i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
------------------------------------
ĐỖ THANH TUÂN
NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC CÁC HUYỆN
VEN BIỂN CỦA TỈNH THÁI BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hà Nội - 2017
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
MỤC LỤC .................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................... 3
2.3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu hoạt tính sinh học............................................... 40
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 46
3.1. Hiện trạng nguồn tài nguyên cây thuốc các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình ......... 46
3.1.1. Tính đa dạng của nguồn tài nguyên cây thuốc ........................................... 46
3.1.2. Sự phân bố của cây thuốc ........................................................................... 54
3.1.3. Tiềm năng chữa các nhóm bệnh khác nhau của các loài cây thuốc (28
nhóm bệnh) ........................................................................................................... 55
3.1.4. Một số loài có công dụng mới .................................................................... 82
3.1.5. Các loài thực vật làm thuốc quý hiếm theo Sách đỏ Việt Nam (2007) và
Danh lục đỏ IUCN (2014) tại hai huyện ven biển của tỉnh Thái Bình ................. 83
3.2. Tình hình nghiên cứu, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc của
nhân dân hai huyện ven biển của tỉnh Thái Bình ............................................................ 84
3.2.1. Tình hình khai thác cây thuốc trong khu vực nghiên cứu .......................... 84
3.2.2. Cách khai thác và chế biến cây thuốc của ngƣời dân tại khu vực nghiên cứu ..... 85
3.2.3. Những bài thuốc truyền thống và cách bào chế .......................................... 86
3.3. Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học các loài thực vật có giá trị....... 86
3.3.1. Sàng lọc hoạt tính sinh học của một số loài thực vật có giá trị theo tri thức bản địa .. 87
3.3.2. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây Mỏ quạ ...................... 96
3.3.3 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây Tầm bóp ................... 107
3.4. Các giải pháp quản lý, bảo tồn có hiệu quả và khai thác bền vững nguồn tài nguyên
cây thuốc ở các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình ............................................................ 117
3.4.1. Bảo tồn cây thuốc ..................................................................................... 117
3.4.2. Nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính
quyền địa phƣơng ............................................................................................... 119
3.4.3. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giáo dục nhận thức ........................... 119
3.4.4. Tăng cƣờng hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nƣớc về quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng ..................................................................................................... 120
3.4.5. Bảo tồn tri thức bản địa trong nhân dân ................................................... 122
3.4.6. Giải pháp về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực................................... 123
3.4.7. Giải pháp về phát triển thị trƣờng ............................................................. 123
Distortionless Enhancement by
Polarisation Transfer
Dimethyl sulfoxide
1,1- diphenyl -2-picrylhydrazyl
Effective concentration at 50%
ESI-MS
Electron Spray Ionization Mass
Spectra
Gal
Galactoside
Glc
Glucopyranoside
HeLa
Henrietta lacks
HepG2
Human hepatocellular carcinoma
HMBC
Heteronuclear mutiple Bond
Connectivity
HR-ESI-MS High Resolution Electronspray
Ionization Mass Spectrum
HSQC
Heteronuclear Single-Quantum
Coherence
IC50
Inhibitory concentration at 50%
ID50
KB
Xylopyranoside
Diễn giải
Phổ cộng hƣởng từ hạt nh n
cacbon 13
Phổ cộng hƣởng từ hạt nh n
proton
Sắc kí cột
Phổ DEPT
Nồng độ g y ra tác động sinh
học cho 50% đối tƣợng thử
nghiệm
Phổ hối lƣợng ion h a phun m
điện tử
Galactoside
Ung thƣ cổ tử cung
Ung thƣ gan ngƣời
Phổ tƣơng tác dị hạt nh n qua
nhiều liên ết
Phổ khối lƣợng phân giải cao
phun m điện tử
Phổ tƣơng tác dị hạt nh n qua 1
liên ết
Nồng độ ức chế 50% đối tƣợng
thử nghiệm
Liều ức chế tối thiểu 50%
Ung thƣ iểu mô ngƣời
Ký hiệu
Ung thƣ phổi ngƣời
Bả
