TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THU TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NAM TRUNG
YÊN,QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨQUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Huy
HÀ NỘI- 2016
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
Error! Bookmark not defined.
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 8
v
vi
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCTHEO ĐỊNH
1.5. Một số yế u tố ảnh hƣởng đế n quản lý hoạt động dạy học ở các Trƣờng
THCS trong giai đoạn hiện nay
Error! Bookmark not defined.
1.5.1. Mục tiêu và nội dung giáo dục Error! Bookmark not defined.
1.5.2. Yêu cầu về đổi mới dạy học ở trường THCS Error! Bookmark
not defined.
1.5.3. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
Error! Bookmark not
defined.
1.5.4. Đối tượng tuyển sinh
Error! Bookmark not defined.
1.5.5. Cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học
Error! Bookmark not defined.
1.5.6. Điều kiện kinh tế- văn hóa xã hội ở địa phương
Error!
Bookmark not defined.
Tiểu kết chƣơng 1 Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2:THƢ̣C TRẠNG QUẢN LÍ HOA ̣T ĐỘNG DA ̣Y HỌC THEO
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở TRƢỜNG THCS NAM
TRUNG YÊN, QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI ................................................ 36
2.1. Khái quát chung về trƣờng THCS Nam Trung Yên, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Error! Bookmark not defined.
ii
Comment [U1]: iết tắt
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Bookmark not defined.
3.2.1. Biê ̣n pháp 1: Chỉ đạo cấu trúc và sắp xếp lại nội dung chương
trình của từng môn học hiện hành chuẩn kiến thức, kĩ năng theo định
hướng phát triển năng lực học sinh
Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Biê ̣n pháp 2: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
phát triển năng lực của học sinh Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Biê ̣n pháp 3: Tổ chức thực hiê ̣n tố t công tác kiểm tra, đánh giá kế t
quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực Error!
Bookmark not defined.
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cườngbồidưỡngvềquản
lýgiáodục;lýluậndạyhọc
vànghiệpvụquảnlýhoạtđộngdạyhọctheohướngphát huy năng lực của học
sinh Error! Bookmark not defined.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Error! Bookmark not
defined.
3.2.5. Biê ̣n pháp 5: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và sử
dụng hợp lý các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Error!
Bookmark not defined.
iii
3.2.6. Biện pháp 6: Chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh theo định
hướng phát triển năng lực Error! Bookmark not defined.
3.2.7. Biện pháp 7: Quản lý chặt chẽ nề nếp, kỉ cương trong dạy và học
Error! Bookmark not defined.
3.3. Mố i quan hê ̣ giƣ̃a các biê ̣n pháp Error! Bookmark not defined.
CSVC
Cơ sở vật chất
CT
Chƣơng trình
CTGD
Chƣơng trình giáo dục
DH
Dạy học
DTTT
Dân tộc thiểu sổ
ĐHQG
Đại học quốc gia
GD
Giáo dục
GD&ĐT
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NL
Năng lực
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
SPKT
Sƣ phạm kỹ thuật
TBDH
Thiết bị dạy học
THCS
Bảng 2.1. Tổng hợp cơ cấu đội ngũ GV nhà trƣờng
38
2
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động dạy học của giáo viên
39
3
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại của GV tham gia Hội giảng
41
Bảng 2.4. K2.2.3. Kết quả xếp loạiế K2.2.3. Kết
41
4
5
Bảng 2.5: Ý kiến của CBQL và GV về vai trò của PPDH đối với sự hình
thành, phát triển năng lực HS
42
6
Bảng 2.11. Kết quả thi học sinh giỏi năm học 2015-2016
45
12
Bảng 2.12. Kết quả xếp loại văn hóa
46
13
Bảng 2.13. Kết quả xếp loại đạo đức 3 năm học gần đây
46
14
15
16
17
18
19
20
21
22
Bảng 2.14. Đánh giá công tác xây dựng kế hoạch theo định hƣớng
phát triển năng lực
Bảng 2.15. Đánh giá của cán bộ, giáo viên trƣờng về công tác qui hoạch, bổ
Nếu không đủ có thể xoay ngang bảng, ngắt sang
trang sau.
Hoặc ghi tổng số N lên ô trên cùng.
