giao an GDCD 10( moi nhat) - Pdf 47

Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh ThảoSở giáo dục - đào tạo quảng ninh
Trờng thpt trần phú

Giáo án gdcd 10
Giáo viên : Nguyễn Thị Minh Thảo
Năm học: 2008 2009
1
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

Ngày soạn: Tiết thứ 01 Theo PPCT
Phần 1: công dân với việc hình thành
Thế giới quan phơng pháp luận khoa
học
Bài 1 thế giới quan duy vật và phơng pháp luận
biện chứng (Tiết 1)
I/ Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
- Nhận biết đợc mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học cụ thể.
- Hiểu biết đợc vai trò của thế giới quan và phơng pháp luận của triết học.
- Hiểu rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong
triến học.
- Bản chất của các trờng phái triết học trong lịch sử.
- So sánh phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêu hình.
2. Kĩ năng.
- Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa tri thức triết học và tri thức
khoa học chuyên ngành.
- Biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm, duy vật trong đời sống.
3. Thái độ.

một khoa học.
Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung bài học
3
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- GV: Sử dụng phơng pháp đàm thoại
giúp học sinh hiểu đợc vai trò thế giới
quan và phơng pháp luận của triết học
qua đối tợng nghiên cứu và phạm vi ứng
dụng của nó.
- GV: Cho học sinh lấy ví dụ đối tợng
nghiên cứu của các môn khoa học.
- HS: Trả lời theo gợi ý của giáo viên.
- HS: Trả lời các câu hỏi sau
+ Khoa học tự nhiên bao gồm những
môn khoa học nào?
+ Khoa học xã hội và nhân văn bao gồm
những môn khoa học nào?
- HS: Trả lời cá nhân.
- HS: Cả lớp nhận xét.
- GV: Bổ xung, nhận xét:
Các bộ môn của khoa học tự nhiên, khoa
học XH nghiên cứu những quy luật
riêng, quy luật của lĩnh vực cụ thể.
- GV: Giảng giải. Để nhận thức và cải
tạo thế giới, nhân loại đã dựng lên nhiều
bộ môn khoa học. Triết học là một trong
những bộ môn đó. Quy luật của triết học
đợc khái quát từ các quy luật khoa học

chức, sự biến đổi của các chất.
* Khoa học xã hội:
+ Văn học: Hình tợng, ngôn ngữ (câu,
từ, ngữ pháp, ...).
+ Lịch sử: Nghiên cứu lịch sử của một
dân tộc, quốc gia, và của xã hội loài
ngời.
+ Địa lý: Điều kiện tự nhiên môi tr-
ờng.
* Về con ngời:
+ T duy, quá trình nhận thức
+ Khái niệm triết học: Triết học là hệ
thống các quan điểm lý luận chung
nhất về thế giới và vị trí của con ngời
trong thế giới.
+ Vai trò của triết học:
Triết học có vai trò là thê giới quan,
phơng pháp luận cho mọi hoạt động
thực tiễn và hoạt động nhận thức của
con ngời.
4
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

4. Củng cố
GV kết luận Tiết 1:
Lịch sử triết học luân là sự đấu tranh giữa các quan điểm về các vấn đề nói
trên. Cuộc đấu tranh này là một bộ phận của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội.
Đó là một thực tế và thực tế cũng khẳng định rằng thế giới quan duy vật có vai trò
tích cực trong việc phát triển xã hội, nâng cao vai trò của con ngời đối với tự nhiên
và sự tiến bộ xã hội. Ngợc lại thế giới quan duy tâm thờng là chỗ dựa về lí luận