. Sự phân bố về bậc chi của cây thuốc trong các ngành ................................ 47
Bả
. Sự phân bố về bậc loài của cây thuốc trong các ngành ............................... 48
Bả
. Sự phân bố số lƣợng loài trong các ngành thực vật làm thuốc ................... 48
Bả
Sự phân bố các họ nhiều loài cây thuốc nằm trong các họ thuộc ngành
Ngọc lan tại các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình ................................................ 49
Bả
Sự phân bố số lƣợng họ, chi, loài cây thuốc ở hai lớp trong ngành Ngọc lan…... 50
Bảng 10. Đa dạng về dạng sống của cây thuốc ........................................................ 51
Bả
1. Tần suất sử dụng các bộ phận làm thuốc .................................................. 52
Bả
. Đa dạng cây thuốc phân theo số bộ phận sử dụng .................................... 53
Bả
. Một số cây thuốc tiêu biểu có tiềm năng chữa bệnh thấp khớp ................ 75
Bả
. Một số cây thuốc tiêu biểu có tiềm năng chữa rắn cắn ............................. 76
Bả
. Một số cây thuốc tiêu biểu chữa gẫy xƣơng, chấn thƣơng ....................... 78
Bả
Một số cây thuốc có công dụng mới ......................................................... 83
Bả
. Danh sách các loài thực vật có tên trong Danh lục đỏ IUCN (2014) ....... 84
Bả
Các loại cây thuốc thƣờng xuyên đƣợc khai thác sử dụng........................ 85
Bả
Thông tin 20 mẫu dƣợc liệu đƣợc lựa chọn .............................................. 87
Bả
Kết quả thử hoạt tính g y độc tế bào của các hợp chất ........................... 115
Bả
. Kết quả hoạt tính chống oxi hóa của các hợp chất phân lập ................... 115
Bả
Kết quả nghiên cứu độc tính cấp dịch chiết cồn mẫu Tầm bóp .............. 116
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Hình ảnh quả của cây Mỏ quạ ba múi…………………..………………….22
H
. Hình ảnh cây, hoa và quả của cây Tầm bóp. ............................................... 24
H
3. So sánh tỷ lệ phân bố về bậc chi giữa các ngành cây thuốc. ....................... 47
H
. So sánh sự phân bố số lƣợng họ, chi, loài cây thuốc................................... 50
H
H
Các hợp chất phân lập đƣợc từ mẫu cây Tầm bóp .................................. 114
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Thái Bình là tỉnh ven biển đồng bằng Bắc Bộ, c đặc điểm chung của đồng bằng
châu thổ, đồng thời có những nét riêng. Tháng 12/2004, Chƣơng trình MAB (Chƣơng
trình Con ngƣời và Sinh quyển) của UNESCO đã công nhận Khu dự trữ sinh quyển châu
thổ sông Hồng nằm trên địa bàn các xã ven biển thuộc 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định và
Ninh Bình với những giá trị nổi bật toàn cầu về đa dạng sinh học, có ảnh hƣởng lớn đến
sự sống của nhân loại. Tỉnh Thái Bình chiếm 2 trong số 5 khu vực đa dạng sinh học gồm
2 phần nằm ở cửa biển: Rừng ngập mặn Thái Thuỵ (thuộc các xã Thụy Trƣờng, Thụy
Xuân, Thụy Hải, thị trấn Diêm Điền, Thái Đô, Thái Thƣợng) và Khu Bảo tồn thiên nhiên
Tiền Hải (thuộc các xã Nam Hƣng, Nam Phú, Nam Thịnh). Theo thống kê của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình (2015), tỉnh đã hoàn thành công tác iểm
kê rừng và xác định diện tích đất lâm nghiệp vùng ven biển Thái Bình có trên 9.610 ha,
trong đ trên 3.700 ha là rừng trồng (tập trung tại hai huyện Tiền Hải, Thái Thụy).
Do đặc điểm vị trí địa lý ven iển, Thái Bình thƣờng xuyên chịu ảnh hƣởng của thiên
tai, nhất là s ng iển, triều cƣờng hi c
ão (thực tế minh chứng cuối năm 2012 cơn ão số 8
đổ ộ vào tỉnh với sức gi cấp 12, giật cấp 14 đã g y thiệt hại nghiêm trọng đối với hệ thống
rừng phòng hộ ven iển, cuốn trôi và phá hủy trên 1.500 ha rừng các loại); cùng nhiều nguyên
nh n hác nhau, diện tích rừng ngập mặn ở Thái Bình hiện đang suy giảm nghiêm trọng,
nhiều loài động, thực vật ị đe dọa đến sự sinh tồn, một số loài đứng trƣớc nguy cơ tuyệt
- Tìm hiểu hiện trạng nguồn tài nguyên cây thuốc tại các huyện ven biển của
tỉnh Thái Bình. Đánh giá đƣợc tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc tại
các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình.
- Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học 1 đến 2 loài cây thuốc
tại các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên
cây thuốc tại các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình.
Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Đề tài góp phần hoàn thiện danh lục và đánh giá đa dạng các loài cây thuốc các
huyện ven biển của tỉnh Thái Bình nhằm phục vụ nhu cầu chữa bệnh ở địa phƣơng.
4. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án ngoài mở đầu, kết luận, kiến nghị, những điểm mới của luận án, còn có
các chƣơng sau:
- Chƣơng 1. Tổng quan tài liệu: 31 trang
- Chƣơng 2. Đối tƣợng, địa điểm, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu: 10 trang.
- Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận: 84 trang.
3
CHƢƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu về nguồn tài nguyên cây thuốc trên thế giới
1.1.1. Tình hình điều tra, thống kê
Các công trình nghiên cứu từ mỗi quốc gia cho thấy c y thuốc đƣợc sử dụng
rộng rãi và c giá trị hoa học cũng nhƣ giá trị thực tiễn rất lớn. Vì vậy, quốc gia nào
cũng c chƣơng trình điều tra, tái điều tra nguồn tài nguyên c y thuốc trong ế hoạch
ảo tồn, phát triển đa dạng sinh học của đất nƣớc mình. Những ế hoạch này thƣờng
tập trung vào tác dụng điều trị nào đ của c y thuốc nhƣ tác dụng chữa sốt rét, tim
mạch, viêm gan, rắn cắn.v.v...
Ấn Độ đƣợc coi là nôi của nền y học cổ truyền với nhiều tài liệu về cây thuốc
nghiên cứu về thực vật Ðông Dƣơng. Ðầu thế ỷ XX, Perry đã công ố 1.000 loài cây
và dƣợc liệu tại Ðông Nam Á (1985) để tổng hợp thành cuốn “Medicinal Plants of
Eats and Southeast Asia” trong chƣơng trình nghiên cứu về thực vật nơi đ y [8].
Tại Kenya có 448 loài cây thuốc đƣợc ngƣời dân Mt. Nyiru Tur ana d ng để
điều trị những bệnh khác nhau [9].
Ở Kosovo, ngƣời dân ở Alps Albania sử dụng 89 loài thuộc 39 họ để điều trị
các bệnh hác nhau, trong đ loài đƣợc sử dụng nhiều nhất thuộc các họ: Hoa hồng
(Rosaceae), Cúc (Asteraceae), Bạc hà (Lamiaceae) [10].
Nghiên cứu về việc sử dụng cây thuốc của ngƣời dân tộc Douala, Cameroon đã
xác định đƣợc 94 loài cây thuộc 84 chi và 46 họ [11].
Cuốn sách đầu tiên viết về thảo dƣợc của Châu Mỹ là cuốn “Badianus” do tác
giả Martin de la Cruz viết năm 1552 liệt kê 251 loài thảo dƣợc của Mexico d ng để
điều trị bệnh, đồng thời chỉ ra ngƣời Aztec c các ác sĩ giàu inh nghiệm với nhiều
truyền thuyết y học của ngƣời da đỏ [12].
Do vài trò quan trọng đối với đời sống con ngƣời, hiện nay tài nguyên cây thuốc
luôn là đối tƣợng đƣợc điều tra, nghiên cứu ở hầu hết các quốc gia. Thổ dân Yaegl tại
Châu Úc dùng 32 loại thuốc thuộc 21 loài để điều trị bệnh [13].
Kết quả điều tra, nghiên cứu đ còn đƣợc thể hiện rõ ở nhiều công trình đƣợc
công bố rộng rãi [14][15]16][7][17]. Các công trình này đã áp dụng vào thực tế, đem
lại nhiều lợi ích to lớn cho nhân loại...[18][19]. Ƣớc tính có khoảng 25% các loại
thuốc đƣợc sử dụng hiện nay trên thế giới có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ thực vật
tổng hợp nên những loại thuốc mới có hiệu lực chữa bệnh cao, 121 hợp chất có hoạt
tính đƣợc chiết xuất từ cây cỏ đang đƣợc sử dụng. WHO liệt kê 252 loại thuốc thiết
yếu thì có tới 11% có nguồn gốc từ thực vật [19].
5
1.1.2. Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế
Từ xa xƣa, thảo dƣợc đã đƣợc sử dụng hiệu quả để điều trị những căn ệnh mà
đƣơng 50 triệu USD và đạt 1,1 tỷ USD năm 2006 [24].
6
Mỹ đạt 17 tỷ USD (2004), Hàn Quốc 250 triệu USD (2007), ch u Âu đạt 4,55
tỷ Euro (2004)...; ngành công nghiệp chế iến dƣợc liệu chiếm 62 tỷ USD và c tiềm
năng phát triển rất tốt. Những thống ê của Ng n hàng Thế giới cho thấy, các sản
phẩm dƣợc từ thực vật và nguyên liệu thô trong những năm gần đ y tăng từ 5-10%
[25]. Dự đoán, nếu phát triển tối đa thuốc c y cỏ từ các nƣớc nhiệt đới c thể làm ra
hoảng 900 tỷ USD mỗi năm cho nền inh tế các nƣớc thế giới thứ a.