Nội dung
STT
Trang
năng lực
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
Bảng 2.23. Công tác chỉ đạo việcxây chƣơng trình nhà trƣờng theo định
hƣớng phát triển năng lực của hiệu trƣởng
Bảng 2.24. Đánh giá của giáo viên về việc quản lý thực hiện chƣơng trình
giảng dạy
Bảng 2.25. Đánh giá của cán bộ, giáo viên về các biện pháp chỉ đạo đổi mới
phƣơng pháp dạy học
Bảng 2.26. Đánh giá của cán bộ,giáo viên về thực trạng công tác bồi
34
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá khả thi của các biện pháp
90
vii
8
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu
mới đối với ngƣời lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục
thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Một trong những định hƣớng cơ bản của việc đổi
mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn
sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ
động, sáng tạo của ngƣời học. Đó cũng là xu hƣớng quốc tế trong cải cách dạy học ở nhà
trƣờng. Chẳng hạn, từ những năm cuối thế kỉ XX, nhiều nƣớc phát triển đã công bố chiến
lƣợc phát triển kinh tế - xã hội những năm đầu thế kỷ mới, mà hạt nhân của các chiến
lƣợc đó là tiến hành cải cách giáo dục (Hàn Quốc, 1988; Pháp -1989; Anh và Mỹ- từ năm
1992,...) đƣờng lối phát triển giáo dục nói chung và cải cách giáo dục tập trung vào mấy
hƣớng chính: Đổi mới mục tiêu giáo dục và hiện đại hóa nội dung dạy học và PPDH,
trong đó đổi mới PPDH và công nghệ dạy học đƣợc coi là then chốt. Sự đổi mới cách dạy
học đƣợc khởi đầu ở các nƣớc phát triển là nhằm đào tạo nên những “công dân toàn cầu”
có năng lực sẵn sàng thích ứng với bối cảnh xã hội năng động ngày nay, có năng lực hợp
tác cùng nhau để giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống ngày càng phức tạp, đa
dạng, đầy thách thức nan giải mà mỗi quốc gia, mỗi tổ chức, mỗi cá nhân không thể tự
giải quyết một mình đƣợc.Mặt khác,sự gia tăng nhanh chóng của tri thức nhân loại, cùng
với sựthuận lợi, dễ dàng trong việc chia sẻ thông tin nhờ ứng dụng CNTT, mạng Internet,
thức khoa học cơ bản nhất, cần đƣợc hình thành bƣớc đầu các kỹ năng học tập cơ bản
để có thể vững vàng khi học lên các bậc học cao hơn, cần đƣợc giáo dục các giá trị sống
cốt lõi, các kỹ năng xã hội phù hợp với lứa tuổi để hình thành và phát triển nhân cách.
Nhƣ vậy, các hoạt động dạy học ở các trƣờng THCS là vô cùng quan trọng, là cơ sở cho
các cấp học, bậc học cao hơn. Hoạt động này chỉ có thể đạt hiệu quả tốt, đáp ứng mong
đợi của xã hội nếu công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS đúng định hướng
và có hiệu quả.
Trƣờng THCS Nam Trung Yên thuộc quận Cầu
Giấy, Thành phố Hà Nội trong
những năm vừa qua đã không ngừng đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học
, chất
lƣợng giáo dục toàn diện đƣợc nâng cao , đặc biệt chất lƣợng giáo dục văn hóa , đạo đức,
kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học đã đa ̣t đƣợc những thành tích đáng khích lệ.
Tuy nhiên, chất lƣợng dạy học, hoạt động quản lý dạy học vẫn còn chậm đổi mới , chƣa
toàn diện và còn ha ̣n chế về chiều sâu.
9
10
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cần nâng cao chất lƣợnghoạt động dạy - học và
quản lý dạy học tại Trƣờng THCS Nam Trung Yên, quận Cầu Giấy, Hà Nội, xuất phát từ
quyền lợi của học sinh đƣợc phát triển năng lực một cách toàn diện phù hợp với yêu cầu
của thời đại toàn cầu hóa, tác giả lựa chọn đề tài “Quảnlý hoạt động dạy học theo định
hƣớng phát triển năng lực ở trƣờng THCS Nam Trung Yên , Cầu Giấy, Hà Nội”làm
luận văn Thạc sĩ với mong muốn tìm ra các biện pháp quản lý để hoạt động dạy học của
11
4.2. Không gian: Tại trƣờng THCS Nam Trung Yên.
4.3. Thời gian: từ 2013-2014 đến nay
5. Giả thuyết nghiên cƣ́u
- Thực trạng việc dạy học định hƣớng phát triển năng lực ở trƣờng THCS Nam
Trung Yên còn hạn chế; Công tác quản lý dạy học định hƣớng phát triển năng lực ở
trƣờng THCS Nam Trung Yên còn một số bất cập ảnh hƣởng đến kết quả dạy học theo
định hƣớng phát triển năng lực; Trong điều kiện hiện nay của trƣờng THCS Nam Trung
Yên, việc đổi mới các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hƣớng phát triển
năng lực là cần thiết và khả thi.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
6.1. Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài nhƣ: Quản lý, quản lý giáo dục,
hoạt động dạy học, dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực, các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực.