vực riêng biệt cụ thể.
5
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

Ngày soạn: Tiết thứ 02 Theo PPCT
Phần 1 : công dân với việc hình thành
Thế giới quan phơng pháp luận khoa học
Bài 1 thế giới quan duy vật và phơng pháp luận
biện chứng (Tiết 2)
I/ Mục tiêu bài học .
1. Kiến thức.
- Nhận biết đợc mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học cụ thể.
- Hiểu biết đợc vai trò của thế giới quan và phơng pháp luận của triết học.
- Hiểu rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong
triến học.
- Bản chất của các trờng phái triết học trong lịch sử.
- So sánh phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêu hình.
2. Kĩ năng.
- Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa tri thức triết học và tri thức
khoa học chuyên ngành.
- Biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm, duy vật trong đời sống.
3. Thái độ.
- Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học.
- Phê phán triết học duy tâm, dẫn con ngời đến bi quan, tiêu cực.
- Cảm nhận đợc triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa
học khác
II/PHNG PHP
-Thuyt trỡnh, m thoi, nờu vn , tho lun nhúm.
III/ Tài liệu và ph ơng tiện .
- SGK, SGV GDCD lớp 10.

phơng pháp luận triết học.
Trong lịch sử triết học có phơng pháp luận
cơ bản đối lập nhau.
- GV sử dụng phơng pháp đàm thoại.
Đa ra các bài tập và hớng dẫn HS phân tích
và giải các bài tập đó, từ đó rút ra kết luận
nội dung bài học.
Bài 1: Em hãy giải thích câu nói nổi tiếng
sau đây của nhà triết học cổ đại Hêraclit
Không ai tắm 2 lần trên cùng một dòng
sông.
Bài 2: Phân tích yếu tố vận động , phát
triển của các sự vật, hiện tợng sau:
* Cây lúa trổ bông.
* Con gà đẻ trứng.
*Lịch sử loài ngời trải qua 5 giai đoạn.phát
triển:
*Nhận thức con ngời ngày càng tiến bộ.
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
-HS cả lớp trao đổi.
- GV nhận xét và đa ra đáp án đúng.
c, Phơng pháp luận biện chứng
và phơng pháp luận siêu hình.
+ Phơng pháp và phơng pháp luận
* Phơng pháp là cách thức đạt đ-
ợc mục đích đề ra.
* Phơng pháp luận: là khoa học
về phơng pháp, về những phơng
pháp nghiên cứu.
+ Ph ơng pháp luận biện chứng

- GV cho HS phân tích tình huống.
- GV cho 1 HS có giọng đọc tốt đọc câu
chuyện thầy bói xem voi, đa ra một số
tình huống.
- HS đọc truyện.
Câu hỏi:
1. Việc làm của 5 thầy bói xem voi.
2. Em có nhận xét gì về các yếu tố mà các
thầy bói đa ra.
3. Em đồng ý với quan điểm nào sau đây?
Vì sao?
* Cơ thể con ngời giống nh các bộ phận
của cỗ máy.
* Một HS A vi phạm nội quy 1 lần vào
tháng 9. Cuối năm tuy đã tiến bộ rất nhiều,
cô giáo chủ nhiệm vẫn hạ hạnh kiểm của
bạn, lí do là lần vi phạm đầu tiên đó.
- HS trả lời ý kiến các nhân.
- Hs cả lớp cùng trao đổi.
- GV nhận xét và đa ra đáp án đúng.
- GV: Rút ra kết luận: Xem xét trên đây là
phơng pháp siêu hình.
GV kết luận và chuyển ý.
- GV đa ra câu hỏi để giới thiệu.
Em nào đồng ý với quan điểm sau đây:
a. Thế giới quan duy vật không xây dựng
* Phơng pháp luận biện chứng là
xem xét sự vật, hiện tợng trong sự
giàng buộc, quan hệ lẫn nhau
giữa chúng, trong sự vận động,

c. Thế giới quan duy vật thống nhất phơng
pháp luận biện chứng.
- HS trả lời.
- HS cả lớp trao đổi.
- GV đa ra đáp án đúng.
- GV giải thích 2 VD trong SGK.
- GV nhận xét và đa ra kết luận chung.
- GV chuyển ý
- GV sử dụng bảng so sánh sau.
Thế
giới
quan
Phơng
pháp
luận
Ví dụ
Các nhà
duy vật
trớc Mac
Duy
vật
Siêu
hình
Thế giới tự
nhiên có tr-
ớc. Nhng
con ngời phụ
thuộc và số
trời.
Các nhà