Bảng 1. Giá trị thƣơng mại của c y thuốc trên thế giới (1987-1991)
Giá trị t ƣơ
Năm
1987
1988
Nhập khẩu
960,39
1.046,61
Xuất khẩu
733,38
sử dụng của chúng mà từ đ mang về nguồn lợi nhuận khổng lồ. Nhƣ việc phát hiện ra
thuốc Vincrisrine Vinblastine dùng chữa bệnh Hodkin và bệnh bạch cầu ở trẻ em từ
một loài dừa cạn ở Madagaxca (ch u Phi) đã mang lại cho Viện bào chế Eli Lilly and
Co của Mỹ 160 triệu đô la hàng năm [27].
Năm 2002, tại Trung Quốc đã thống ê đƣợc khoảng 1.141 loại thuốc thực vật
truyền thống có hoạt tính chữa bệnh, trong đ c một số hoạt chất mới nhƣ artemisinin
(chống sốt rét), indirubin (chống ung thƣ). Năm 2003, loại thuốc đầu tiên từ y học cổ
truyền Trung Quốc đƣa vào thử nghiệm điều trị ở Mỹ hiệu quả có tên là Kanglaite từ iijen (Coix lachryma - jobi) có thể điều trị các tế ào ung thƣ phổi [28]. Năm 2014, các
nhà nghiên cứu đã tìm thấy hoa im ng n c tính năng chống chọi trực tiếp với các vi
khuẩn gây nên bệnh cúm Tây Ban Nha và cúm gia cầm và điều chế thành công loại
thuốc chữa bệnh này.
7
Tại Philippin, lá của cây Psychotria rubra (Lour.) Poir đƣợc phụ nữ dùng chữa
kinh nguyệt hông đều, chữa ho, trị giun, giúp tiêu hoá tốt...[29 ]
Dân tộc Sheko ở Tây Nam Ethiopia thì sử dụng chủ yếu các cây thân thảo để
chữa các bệnh về da, dạ dày. Trong tổng số 71 loài đƣợc công nhận thì lá là bộ phận
chủ yếu đƣợc dùng [29].
Các nhà nghiên cứu thuộc Viện ung thƣ quốc gia Mỹ (NIC) tìm ra hoạt chất
Mihentamin B có thể tiêu diệt HIV từ một loài cây dây leo tại vùng rừng rậm phía
Nam nƣớc Camorun (châu Phi)...[30].
Ở Ch u Âu, c y Roseroot đƣợc sử dụng trong y học dân gian suốt hơn 3.000
năm qua. Gần đ y các nghiên cứu đã chứng minh rằng loài cây này có tiềm năng chữa
trị chứng trầm cảm, d ng để tăng cƣờng khả năng chịu đựng trong công việc, tăng
cƣờng tuổi thọ và cải thiện sức đề kháng nhiều loại bệnh.
Ngƣời Ai Cập, Hy Lạp cổ đại thậm chí đã chữa bệnh bằng hành, loại gia vị
quen thuộc hàng ngày mà chắc rằng đến 90% ngƣời hiện đại không hề biết. Hành giúp
cân bằng máu trong cơ thể. Các đấu sĩ thời cổ đại thƣờng xuyên xoa hành giã nát lên
các bệnh hiểm nghèo nhƣ AIDS, ung thƣ, đái đƣờng...là vô cùng lớn.
Nghiên cứu c y thuốc trên thế giới thƣờng tập trung theo các mục đích ứng
dụng cụ thể nhƣ chữa ệnh ung thƣ, chữa ệnh tiểu đƣờng.v.v.[34]. Viện Ung thƣ
Quốc gia Mỹ đã tập trung đầu tƣ nghiên cứu, sàng lọc đến 35.000 trong số trên
250.000 loài c y cỏ trên hắp thế giới để tìm và phát hiện hàng trăm c y thuốc c
hả
năng chữa trị ệnh ung thƣ, 25% đơn thuốc ở Mỹ sử dụng chế phẩm mang dƣợc tính
mạnh c nguồn gốc từ thực vật...Theo nguồn dữ liệu NAPRALERT, đến năm 1985 đã
c
hoảng 3.500 cấu trúc hoá học mới c nguồn gốc từ thiên nhiên đƣợc phát hiện,
trong đ 2.618 từ thực vật ậc cao, 512 từ thực vật ậc thấp và 372 từ các nguồn hác.