6.2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản lý hoạt động
dạy học ở trƣờng THCS Nam Trung Yên theo định hƣớng phát triển năng lực
để tìm ra
nguyên nhân của thực trạng đó.
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực nhằm
nâng cao chất lƣợng dạy học tại trƣờng THCS Nam Trung Yên.
6.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Comment [U5]: Hội đồng sẽ đánh giá luận văn
tốt hay không ngay từ cách trình bày phƣơng pháp
lục nào?) dành cho đối tƣợng điều tra là ai, nhằm
mục đích tìm hiểu cái gì.
- Cách tiến hành: Trao đổi phỏng vấn các chuyên gia và các cán bộ có nhiều kinh nghiệm
về thực tế quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng THCS và các giáo viên trực tiếp giảng
dạy tại trƣờng THCS Nam Trung Yên để thiết kế bảng hỏi, điều tra thử để chỉnh sửa bảng
hỏi, sau đó điều tra chính thức và xử lý số liệu thống kê.7.2.3. Phƣơng pháp phỏng vấn
: Phỏng vấn hiệu trƣởng và các cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh để tìm hiểu
thực trạng quản lý dạy học của nhà trƣờng, làm sáng tỏ hơn các số liệu đã đƣợc nghiên
cứu bằng phƣơng pháp điều tra.
7.2.4. PP thu thập số liệu thống kê: nhằm thu thập số liệu trên cơ sở các biểu mẫu kế
Comment [U8]: Cần nói rõ phỏng vấn bao nhiêu
ngƣời, gồm những nhóm đối tƣợng nào, mỗi nhóm
mấy ngƣời.
hoạch thống kê trong hoạt động quản lý và thực trạng hoạt động dạy học theo định
hƣớng phát triển năng lực.
7.2.5. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn về các
hoạt động dạy học.
7.2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu thống kê: Nhằm xử lý, phân tích các số liệu thu thập.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn sẽ trình bày trong 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hƣớng phát triển
năng lực ở trƣờng THCS.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hƣớng phát
triển năng lựcở trƣờng THCS Nam Trung Yên.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hƣớng phát triển năng
lực ở trƣờng THCS Nam Trung Yên.
Trong thế kỷ XX, John Dewey (1859 – 1952) là một trong những nhà nhà triết học
lớn nhất nƣớc Mỹ nửa đầu thế kỉ XX, đồng thời là nhà tâm lý học, nhà giáo dục vĩ đại, đã
có đóng góp lớn lao vào công cuộc cải cách giáo dục của nhân loại. Tƣ tƣởng triết học và
sự nghiệp giáo dục đồ sộ của John Dewey đã có ảnh hƣởng to lớn làm thay đổi nền giáo
dục Mỹ suốt thế kỷ XX và sang cả thế kỷ XXI. John Dewey đã dành trọn cuộc đời của
mình cho sự nghiệp xây dựng một nền giáo dục dân chủ, vì sự tiến bộ của ngƣời học, vì
lợi ích to lớn của con ngƣời, vì sự phát huytài năng, trí tuệ, đạo đức nơi mỗi cá nhân con
ngƣời, nhằm xây dựng cộng đồng xã hội thực sự tốt đẹp.