- GV: Từ bảng so sánh, từ VD trong SGK.
- GV hớng dẫn HS lấy VD trong thực tế để
minh họa.
- HS lấy VD.
- GV Liệt kê ý kiến của HS lên bảng phụ.
- HS cả lớp trao đổi.
- GV nhận xét, kết luận: Chủ nghĩa duy vật
Đáp án: c.
2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- sự thống nhất hữu cơ giữa thế
giới quan duy vật và ph ơng pháp
luận biện chứng.
- Thế giới vật chất luôn luôn vận
động và phát triển theo đúng quy
9
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

biện chứng - sự thống nhất giữa thế giới
quan duy vật và phơng pháp luận biện
chứng.
- HS ghi bài.
GV giảng giải: Thế giới quan và phơng
pháp luận gắn bó với nhau, không tách rời
nhau, thế giới vật chất là cái có trớc, phép
biện chứng phản ánh nó là cái có sau. Sự
thống nhất này đòi hỏi chúng ta trong từng
VD, từng trờng hợp cụ thể phải xem xét.
luật khách quan.
- Con ngời nhận thức thế giới
khách quan và xây dựng thành

Mọi sự vật hiện tợng đều có quan hệ nhân quả.
x
Ngày 3/2/1930 là ngày thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam x
Có áp bức thì có đấu tranh x
Bài 5: Tất cả các câu trên.
- HS chữa bài tập vào vở.
GV kết luận toàn bài.
Triết học duy vật biện chứng là thế giới quan của giai cấp công nhân và của
nhân dân lao động, là cơ sở lí luận, là sức mạnh tinh thần động viên quàn chúng
lao động đứng lên làm cách mạng giải phóng mình khỏi áp bức bóc lột. Đó là lí
10
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

do nhân dân lao động phải nắm vững các quan điểm triết học duy vật biện chứng
để xây dựng xã hội mới phát triển về kinh tế và văn hóa. Một lần nữa chúng ta
thấy đợc sự đúng đắn, tin cậy, hấp dẫn nhất của triết học Mac - Lênin.
5. H ớng dẫn hs học bài, làm việc ở nhà.
- Làm bài tập còn lại trong SGK.
- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về quan điển biện chứng.
- Su tầm truyện thần thoại, ngụ ngôn nói về quan điểm siêu hình, biện chứng.
- Bài tập về nhà(làm thêm): Theo em vấn đề cơ bản của triết học thể hiện qua
các câu tục ngữ này nh thế nào?
* Có thực mới vực đợc đạo.
* Có bột mới gột nên hồ.
* Mạnh về gạo bạo về tiền.
V.Rút kinh nghiệm




10A1 10A4. 10A7..
10A2. 10A5. 10A8.
10A3.. 10A6.. 10A9..
2. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Phân tích yếu tố duy vật và duy tâm về thế giới quan trong câu truyện
Thần trụ trời?
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật nh: sách. vở, bút, nhà, cây cối, con
ngời, biển, vũ trụ, nớc, sắt, bàn, ghế, chó, gà, mèo, nguyên tử, phân tử.
- Các hiện tợng xảy ra nh: Nóng, lạnh, nắng, ma.
- ý nghĩ của con ngời, t tởng con ngời.
1. Những sự vật hiện tợng đó tồn tại dới dạng nào?
2. Chúng có chung thuộc tính gì?
3. Thế giới đó bao gồm những gì?
12
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

Để trả lời đợc những câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm
nay: Thế giới vật chất tồn tại khách quan.
Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung bài học.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
- GV cho HS đọc phần 1 của SGK.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm,
GV chia tổ theo chỗ ngồi.
- GV giao câu hỏi cho các nhóm, quy
định thời gian thảo luận.
Nhóm 1: Em hãy nêu các quan niệm
khác nhau về sự ra đời và tồn tại của
giới tự nhiên?