Nhƣ vậy, nguồn tài nguyên thực vật và tiềm năng hai thác, sử dụng chúng làm thuốc
chữa ệnh là một ho tàng hổng lồ mà phần hám phá, hai thác còn quá ít ỏi [35].
Nhiều nghiên cứu hẳng định, hầu hết các c y cỏ đều c tính háng sinh, là một trong
những yếu tố miễn dịch tự nhiên. Vì vậy, nghiên cứu c y thuốc theo các nh m hợp
chất đƣợc tiến hành đã thu đƣợc những ết quả hả quan. Ví dụ: Tác dụng háng
huẩn là do các hợp chất tự nhiên hay gặp nhƣ: Sulfur, saponin (Allium odium);
becberin (Coptis chinensis Franch.); tanin (Zizyphus jụuba Miller)...
Các v ng nhiệt đới trên thế giới, ao gồm lƣu vực sông Amazon của Ch u Mỹ,
Đông Nam Á, Ấn Độ - Mã Lai, T y Phi chứa đựng ho tàng c y cỏ hổng lồ cũng nhƣ
giàu c về tri thức sử dụng, c tiềm năng lớn trong nghiên cứu và phát triển dƣợc phẩm
mới từ c y cỏ. Theo số liệu thống ê đƣợc, trên dãy Hymalaya, Ấn Độ c
hoảng 1.748
loài đƣợc sử dụng làm thuốc. Khu vực Hy Mã Lạp Sơn (IHR) tìm thấy 175 loài [35].
đồng thời kêu gọi Liên hợp quốc, Chính phủ các quốc gia cùng với các Tổ chức quốc
tế khác có những hành động thiết thức nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên này vì bảo tồn
đa dạng sinh học cũng chính là ảo tồn giá trị văn h a của mỗi quốc gia [38].
10
Năm 1993, WHO, IUCN và WWF đã an hành các hƣớng dẫn cho việc bảo vệ
và khai thác cây thuốc với sự cam kết của các tổ chức. Việc phát triển, quản lý cây
thuốc đều là những hoạt động phục vụ mục đích ảo tồn [38].
Năm 1993, toàn thế giới có 8.619 khu bảo tồn thì đến năm 1997 đã c 12.754
khu bảo tồn đƣợc Liên hợp quốc công nhận. Ngoài ra còn khoảng hơn 17.500 điểm
hác hông đƣợc đƣa vào danh sách của Liên hợp quốc do chƣa đạt chuẩn. Tổng diện
tích các khu bảo tồn đƣợc Liên hợp quốc công nhận hiện nay khoảng 8 triệu km2 [9].
Ngoài các khu bảo tồn, hiện nay có khoảng 2.000 vƣờn thực vật trên toàn thế
giới, mỗi vƣờn đang lƣu giữ và trồng đến vài nghìn loài, trong đ
hông ít loài c y
thuốc [2].
Vƣờn thực vật lớn nhất thế giới là vƣờn thực vật Hoàng gia Anh tại Kew, lƣu
giữ đến 38.000 loài, trong đ c rất nhiều thực vật làm thuốc. Năm 1983, vƣờn đã
đăng ý là một tổ chức từ thiện và là vƣờn cây thuốc đầu tiên mở ra công chúng [9].
Vƣờn thực vật Missouri c đội ngũ nh n viên tham gia các hoạt động nghiên
cứu khoa học và bảo tồn ở 35 nƣớc trên thế giới. Vƣờn cam kết chặt chẽ về sử dụng
trách nhiệm và bền vững nguồn tài nguyên cây cỏ [9].
Vƣờn cây thuốc Quảng Tây (Trung Quốc) đƣợc thành lập năm 1959 trên diện
tích 202 ha. Đ y là vƣờn cây thuốc lớn nhất ở Trung Quốc, lƣu giữ hơn 2.400 loài c y
cỏ làm thuốc [9].
Ở Mỹ, mạng lƣới 19 vƣờn thực vật đã đƣợc mở rộng góp phần quan trọng trong
Trong lịch sử Việt Nam đã c nhiều danh y nghiên cứu, thống kê cây thuốc,
nhƣ: Chu Tiên iên soạn cuốn sách "Bản thảo cương mục toàn yếu" là cuốn sách thuốc
đầu tiên xuất bản năm 1429 [43]. Năm 1471, Tuệ Tĩnh đã viết cuốn “Nam Dược thần
hiệu”gồm 11 quyển với 496 vị thuốc Nam, trong đ c 241 vị thuốc có nguồn gốc
thực vật và thống ê đƣợc 579 - 630 loài cây làm thuốc [44]. Năm 1595, Lý Thời Chân
đã xuất bản cuốn “Bản thảo cương mục” đề cập tới 1.094 vị thuốc thảo mộc. Năm
1772, Hải Thƣợng Lãn Ông cho xuất bản bộ sách “Lãn Ông tâm lĩnh” gồm 66 quyển
về y lý và cây thuốc...[45].