Tƣ tƣởng giáo dục của J.Dewey cho rằng: Trƣờng học không đơn thuần là nơi
ngƣời lớn dạy cho trẻ con các bài học kiến thức và bài học luân lý. Trƣờng học phải là
một cộng đồng dân chủ trong đó mọi hoạt động đƣợc tập trung nhằm tạo ra hiệu quả cao
nhất trong việc chia sẻ cho ngƣời học di sản tri thức nhân loại và làm cho họ có thể sử
14
Comment [U10]: iết tắt
15
dụng tài năng của mình vào mục đích xã hội. Do đó, giáo dục là một hoạt động của
đời sống, là bản thân quá trình sống của trẻ em chứ không phải là một sự chuẩn
bị cho một cuộc sống tương lai mơ hồ nào đấy.Nhà trƣờng có nhiệm vụ tạo ra những
điều kiện tốt nhất để cá nhân ngƣời học phát huy tối đa năng lực tiềm tàng của mình, tạo
dựng kiến thức cho mình bằng toàn bộ công cụ của chính mình nhƣ: đôi mắt, đôi tai, đôi
tay, đôi chân và đặc biệt là tƣ duy. Tóm lại là ngƣời học có thể phát triển toàn vẹn mọi
khả năng của mình để tham gia vào đời sống xã hội. Nhà trƣờng và giáo viên phải tạo ra
một môi trƣờng trong đó những hoạt động của trẻ chứa đựng cả những tình huống khó
khăn, để từ đó người học tự tìm tòi và xây dựng kiến thức thông qua “ kinh
việc, kéo theo sự biến đổi cấu trúc nhận thức của chủ thể theo cách cho phép nó sáp nhập
các yếu tố là đối tƣợng của việc học tập. Và nhƣ thế, chủ thể bị môi trƣờng làm biến đổi
và tiến hoá, hoàn thiện các “cấu trúc sơ khai” của mình.Tất cả quá trình thu nhận đƣợc/
học đƣợc những cái mới đều là kết quả sự điều phối giữa đồng hoá các yếu tố của môi
trƣờng vào các CTSK đã có của chủ thể, đồng thời điều tiết các CTSK ấy với các yếu tố
mới của môi trƣờng. Có lúc vế đồng hoá vƣợt trội, có lúc vế điều tiết vƣợt trội, có lúc hai
vế cân bằng nhau, tạo ra sự đa dạng của các hình thức thu nhận.Nhìn một cách tổng quát,
kết quả cuối cùng của quá trình đồng hoá- điều tiết là sự thích nghi (adaptation) của chủ
thể với môi trƣờng. Hoạt động trí khôn chính là hình thức cao cấp của sự thích nghi ấy.
Nhƣ vậy, muốn phát triển trí khôn, năng lực của trẻ em thì phải tạo môi trƣờng có những
kích thích mới lạ so với khuôn mẫu nhận thức đã có của trẻ và để trẻ đƣợc tự chủ trong
việc tiếp nhận cái mới thông qua quá trình đồng hóa, điều tiết, cuối cùng là thích nghi
đƣợc với môi trƣờng.[31]
Có thể nói: tƣ tƣởng giáo dục của J. Piaget là đào tạo những ngƣời sáng tạo
tƣơng lai thay vì những kẻ tuân phục mô hình hiện hành có sẵn của ngƣời lớn tỏ ra
đúng đắn trong bối cảnh xã hội ngày nay.
Trong cuốn “Phát huy tính tích cực của HS thế nào”, I.F.Kharlamốp đã khẳng định vai
trò to lớn của tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu tri thức mới. Tác giả cho rằng: Quá
trình nắm kiến thức mới không thể hình thành bằng cách học thuộc bình thƣờng các quy tắc,
các kết luận khái quát quát hoá, nó phải đƣợc xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến công tác
tự lập của HS, của việc phân tích tính lôgíc sâu sắc tài liệu, sự kiện làm nền tảng cho việc
hình thành các khái niệm khoa học".
Sự vận động không ngừng của đời sống xã hội tất yếu dẫn đến sự đổi mới trong nội
16
17
dung giáo dục và phƣơng pháp giáo dục ...
18
giáo dục và quản lý giáo dục đƣợc tiếp cận từ những mô hình, trong đó có đề cập đến dạy
học theo định hƣớng phát triển năng lực.
Các tác giả nhƣ: Phạm Viết Vƣợng, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ
Hoạt… cũng có các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học nói chung và
dạy học theo hƣớng phát huy năng lực ngƣời học.
Nhìn chung vấn đề quản lý hoạt động dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực
chủ yếu đƣợc nghiên cứu dƣới dạng các chuyên đề, các hội thảo và hƣớng dẫn. Có một số
luận văn thạc sĩ nghiên cứu dạy học theo hƣớng tiếp cận năng lực của áp dụng cho các
môn học cụ thể nhƣ Toán, Ngữ văn, hoặc áp dụng cho các đơn vị cụ thể nhƣ Trung tâm
Giáo dục thƣờng xuyên hoặc ở một địa phƣơng nào đó.