cao.
Thông qua chọn lọc tự nhiên, chọn lọc
nhân tạo trong quá trình phát triển lâu
dài, giới tự nhiên đa dạng, phong phú
nh ngày nay.
VD: Kiến thức đã học về sinh vật, lịch
sử.
Nhóm 3:
a. Ví dụ
- Mặt trời, trái đất, mặt trăng là có thật.
- Lũ lụt, ma bão là hiện tợng vẫn có của
tự nhiên.
- Một năm có 4 mùa: Xuân, hạ, thu,
đông.
- Nớc chảy từ cao xuống thấp.
- Cây cối, động vật có trớc và có thật.
b. Nhận xét.
- Sự vận động, phát triển của giới tự
nhiên không phụ thuộc vào ý muốn của
con ngời.
13
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

kiến.
- GV nhận xét, kết luận.
GV kết luận đơn vị kiến thức 1.
Các quan điểm triết học duy tâm, tôn
giáo phủ định sự tồn tại của giới tự
nhiên. Triết học duy vật lại khẳng định
giới tự nhiên là có, là cả quá trình biến

bộ thế giới vật chất, giới tự nhiên là tự
có.
- Giới tự nhiên là tất cả những gì tự có,
không phải do ý thức của con ngời hoặc
một lực lợng thần bí nào tạo ra.
- Mọi sự vật hiện tợng trong giới tự
nhiên đầu có quá trình hình thành khách
quan, vận động và phát triển theo quy
luật vốn có của nó.
2. Xã hội là một bộ phận đặc thù của
giới tự nhiên.
a. Con ng ời là sản phẩm của tự nhiên.
- Quan điểm duy tâm cho rằng: con ng-
ời do thần linh, thợng đế sinh ra.
14
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

+ Phân tích sơ đồ tiến hóa và nhận xét.
+ Làm bài tập nhanh (vào phiếu học
tập).
Bài 1:
Lấy VD để chứng minh quan điểm
duy tâm nói về con ngời.
Bài 2:
Sự khác nhau về hoạt động của động
vật có vú và con ngời.
Động vật có vú Con ngời
Bài 3: Điều kiện nào dẫn đến sự khác
biệt đó?
- HS nộp phiếu học tập.

- Lao động.
- Hoạt động xã hội.
Con ngời là sản phẩm của giới tự nhiên.
Con ngời tồn tại trong môi trờng tự
nhiên và cùng phát triển với môi trờng tự
nhiên.
=> Kết luận:
- Con ngời là sản phẩm hoàn hảo nhất
của giới tự nhiên. Con ngời không chỉ
dựa vào tự nhiên để sống mà còn cải
tạo đợc tự nhiên
4. Củng cố, luyện tập.
- Gv tổ chức cho HS trò chơi "nhanh mắt, nhanh tay"
- HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Các sự vật hiện tợng nào sau đây tồn tại khách quan.
a. Các vật thể trong tự nhiên.
b. Các hiện tợng tự nhiên.
c. Cả hai ý kiến trên.
15
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

Câu 2: Quan điểm nào sau đây phù hợp với quan điểm duy vật biện chứng?
a. Con ngời là sản phẩm tự nhiên.
b. Con ngời tồn tại và phát triển trong môi trờng tự nhiên.
c. Cả chia ý kiến trên.
5. Dặn dò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
V. Rút kinh nghiệm