Trong thời kỳ 1884 - 1945, thực dân Pháp thực hiện chính sách ngu dân, loại y
học dân tộc nƣớc ta ra khỏi chính sách bảo hộ nên việc nghiên cứu gặp nhiều khó
hăn. Có một số nhà thực vật học, dƣợc học ngƣời Pháp nghiên cứu nhƣng với mục
đích chính là để khai thác tài nguyên nhƣ Croevost, Petelot…đã xuất bản bộ
“Catalogue des produits de L’indochine” (1928-1935), trong đ
medicinaux, 1928) đã mô tả 368 cây thuốc và vị thuốc [45].
tập V (Produits
12
Nhận thức đƣợc vai trò và tiềm năng của cây thuốc trong công tác chăm s c sức
khỏe, phát triển kinh tế, bảo vệ bản sắc văn h a d n tộc, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn
quan t m đến công tác điều tra, nghiên cứu nguồn cây thuốc ở Việt Nam. Ngày
27/02/1955, trong thƣ gửi Hội nghị ngành Y tế, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra đƣờng
lối xây dựng nền y học Việt Nam khoa học, dân tộc và đại chúng dựa trên sự kết hợp
giữa y học cổ truyền của dân tộc với y học hiện đại. Bộ Y tế cũng quan t m, tạo điều
kiện cho đông y phát triển nên việc nghiên cứu thuốc Nam cũng đƣợc phát triển mạnh
mẽ thể hiện ở việc xây dựng một hệ thống tổ chức y học cổ truyền từ trung ƣơng đến
địa phƣơng nhƣ hệ thống các bệnh viên Y học dân tộc, Hội đông y…Ngoài ra, Nhà
nƣớc cũng quan t m đầu tƣ cho việc sƣu tầm các nguồn tài liệu về thuốc Nam, tổ chức
loài, từ 1977 - 1985 ở Miền Nam là 1.119 loài [48]. Tổng hợp cả nƣớc đến năm 1985
là 1.863 loài và dƣới loài phân bố trong 1.033 chi, 236 họ, 101 bộ, 17 lớp, 11 ngành
đƣợc xếp theo hệ thống của nhà thực vật học Takhtajan và mỗi loài đều giới thiệu công
dụng và cách sử dụng chúng. Quá trình điều tra cụ thể đến cả nấm và tảo cho thấy Việt
Nam hiện có 3.948 loài cây thuốc thuộc 307 họ của 9 ngành và nhóm thực vật [48].
Võ Văn Chi là ngƣời từ lâu có rất nhiều tâm huyết với cây thuốc. Năm 1976,
trong luận án phó tiến sỹ khoa học, ông đã thống kê đƣợc 1.360 loài cây thuốc thuộc
192 họ trong ngành thực vật hạt kín ở Miền Bắc. Năm 1997, ông iên soạn và xuất bản
cuốn "Từ điển cây thuốc Việt Nam" trong đ đề cập đến 3.165 loài. Năm 1991, Võ
Văn Chi đã giới thiệu một danh sách các cây thuốc Việt Nam trong đ c 2.280 loài
cây thuốc bậc cao có mạch thuộc 254 họ, trong 8 ngành. Năm 2012, trong cuốn "Từ
điển cây thuốc Việt Nam" (bộ mới), ông giới thiệu 4.472 loài cây thuốc thuộc 1.862
chi, trong 338 họ của 9 nhóm, ngành từ sinh vật tiền nh n đến ngành Ngọc lan. Công
bố này đã giới thiệu một số lƣợng cây thuốc lớn nhất tính tới thời điểm đ [42].
Năm 2016, Viện Dƣợc liệu - Bộ Y tế cho xuất bản cuốn sách “Danh lục cây
thuốc Việt Nam”, trong đ công ố tổng số loài cây thuốc ở Việt Nam đến cuối 2015
đã đạt tới con số 5.117 loài và dƣới loài, thuộc 1.823 chi, 360 họ của 8 ngành thực vật
bậc cao có mạch cùng với một số taxon thuộc nhóm Rêu, Tảo và Nấm lớn.