Một số nghiên cứu trong các luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục, Thạc sĩ giáo dục học
cũng đã đề cập đến công tác quản lý chuyên môn, quản lý hoạt động dạy học trong các
nhà trƣờng phổ thông, các địa phƣơng cụ thể. Những đề tài này đã nêu ra đƣợc cơ sở lý
luận của việc quản lý chuyên môn và đề xuất đƣợc một số biện pháp quản lý hoạt động
chuyên môn nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học ở một số cơ sở giáo dục áp dụng cho cơ
sở đó và những kinh nghiệm quý báu.
Tuy nhiên ở một cơ sở giáo dục cụ thể, trong một bối cảnh cụ thể, ngoài những điểm
chung còn mang tính đặc thù nên cần phải có những biện pháp cụ thể, riêng và áp dụng
các biện pháp một cách linh hoạt, hài hoà thì việc quản lý hoạt động dạy học mới có thể
thu đƣợc hiệu quả cao.Tại Trƣờng THCS Nam Trung Yên, Quận Cầu Giấy, Hà Nội chƣa
có công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giảng dạy theo định hƣớng phát triển năng
lực.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau đây là một số quan điểm
chính.
Theo sự phân tích của Mác thì “Bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó có quản lý”.
đƣợc hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ
thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha
mẹ học sinh và các lực lƣợng xã hội trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất
lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng” [20].
Nhƣ vậy, từ việc tìm hiểu các quan điểm khác nhau của các nhà nghiêncứu, chúng
tôi có thể khái quát nhƣ sau:
QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp
các điều kiện khách quan…của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức
19
20
mạnh các nguồn giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức/ hệ thống giáo dục
đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất.
Dựa vào phạm vi quản lý, ngƣời ta chia ra hai loại QLGD:
+ Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc, trên địa bàn
lãnh thổ (tỉnh, thành phố…).
+ Quản lý nhà trƣờng: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở giáo dục đào tạo.
1.2.3. Hoạt động dạy học
Dạy học là một quá trình sƣ phạm, với nội dung khoa học, đƣợc thực hiện theo
một phƣơng pháp sƣ phạm đặc biệt do nhà trƣờng tổ chức, GV thực hiện nhằm giúp
HS nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kiến thức khoa học
và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí
tuệ và hoàn thiện nhân cách.
Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt của các
chức năng hoạt động dạy và hoạt động học. Đó là quá trình vận động và phát triển
của các thành tố tạo nên hoạt động dạy học. Hiệu quả của hoạt động dạy học phụ
thuộc vào mối quan hệ tƣơng tác, sự hỗ trợ của hoạt động dạy và hoạt động học,
hoạt động dạy học “là một quá trình bộ phận, một phƣơng tiện trao đổi học vấn,
dạy học.
Bản chất của hoạt động dạy học thể hiện tính thống nhất của hoạt động dạy
và hoạt động học, có sự thống nhất biện chứng giữa các thành tố của hoạt động
“dạy”và hoạt động “học” trong quá trình triển khai hoạt động dạy học.
Dạy học là một quá trình tƣơng tác, cộng tác giữa thầy và trò. Chủ thể hoạt
động dạy là GV, chủ thể hoạt động học là HS. Quá trình vận động tích cực, sáng
tạo của chủ thể này làm cho chủ thể kia phát triển, hoàn thiện về phẩm chất,năng
lực đồng thời chinh chủ thể này cũng hoàn thiện mình hơn thông qua việc soi
mình vào chủ thể kia, nhận phản hồi từ chủ thể kia để điều chỉnh. Hoạt động dạy
của thầy và trò nếu phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp sẽ phát huy tối đa khả năng sáng
tạo của HS giúp họ trƣởng thành hơn qua quá trình học. Sứ mệnh của ngƣời Thầy
trong hoạt động dạy là khơi dậy, phát huy tối đa tiềm năng của HS bằng cách thiết
kế, tổ chức các hoạt động học một cách hợp lý và luôn quan sát, thu nhận thông tin
phản hồi từ ngƣời học để có sự điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp.
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là một hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL tới khách thể QL trong quá trình dạy học
nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Nhƣ vậy, QL hoạt động dạy học thực chất là quá trình truyền thụ tri thức
của đội ngũ GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS; QL các
21
22
điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phƣơng tiện phục vụ hoạt động dạy học
của cán bộ QL nhà trƣờng.
