ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THẾ
DẠY HỌC THEO HƢỚNG
TIẾP CẬN NĂNG LỰC NỘI DUNG "NGUYÊN HÀM"
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN TOÁN)
Mã số: 60 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Vũ Lƣơng
HÀ NỘI – 2014
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮTError!
Bookmark
not
defined.
MỤC LỤC ................................................................................................................... i
2.3.2. Học sinh tự học ............................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Kiểm tra đánh giá và tổng kết giờ học ............ Error! Bookmark not defined.
2.4. Dạy học tiếp cận năng lực phát hiện và giải quyết đề nội dung “nguyên hàm có
chứa căn thức” ........................................................... Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Bài giảng của giáo viên ................................... Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Học sinh viết tổng kết ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.5. Kết luận chƣơng 2 .............................................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............. Error! Bookmark not defined.
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm ......................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Mục đích .......................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm ............................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm ......................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm ........................... Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Kế hoạch và đối tƣợng thực nghiệm ............... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Phƣơng pháp và tiến trình thực nghiệm .......... Error! Bookmark not defined.
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm ........................... Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Đánh giá định tính ........................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Đánh giá định lƣợng ........................................ Error! Bookmark not defined.
3.5. Kết luận chung về thực nghiệm ......................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ............................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................8
PHỤ LỤC
ii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Dạy học tiếp cận năng lực (approach to competency) là một xu hƣớng dạy học
mới phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Hàng năm có hàng nghìn phát
-
Nâng cao khả năng thực hành cơ bản
-
Nâng cao khả năng (năng lực) phân tích, tổng hợp
-
Nâng cao khả năng tự học
Đồng thời chú ý đến các năng lực khác nhƣ: Làm việc theo nhóm, hợp tác và
trình bày, thuyết phục.
Nói tóm lại dạy và học theo hƣớng tiếp cận năng lực giàu tính thực tiễn và
hƣớng tới thành công đƣợc đánh giá cụ thể là năng lực cho mỗi ngƣời học. Một
cách tất nhiên là mô hình này dễ thành công đối với số ít học sinh (số cá nhân đƣợc
chăm sóc) hoặc tại các trƣờng chuyên Việt Nam vì hội tụ đủ các điều kiện đòi hỏi
cuả dạy học tiếp cận năng lực. Tuy nhiên mô hình này lại không dễ áp dụng cho
giáo dục đại trà, để đạt đƣợc hiệu quả cần sự hỗ trợ và đồng tình của mọi ngƣời.
Kiến thức nguyên hàm có nhiều cách tiếp cận và trình bày trong các sách giáo
khoa môn toán. Trong những năm qua đó có những ý kiến khác nhau trong việc
trình bày nội dung nguyên hàm trong các sách giáo khoa môn toán THPT. Thực tế
đó có những cách trình bày khác nhau về nội dung này. Mỗi cách trình bày có
những ƣu điểm và hạn chế riêng. Việc nghiên cứu một cách toàn diện các cách tiếp
cận nội dung dạy học về chủ đề nguyên hàm cùng những định hƣớng dạy học là một
việc nên làm.
Có một số chƣơng trình nghiên cứu về nội dung nguyên hàm. Tuy nhiên chƣa
có công trình nào đề cập đến vấn đề dạy học theo hƣớng tiếp cận nội dung nguyên
6. Giả thuyết khoa học
Dạy học theo hƣớng tiếp cận năng lực nội dung nguyên hàm sẽ tạo cơ hội cho
học sinh rèn luyện và phát triển năng lực thực hành, phân tích, tổng hợp, năng lực
giải quyết vấn đề và năng lực tự học.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Các nghiên cứu khảo sát đƣợc tiến hành trên trƣờng phổ thông Quốc Tế Kinh
Bắc.
- Số liệu sử dụng để nghiên cứu đề tài này đƣợc thu thập trong khoảng thời
gian từ năm 2013-2014.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận của đề tài: Cung cấp một cách rõ ràng và hệ thống cơ sở lí
luận những vấn đề cơ bản về dạy học theo hƣớng tiếp cận năng lực.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Kết quả nghiên cứu góp phần đƣa ra phƣơng
pháp dạy học nội dung nguyên hàm theo hƣớng tiếp cận năng lực tạo cơ hội cho học
sinh rèn luyện năng lực thực hành, phân tích, tổng hợp, năng lực giải quyết vấn đề
và năng lực tự học.