Ngoài ra cũng c nhiều công trình nghiên cứu về cây thuốc Việt Nam thuộc các
địa phƣơng hoặc thuộc phạm vi nhỏ của các hệ sinh thái. Trong những công trình nghiên
cứu này phải kể tới công trình của: Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chƣơng và một số tác giả
khác với cuốn "Sổ tay cây thuốc Việt Nam" (1980 ) [49] và "Tài nguyên cây thuốc Việt
Nam" (1993); Võ Văn Chi, Trần Hợp với "Cây cỏ có ích" (1991); Vũ Văn Chuyên với
“Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc” (1976); Vƣơng Thừa Ân với cuốn “Thuốc quý
quanh ta” (1995); Trần Văn Ơn và “Thực vật và nhận biết cây thuốc” (2004)…[50].
14
1.2.2. Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế
iết: ở nhiều địa phƣơng trong nƣớc ta, nh n d n đều iết sử dụng c y cỏ để chữa
ệnh. Nhiều ài thuốc chữa các ệnh thƣờng gặp hàng ngày đƣợc phát triển từ inh
nghiệm ản địa trong nh n d n và luôn đạt hiệu quả tốt. Nhƣ vậy, d y học hiện đại
ngày nay rất phát triển song các ài thuốc cổ truyền từ c y cỏ luôn c một vị trí quan
trọng trong quá trình chăm s c sức hỏe của nh n d n.
15
Năm 1995, thống ê chƣa đầy đủ thì chỉ riêng ngành đông dƣợc cổ truyền tƣ
nh n của nƣớc ta đã sử dụng 20.000 tấn dƣợc liệu hô đã chế iến từ hoảng 200 loài
c y; ngoài ra còn xuất hẩu trên 10.000 tấn nguyên liệu thô [51]. Hiện nay, dƣợc liệu
để xuất hẩu mỗi năm đạt từ 5.000 đến gần 10.000 tấn với giá trị hoảng 15 triệu
USD. Tổng Công ty Dƣợc Việt Nam năm 1998 đã xuất hẩu đƣợc 13 triệu USD, trong
đ dƣợc liệu, tinh dầu và các hoạt chất từ c y thuốc chiếm 74%. Tiềm năng cung cấp
dƣợc liệu c thể đạt 500 - 800 tỷ đồng [52]. Các công ty dƣợc sử dụng nhiều dƣợc liệu
nhƣ Xí nghiệp Dƣợc phẩm TW 26, Xí nghiệp Dƣợc phẩm TW 3, Công ty Dƣợc liệu
TW 1, Công ty Cổ phần TRAPHACO, Công ty TNHH Bảo Long, Xí nghiệp Chế iến
Đông dƣợc Quận 5 (Thành phố Hồ Chí Minh).v.v. Riêng Công ty Cổ phần
TRAPHACO hàng năm sử dụng lƣợng dƣợc liệu là 500 tấn của hơn 100 loài c y thuốc
khác nhau. Việt Nam còn xuất hẩu một số thành phẩm hoặc án thành phẩm thuốc
hoạt chất nhƣ Ber erin, Palmatin, Rotundin, Artesunat...và nhiều dạng đông dƣợc hác
[51]. Trong hối công nghiệp dƣợc, cả nƣớc c 286 cơ sở sản xuất dƣợc phẩm ( ao
gồm các doanh nghiệp nhà nƣớc, công ty, tổ hợp sản xuất, doanh nghiệp tƣ nh n),
đang sản xuất 1.294 loại dƣợc phẩm đƣợc sản xuất từ nguyên liệu thực vật hoặc chất
chiết xuất từ thực vật, chiếm 23% số loại dƣợc phẩm đƣợc phép sản xuất và lƣu hành
từ năm 1995 đến năm 2000, sử dụng 435 loài c y cỏ [51].
Theo IMS Health, Việt Nam thuộc 17 nƣớc có ngành công nghiệp dƣợc đang
phát triển. Thị trƣờng dƣợc phẩm Việt Nam có mức tăng trƣởng cao nhất Đông Nam Á
khoảng 16% hàng năm. Năm 2013 tổng giá trị tiêu thụ thuốc là 3,3 tỷ USD, tiềm năng
nhƣ học thuyết Âm Dƣơng, Ngũ hành, Tạng tƣợng...và tri thức trong nền Y học nhân
dân (hay Y học Cổ truyền dân tộc) thƣờng đƣợc gọi là thuốc Nam vốn ít đƣợc tƣ liệu
h a hay chƣa đƣợc nghiên cứu đầy đủ.
Trong nền Y học Cổ truyền chính thống, cả nƣớc c hơn 40 ệnh viện y học cổ
truyền và các khoa y học cổ truyền trong các bệnh viện đa hoa. C hơn 5.000 ngƣời
hành nghề thuốc y học cổ truyền với gần 4.000 cơ sở chuẩn đông y. Thực vật dùng làm
thuốc ở đ y c
hoảng 700 loài thƣờng đƣợc nhắc đến trong sách đông y, sách về cây
thuốc, 150 - 180 vị thuốc thƣờng đƣợc sử dụng ở các bệnh viện y học cổ truyền và sử
dụng bởi các lƣơng y. Nhu cầu dƣợc liệu cho y học cổ truyền chính thống khoảng
30.000 tấn/năm. Hiện đã tập hợp đƣợc 39.381 bài thuốc kinh nghiệm dân gian gia
truyền của 12.531 lƣơng y.
