Thƣờng thì hoa mọc ở phía trên của lá, ba cánh hoa cong ngƣợc về phía sau gần giống
hoa Thanh Trƣờng. Hoa có màu xanh thiên lý, họng vàng, viền trắng mờ ở trên hai
mép cánh. Hoa nở vào dịp Tết Nguyên đán. Đặc biệt hoa thƣa, mịn màng đẹp nhƣ màu
tơ thiên tạo, hƣơng thơm nhẹ nhàng, hấp dẫn (Trần Duy Quý, 2005) [17].
Tác giả Bùi Xuân Đáng (2008) [68], đã mô tả đặc điểm của lan Kiếm Cẩm
Tố: lá có màu xanh đậm, cuống dài 10 cm, có gân xếp, chiều dài toàn lá 60 - 80 cm,
rộng 4 cm, đầu lá hơi tròn. Giò hoa cao 80 cm, hoa 10 - 15 chiếc, có mầu xanh
vàng, mùi hƣơng rất thơm. Hoa nở vào mùa Xuân và có độ bền 20 - 25 ngày.
1.2.2.5. Mặc Biên
Lan Kiếm Mặc Biên là một loài trong dòng Mặc lan (Đại Mặc, Mặc Biên),
với đặc điểm: rễ to vừa, củ rất to. Lá dài 50 - 60 cm, rộng 3,5 - 4 cm, vặn vỏ đỗ, mép


10
lá phía ngọn có viền màu vàng nhạt. Mỗi cây thƣờng có từ 3 - 4 lá. Ngồng hoa cao 60 80 cm. Hoa màu nâu tím, có mùi hƣơng rất thơm, lan xa. Số lƣợng bông hoa từ 10 - 15
bông. Hoa thƣờng nở vào Tết Nguyên đán, thời gian nở hoa khoảng 20 - 25 ngày.
1.2.3. Các giai đoạn sinh trưởng chủ yếu của lan Kiếm trong một năm
Theo tác giả Bao Manzhu (2003) [56], sự sinh trƣởng chủ yếu của lan Kiếm,
chủ yếu trải qua 3 giai đoạn:
* Giai đoạn ngủ nghỉ: thông thƣờng vào mùa Đông (mùa khô), nhiệt độ thấp
(thời kỳ từ trƣớc khi nở hoa cho đến khi chồi mới đƣợc hình thành, đƣợc gọi là thời
kỳ ngủ nghỉ của cây lan). Trong thời kỳ này, rất thích hợp cho việc tiến hành tách
nhánh và chuyển chậu. Trong quản lý trồng trọt, thời kỳ này tƣới nƣớc cho lan là
vấn đề quan trọng, lƣợng nƣớc tƣới quá nhiều làm cho rễ bị thối, dẫn đến chết toàn
bộ cây, tƣới nƣớc quá ít, cây sinh trƣởng không tốt. Trong thời kỳ nghỉ ngơi, tất cả
loài lan đều có nhu cầu ít về lƣợng nƣớc tƣới.
* Giai đoạn sinh trưởng: vào mùa Hè (mùa mƣa), nhiệt độ cao. Đây là thời
kỳ sinh trƣởng mạnh nhất của lan Kiếm, thông thƣờng là đầu mùa Hạ cho đến đầu

tƣới nƣớc ít, điều khiển giàn che có 30 - 40% ánh sáng. Đây là thời gian thích hợp
để tiến hành thay chậu, loại bỏ giả hành già, tách chiết và thay đổi giá thể mới.
* Giai đoạn sinh trưởng mạnh (Từ tháng 4 đến tháng 10): đây là giai đoạn
cây ra rễ mới, chồi con, giả hành và lá phát triển mạnh. Nhu cầu phân bón, nƣớc,
ánh sáng rất cao:
+ Từ tháng 4 đến tháng 6: là giai đoạn thân lá và bộ rễ tăng trƣởng nhanh sau
khi thay chậu. Cây yêu cầu lƣợng đạm cao. Sử dụng NPK (20 - 30 - 20), liều dùng
1- 2 gr/lít giá thể, bón 1 lần/tháng.
+ Từ tháng 6 đến tháng 10: Là giai đoạn phân hóa chồi hoa và xuất hiện chồi
hoa ở nách lá. Cây có yêu cầu cao về phân bón, nhất là lân ở đầu giai đoạn và kali ở
cuối giai đoạn. Sử dụng NPK (20 - 30 - 20), liều lƣợng 1- 2 gr/lít giá thể, bón 1
lần/tháng. Có thể bổ sung phân lân dƣới dạng phân bón qua lá.
* Giai đoạn ra hoa (Từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau): Giai đoạn này chồi
hoa vƣơn rất nhanh, hoa nở từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau. Khi hoa chuẩn bị nở,
nhu cầu về phân bón và nƣớc giảm, lƣợng ánh sáng trực tiếp chỉ cần dƣới 50%. Sử
dụng NPK (20 - 20 - 30) với liều lƣợng l gr/lít giá thể, bón 1 tháng/ lần. Sau khi hoa
nở hoàn toàn, cây địa lan đi vào giai đoạn ngủ nghỉ và bắt đầu cho một chu trình
sinh trƣởng tiếp theo.