3
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu sau:
+ Nghiên cứu lý luận:Nghiên cứu sách báo, tƣ liệu, các công trình có liên quan
đến đề tài.
+ Điều tra – Quan sát:Dự giờ, quan sát việc dạy học của giáo viên và việc học
tập của học sinh trong quá trình dạy học nội dung nguyên hàm nhằm rèn luyện các
năng lực tƣ duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học cho học sinh.
+ Tổng kết kinh nghiệm:Tổng kết những kinh nghiệm rút ra từ thực tế dạy học
và quá trình nghiên cứu của bản thân qua trao đổi với những đồng nghiệp có kinh
nghiệm ở các trƣờng phổ thông.
thuộc tính không phải là sự cộng gộp đơn thuần các thuộc tính đó mà là sự tƣơng
tác lẫn nhau giữa các thuộc tính làm thành một hệ thống, một cấu trúc nhất định.
Khi chúng ta tiến hành một hoạt động cần có những thuộc tính A, B, C… cấu trúc
này rất đa dạng và nếu thiếu một thuộc tính tâm lý thì thuộc tính khác sẽ bù trừ.
- Năng lực chỉ tồn tại trong một hoạt động. Khi con ngƣời chƣa hoạt động thì
năng lực vẫn còn tiềm ẩn. Năng lực chỉ có tính hiện thực khi cá nhân hoạt động và
phát triển trong chính hoạt động ấy.
- Kết quả trong công việc thƣờng là thƣớc đo để đánh giá năng lực của cá nhân
làm ra nó.
Tuy nhiên, năng lực con ngƣời không phải là sinh ra đã có, nó không có sẵn
mà nó đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp.
1.2. Mô hình cấu trúc năng lực
1.2.1. Mô hình cấu trúc năng lực chung
Năng lực đƣợc định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào bối
cảnh và mục đích sử dụng những năng lực đó. Các năng lực còn là những đòi hỏi
5
của các công việc, các nhiệm vụ, và các vai trò vị trí công việc. Vì vậy, các năng lực
đƣợc xem nhƣ là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân và những đòi hỏi của
công việc. Nhóm năng lực chung bao gồm:
1.2.1.1. Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân
*Năng lực tƣ duy
Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông: “Tƣ duy là giai đoạn cao của quá trình
nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những
hình thức nhƣ biểu tƣợng, khái niệm, phán đoán, suy lí”
Theo Từ điến triết học: “Tƣ duy là sản phẩm cao nhất của cái vật chất đƣợc tổ
chức một cách đặc biệt là bộ não, quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan
trong các khái niệm, phán đoán , lý luận….Tƣ duy xuất hiện trong quá trình hoạt
- Năng lực triển khai và trình bày việc thực hiện giải pháp.
- Năng lực đánh giá kết quả và nghiên cứu sâu giải pháp.
Mục tiêu cần đạt đƣợc ở bậc THPT
Phân tích đƣợc tình huống trong học tập, trong cuộc sống, phát hiện và nêu
đƣợc tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề, đề xuất và phân tích
đƣợc một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn đƣợc giải pháp phù hợp nhất.
Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, suy nghĩ về cách thức và
tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới.
*Năng lực tự học
Năng lực tự học là nội lực phát triển bản thân của ngƣời học.Trong bất cứ con
ngƣời Việt Nam nào, đều tiềm ẩn một tiềm lực, một tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá: Đó là năng lực tự tìm tòi, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề thực tiễn, tự
đổi mới sáng tạo trong công việc hàng ngày.
Năng lực tự học của ngƣời học có nhiều mức độ khác nhau:
- Tự học hoàn toàn (học với sách vở, với trang thông tin đại chúng không có thầy
bên cạnh)
- Tự học có ngƣời hƣớng dẫn (đây cũng là hình thức hoạt động tự lực của
ngƣời học để chiễm lĩnh tri thức và hình thành kỹ năng tƣơng ứng dƣới sự hƣớng
dẫn, tổ chức, chỉ đạo của giáo viên thông qua tài liệu hƣớng dẫn tự học)
Theo Lê Công Triêm, các nhóm năng lực tự học của ngƣời học gồm:
+ Năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề.
+ Năng lực giải quyết vấn đề.
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Hữu Châu (2006),Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình
dạy học,Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.