1. ổ n định tổ chức
10A1 10A4. 10A7..
10A2. 10A5. 10A8.
10A3.. 10A6.. 10A9..
2. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi:
.Theo em, việc làm nào là đúng, sai trong các câu sau, vì sao?
+ Trồng cây chắn gió, cát trên bờ biển.
+ Lấp hết ao, hồ để xây dựng nhà ở.
+ Thả động vật hoang dã về rừng.
+ Đổ hóa chất độc hại xuống hố đất sâu lấp đị.
+ Trồng rừng đầu nguồn.
+ Phủ xanh đồi trọc.
- GV nhận xét và cho điểm.
- GV đặt vấn đề: Chuyển đổi nội dung
Sau khi nghiên cứu về nguồn gốc và quá trình tiến hóa của con ngời chúng
ta thấy xuất hiện yếu tố xã hội.
Vậy xã hội có nguồn gốc nh thế nào? Xã hội là gì? Chúng ta xem xét tiếp
đơn vị kiến thức sau?
17
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

3. Bài mới
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận cả lớp.
- GV: Sử dụng phơng pháp kích thích t
duy.
- GV: Nêu vấn đề cần tìm bằng các câu
hỏi sau:
- HS: Suy nghĩ nội dung các câu hỏi.

- Xã hội từ khi ra đời đến nay đã tuần
tự phát triển từ thấp đến cao luôn theo
quy luật khách quan: ( 5 giai đoạn phát
triển của xã hội loài ngời)
- Mọi sự biến đổi của xã hội không
phải do thế lực thần bí nào, do đó quan
điểm trên là sai.
- Yếu tố chủ yếu tạo nên xã hội là hoạt
động của con ngời.
- Có con ngời mới có xã hội mà con
ngời là sản phẩm của tự nhiên, cho nên
xã hội cũng là sản phẩm của tự nhiên.
Hơn thế nữa là một bộ phận đặc thù
của giới tự nhiên.
18
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

Bài 1: Em hãy cho biết ý kiến của mình
về quan điểm sau:
a, Thần linh quyết định mọi sự tiến hóa
của xã hội.
b, Con ngời và xã hội là sản phẩm của
quá trình phát triển giới tự nhiên.
Bài 2: Em hãy giải thích quan điểm
sau: Con ngời và xã hội là sản phẩm của
sự phát triển của tự nhiên.
- HS trả lời vào phiếu.
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét và đa ra đáp án đúng.
- GV đánh giá, cho điểm tốt những ý

sau:
3. Con ng ời có thể nhận thức, cải tạo
thế giới khách quan.
19
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

Nhóm 1 : Con ngời thể nhận thức đợc
thế giới khách quan không? Vì sao? Ví
dụ?
Nhóm 2: Cải tạo thế giới khách quan là
gì? Vì sao con ngời phải cải tạo thế giới
khách quan?
Nhóm 3: Con ngời có thể cải tạo thế
giới khách quan không? Vì sao? Cho ví
dụ?
Nhóm 4: Trong cải tạo tự nhiên, xã hội,
con ngời phải tuân theo nguyên tắc gì?
Vì sao? Lấy ví dụ?
Nhóm 1:
* Nhờ các giác quan, nhờ hoạt động
của bộ não, con ngời có khă năng nhận
thức đợc thế giới khách quan.
Mỗi giác quan thu nhận một loại cảm
giác về các thuộc tính của sự vật hiện t-
ợng.
Ví dụ: Nhìn thấy hình dáng của ngời
thân, nhìn thấy màu sắc của quả cam,
mùi thơm của hoa hồng, vị ngọt của đ-
ờng.
* Con ngời còn nhận thức sự vật bằng

khách quan.
- Ví dụ:
+ Làm thuỷ điện.
+ Đánh bắt hải sản.
+ Thụ phấn nhân tạo.
Nhóm 4:
- Trong quá trình nhận thức, cải tạo thế
giới khách quan, con ngời phải tuân
20
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

- GV quan sát, nhắc nhở HS thảo luận.
- HS cử đại diện nhóm lên trình bày.
- HS nhận xét, góp ý.
- GV liệt kê ý kiến, bổ sung nhận xét.
- GV kết luận chung, =>.
- GV kết luận và chuyển ý.
Vai trò cải tạo giới tự nhiên của con ng-
ời phụ thuộc vào sự nhận thức của con
ngời về quy luật khách quan. Những
thành tựu to lớn đã đạt đợc chứng minh
hùng hồn khả năng nhận thức đợc về
thế giới của con ngời.
theo quy luật khách quan.
- Vì: nếu con ngời không tôn trọng quy
luật khách quan con ngời sẽ gây thiệt
hại cho tự nhiên, xã hội và chính bản
thân con ngời.
Ví dụ:
+ Con ngời tàn phá rừng.