12
Nhƣ vậy: Về cơ bản các giai đoạn sinh trƣởng chủ yếu trong 1 năm của lan
Kiếm chủ yếu trải qua 3 giai đoạn chủ yếu: giai đoạn ngủ nghỉ, giai đoạn sinh
trƣởng và giai đoạn ra hoa. Sự sinh trƣởng và phát triển trong 1 năm của lan Kiếm
có mối quan hệ mật thiết với điều kiện khí hậu/vùng sinh thái. Do vậy, các loài lan
khác nhau thì ảnh hƣởng của khí hậu cũng khác nhau và sự sinh trƣởng phát triển
cũng có những sự khác biệt nhất định, cần tác động các biện pháp kỹ thuật phù hợp
để đạt đƣợc mong muốn theo nhu cầu của sản xuất.
1.2.4. Yêu cầu ngoại cảnh của chi lan Kiếm
Nhiệt độ: Chi lan Kiếm thích ứng với thời tiết mát mẻ, nhiệt độ thích hợp cho

1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lan trên thế giới
1.3.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ
Hoa lan chiếm một phần giá trị lớn của thƣơng mại toàn cầu trong cả hai
loại: hoa cắt và hoa chậu và ƣớc tính chiếm đến khoảng 10% giá trị thƣơng mại hoa
tƣơi cắt cành trên toàn thế giới. Giá trị giao dịch thƣơng mại trung bình của hoa lan
cắt cành trong khoảng thời gian 2007 - 2012 là 483 triệu USD. Trong năm 2012, đã
có hơn 40 xuất khẩu và 60 nƣớc nhập khẩu hoa lan, với tổng giá trị thƣơng mại toàn
cầu là 504 triệu USD (Lakshman và cs, 2014) [32].
Bảng 1.1. Giá trị toàn cầu của hoa cắt cành (giai đoạn 2007 - 2012)
(đơn vị: triệu USD)
Năm

2007

2008

2009

2010

2011

2012

Nhập khẩu

233.734,023

252.647,645


478.835,312

510.698,348

504.740,644

Nguồn: Department of Foreign Trade, Thailand (2013)
Thái Lan là một trong những quốc gia sản xuất và xuất khẩu hoa lan lớn nhất
thế giới. 50% hoa lan ở Thái Lan đƣợc trồng để xuất khẩu, 50% còn lại tiêu thụ
trong nƣớc. Hiện tại, Thái lan đã có những trang trại chuyên trồng hoa lan Hoàng
Thảo (Dendrobium) rộng đến 39 ha với quy mô các dự án đầu tƣ cho ngành thƣơng
mại hoa lan là rất lớn. Thái Lan có 18 phòng nuôi cấy invitro hoa lan thƣơng mại
lớn hoạt động ở Băng Cốc và các vùng phụ cận. Hàng năm, Thái Lan sản xuất tới
31,6 triệu cây con, trong đó, Dendrobium chiếm 80%, Mokara và Oncidium chiếm
5% trong số các giống hoa lan cắt cành. Năm 2009, giá trị xuất khẩu hoa lan của


14
Thái Lan là 79,8 triệu USD. Đến năm 2011, con số này đã tăng lên là 553 triệu
USD và đạt 760 triệu USD vào 2014, tăng 37,46%. Hoa lan Thái xuất khẩu phần
lớn thuộc nhóm lan Dendrobium, hơn 80% lƣợng hoa thuộc nhóm này trên thị
trƣờng thế giới có xuất xứ từ Thái Lan. Dendrobium chiếm đến 94,73 % tổng số hoa
lan cắt cành và 51,4 % tổng số cây lan xuất khẩu của Thái Lan.
Đài Loan đang tăng nhanh sản xuất hoa lan Hồ điệp (Phalaenopsis) và chọn
tạo nhiều giống mới với tốc độ từ 15 - 20%, đạt doanh thu 27,05 triệu USD năm
2005 và tăng lên 35,38 triệu USD trong năm 2006 (Pan Chiliu, 2006) [41]. Năm
2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng hoa của Đài Loan đạt 149 triệu USD, trong đó
hoa lan chiếm 78,2%, tƣơng đƣơng 116,56 triệu USD, tăng 36% so với năm 2009
(85,91 triệu USD). Trong các loại hoa lan, hoa lan Hồ điệp có kim ngạch xuất khẩu
đạt lớn nhất. Trong năm 2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 82,55 triệu USD, chiếm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status