- Mục tiêu của QL hoạt động dạy học là chất lƣợng, hiệu quả của hoạt động
dạy và kết quả đạt đƣợc ở HS với sự phát triển toàn diện các mặt: đức, trí, thể, mỹ
đã đƣợc quy định trong mục tiêu dạy học. Nói cách khác, mục tiêu của QL hoạt động
23
năng. Ông miêu tả, năng lực nhƣ một tảng băng trôi (Iceberg model). Kiến thức, kỹ
năng có thể dễ dàng quan sát đƣợc và cần thiết để hoàn thành một công việc. Còn
những thành tố khác của năng lực nhƣ động cơ, thái độ, khả năng, nhận thức, … là
phần chìm dƣới đáy nƣớc của tảng băng. Theo thời gian, có rất nhiều định nghĩa
khác nhau về NL, chẳng hạn có định nghĩa cho rằng năng lực là „„Phẩm chất tâm lý
và sinh lý tạo cho con ngƣời có khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với
chất lƣợng cao‟‟. Hoặc năng lực là „„khả năng đƣợc hình thành và phát triển, cho
phép con ngƣời đạt đƣợc thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề
nghiệp. Năng lực đƣợc thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện
một nhiệm vụ‟‟.
Phạm Minh Hạc định nghĩa năng lực là „„tổ hợp đặc điểm tâm lý một con
ngƣời/ nhân cách. Tổ hợp đặc điểm này vận hành theo một mục đích, tạo ra kết quả
của hoạt động nào đấy. Tổ hợp này tạo điều kiện tạo thành điều kiện quy định tốc
độ, cƣờng độ và chiều sâu của việc tác động vào đối tƣợng hoạt động‟‟
Năng lực là kiến thức, kỹ năng và các giá trị đƣợc phản ánh trong những thói
quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân. Đối với HS, năng lực đề cập đến khả
năng của HS khi làm một cái gì đó trong những bối cảnh khác nhau. Năng lực thể
hiện kinh nghiệm học tập, ở đó HS phải là ngƣời thành thạo. Kết quả học tập theo
năng lực thể hiện ở việc giải thích sự vật thông qua phƣơng pháp học tập cua HS.
Những HS có năng lực khi làm một cái gì đó cần xác định rõ khả năng trong một
tiêu chuyển rộng, có thể đạt đƣợc kết quả thông qua việc thực hiện và có thể đếm
đƣợc.
Tuy nhiên, ở góc độ quản lý, việc định nghĩa về năng lực sao cho không làm
mờ nhạt cái bản chất cốt lõi của NL mà vẫn có thể lƣợng hóa chúng (dù định tính
hay định lƣợng) trong các bối cảnh cụ thể là điều rất cần thiết. Từ quan điểm đó,
cùng với các định nghĩa trên ta có thể định nghĩa: „„Năng lực là tổ hợp các hành
động dựa trên sự huy động các nguồn kiếnthức, kỹ năng khác nhau với một thái
23
1.3.1. Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Vị trí của trƣờng THCS: “Trƣờng trung học cơ sở là cơ sở giáo dục của bậc
24
Comment [U12]: Ko cần sơ đồ này vì dễ gây
thắc mắc, tại sao nguồn kinh phí lại là trung tâm,
trong khi nó chỉ là 1 thành tố, Mục đích QL mới là
trug tâm
25
trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm
hoàn chỉnh học vấn phổ thông. Trƣờng trung học cơ sở có tƣ cách pháp nhân và
có con dấu riêng” (Xem: Điều 2, Điều lệ trƣờng trung học)
Trƣờng THCS là bậc học trung gian giữa tiểu học và THPT, là giai đoạn quan
trọng mà HS cần phải bổ sung đầy đủ kiến thức cơ bản của bậc học TH và tích lũy
đầy đủ, toàn diện kiến thức của bậc THCS để chuẩn bị học lên THPT hoặc học tiếp
vào các trƣờng nghề hoặc trung học chuyên nghiệp. Giáo dục THCS đƣợc thực
hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9, HS vào học lớp 6 phải hoàn thành
chƣơng trình tiểu học, có độ tuổi là mƣời một tuổi. Chất lƣợng học tập của HS ở
bậc này quyết định năng lực làm việc, tƣ duy sáng tạo, kỹ năng sống của mỗi con
ngƣời.
- Mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo của trƣờng THCS
+Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở: “Giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố
và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ
cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hƣớng nghiệp để tiếp tục học
THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [8]
Để giáo dục phát triển mạnh mẽ “nhằm phát huy nguồn lực con ngƣời, yếu tố
cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”, Khi bƣớc vào thời kỳ mới, Đảng và