21
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

- GV tổng kết phần củng cố.
5. Dặn dò học sinh
- Làm bài tập SGK.
- Chuẩn bị bài 3.
- Vẽ sơ đồ bài 3.
V. rút kinh nghiệm



..
22
Giáo án GDCD 10 Nguyễn Thị Minh Thảo

Ngày soạn: 16/08/2008 Tiết thứ 05 Theo PPCT
Bài 3 - Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
I/ Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức.
- Hiểu rõ khái niệm vận động là phơng pháp tồn tại của sự vật và hiện tợng.
- Hiểu rõ khái niệm phát triển, nhận thức đợc phát triển là khuynh hớng chung
của quá trình vận động của sự vật và hiện tợng.
2. Kĩ năng.
- Phân loại đợc các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.
- Giải thích đợc sự vật nào, hhiện tợng nào cũng thể hiện hình thức này
hoặc hình thức khác của vận động. Không có sự vật hiện tợng nào không vận
động.
3. Thái độ.
- Xem xét các sự vật, hiện tợng trong sự vận động và phát triể không ngừng

Giới thiệu bài.
- GV: Em hãy quan sát các sự vật hiện tợng sau đây đang ở trạng thái nào?
* Nớc chảy từ cao xuống thấp.
* Xe ô tô buýt rời bến đa em đến trờng.
* Ngời nông dân đang cày ruộng.
* Mặt trời đang lên.
- HS: Các sự vật hiện tợng trên đang vận động.
- GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
Giới thiệu nội dung bài học.
Hoạt động của giáo viên và Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- GV cho HS nêu VD về các sự vật hiện
tợng đang vận động xung quanh chúng
ta.
- HS lấy VD
- GV gợi ý cho HS lấy VD những sự
vật hiện tựơng trực tiếp quan sát và
không trực tiếp quan sát đợc.
a, Ví dụ.
- Đi học từ nhà đến trờng.
- Dịch chuyển bàn ghế.
- Điện sáng.
- Quạt đang chạy.
- ánh sáng mặt trời chiếu qua cửa sổ.
- Cây đang xanh tốt.
- Nguyên tử, phân tử.
- Học từ lớp 1 đến lớp 10.
- Xã hội phát triển 5 giai đoạn.
b, Nhận xét.
- Mọi sự vật, hiện tợng biến đổi.
- Có trong tự nhiên.

- HS cả lớp trao đổi.
- HS : nhận xét.
- GV nhận xét, rút ra kết luận:
Qua các VD của 2 phần trên mà chúng
ta đã nghiên cứu, các em có thể rút ra
kết luận gì?
- HS: sự vận động khác nhau về cách
thức, hình thức.
- GV: Thế giới vật chất phong phú và
đa dạng, vì vậy hình thức vận động của
nó cũng rát phong phú và đa dạng.
Triết học Mac-lênin khái quát 5 hình
thức vận động cơ bản của sự vật, hiện t-
ợng.
- GV cho HS làm bài tập.
- HS: Quan sát và giải thích sự vận
động của các sự vật, hiện tợng sau:
1. Sự dịch chuyển của ròng rọc.
2. Vận động của các điện tích âm, điện
tích dơng.
3. Cây ra hoa kết quả.
4. Sự kết hợp giữa Hyđro và Ôxy tạo
thành nớc.
5. Sự đi lên từ xã hội công xã nguyên
thủy, chế độ chiếm hữu nô lệ, phong
kiến, t bản chủ nghĩa đến xã hội chủ
nghĩa.
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét và bổ sung ý kiến: ứng
với mỗi ví dụ trên là một hình thức vận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status