Trong nền Y học nhân dân, mỗi cộng đồng nhân dân hoặc dân tộc miền núi (cấp
xã) thƣờng biết sử dụng từ 300 - 500 loài cây cỏ sẵn có trong khu vực để làm thuốc.
Mỗi gia đình iết sử dụng từ vài c y đến vài chục c y để chữa các chứng bệnh thông
thƣờng. Thƣờng có từ 2 - 5 thầy lang (hay nhiều hơn) c
inh nghiệm sử dụng cây
17
thuốc để chữa bệnh tại chỗ trong cộng đồng. Ƣớc lƣợng số loài sử dụng tại các cộng
đồng ở Việt Nam là khoảng 6.000 loài. Để bảo đảm công tác chăm s c sức khỏe ban
đầu tại tuyến y tế cơ sở, Bộ Y tế đã an hành “Danh mục Thuốc thiết yếu”; trong Danh
mục thuốc thiết yếu lần thứ IV c quy định 188 vị thuốc YHCT và 60 loài cây cỏ làm
thuốc cần trồng tại tuyến xã, gọi là thuốc Nam thiết yếu [57].
Nhiều năm trở lại đ y, nghiên cứu cây thuốc dân tộc đƣợc quan t m đặc biệt và
(Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr.) dựa trên kinh nghiệm sử dụng của một số
dân tộc trên dãy Trƣờng Sơn...Ngoài ra, còn rất nhiều cây thuốc dân tộc độc đáo mà
đến nay các nhà khoa học vẫn chƣa iết nhƣ: thành phần bài thuốc của cụ Ama Kông ở
Đắc Lắk, hoặc cây thuốc chống thụ thai của dân tộc Vân Kiều ở Quảng Trị, dân tộc
Cao Lan ở Tuyên Quang...Đặc biệt, có những bài thuốc cổ truyền dân tộc còn chữa
đƣợc một số bệnh nan y.
Hiện tại, số loài thực vật nƣớc ta đƣa vào chiết xuất hợp chất để làm thuốc còn
rất hạn chế. Với nguồn tài nguyên thực vật phong phú cùng vốn tri thức kinh nghiệm
về cây thuốc dồi dào, đ y chính là tiềm năng to lớn để đầu tƣ nghiên cứu, tạo ra những
loại thuốc mới có hiệu lực chữa bệnh cao.
1.2.4. Tình hình nghiên cứu bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu về cây thuốc hiện nay đều c hƣớng nghiên cứu
chung là mô tả các loài, sự phân bố của chúng trong mỗi sinh cảnh, thực trạng đe dọa
đến sự sống của chúng, đặc biệt chú ý công dụng và cách chế biến chúng để có thêm
sự hiểu biết cơ ản nhằm lên kế hoạch bảo tồn chúng trong tƣơng lai.
Những công trình Nhà nƣớc về bảo tồn cây thuốc (Bảo tồn nguồn gen cây thuốc
- Viện Dược liệu, Bộ Y tế) hoặc các mô hình bảo tồn nguồn gen cây thuốc ở các Dự án
đầu tƣ của Nhà nƣớc hay các dự án của Tổ chức phi Chính phủ (Bảo tồn cây thuốc của
đồng bào Dao tại Ba Vì, Hà Tây - CREDEP; Bảo tồn nguồn gen cây thuốc - Bộ Y tế;
Mô hình Bảo tồn và Phát triển cây thuốc ở Sa Pa; Mô hình Bảo tồn cây thuốc ở Nà Ớt,
Sơn La,.. của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật) đã đƣợc hình thành nhằm duy trì
bảo tồn nguồn gen cây thuốc quý hiếm.
Trƣớc hiện trạng cây thuốc phân bố trong rừng tự nhiên bị đe dọa nghiêm trọng,
Nguyễn Tập và các cán bộ Viện Dƣợc liệu đã nghiên cứu xây dựng Danh lục Đỏ cây
thuốc Việt Nam làm cơ sở để xác định các loài cần ƣu tiên ảo tồn. Tất cả các loài
trong Danh lục Đỏ đƣợc đánh giá theo khung phân hạng IUCN (2001). Năm 2007, số
loài trong Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam đã ghi nhận 144 loài thuộc 58 họ thực vật
bậc cao có mạch [60].