DSpace at VNU: Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phu nữ khuyết tật tiếp cận công tác xã hội - Pdf 47

Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phu ̣ nữ khuyế t
tâ ̣t tiế p câ ̣n công tác xã hô ̣i
Đỗ Thị Thu Phương
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ. Công tác xã hội: 60 90 01 01
Nghd: PGS.TS. Hoàng Bá Thịnh
Năm bảo vệ: 2014
Keywords: Sức khỏe sinh sản; Phụ nữ khuyế t tâ ̣t; Công tác xã hội
Contents:
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo số liệu năm 2012, NKT chiếm khoảng 10% dân số trên thế giới, tương đương 650
triệu người. Điều đáng lưu ý là vấn đề SKSS của bộ phân dân số lớn này chưa được chú ý đúng
mức. Thêm nữa, khoảng 30% các gia đình có người thân bị khuyết tật, 20% dân số nghèo có
khuyết tật sống ở các nước đang phát triển [55]. Ở Việt Nam, theo kết quả Tổng Điều tra Dân số
và Nhà ở năm 2009, tỷ lệ NKT ở độ tuổi từ 5 tuổi trở lên chiếm 7,8% dân số tương đương với
6,7 triệu người, trong đó có 3,6 triệu người là nữ [48, tr12].
Có thế nói rằng, bên cạnh các khiếm khuyết về thể chất, tinh thần, trí tuệ và các giác quan,
những NKT thường bị phân biệt đối xử, kỳ thị, bạo lực và thường sống trong tình cảnh đói
nghèo. Những NKT, nhất là PNKT cũng có nhu cầu tình dục và CSSKSS, và những nhu cầu
chính đáng này của họ cần được đáp ứng. Điều này đã được khẳng định trong công ước
CEDAW. Công ước CEDAW khẳng định quyền bình đẳng của phụ nữ như nam giới trong các
lĩnh vực như y tế. Cụ thể là phụ nữ được bình đẳng trong việc hưởng các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe, bình đẳng trong việc lựa chọn và quyết định các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; đảm bảo
cho phụ nữ thực hiện các dịch vụ thích hợp liên quan đến việc thai nghén, sinh đẻ và thời gian sau
sinh đẻ; cung cấp các dịch vụ không phải trả tiền nếu cần thiết, đảm bảo dinh dưỡng thích hợp cho
phụ nữ trong thời gian mang thai...[17, tr9].
Trên thực tế, NKT là nhóm người chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội. Họ thường đối mặt với
nhiều hạn chế trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội , giáo dục, việc làm. Theo thống kê của Bộ



biệt ở các quốc gia phát triển. Một trong những dấu mốc quan trọng đánh dấu sự quan tâm nghiên
cứu về SKSS là từ Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển (ICPD) tại Cai-rô, Ai Cập (Tháng 4/
năm 1994). Sau khi định nghĩa chính thức về sức khỏe sinh sản tại hội nghị này được thông qua và
được thống nhất phổ biến đến các quốc gia trên thế giới thì mối quan tâm của các nhà quản lý xã hội,
các nhà khoa học, các nhà giáo dục và toàn xã hội đối với vấn đề SKSS cũng được nâng lên. Trong


nhiều nghiên cứu về SKSS trên thế giới, chúng ta có thể điểm qua một vài công trình đáng lưu ý sau
đây.
Thứ nhất là bài tham luâ ̣n "Vai trò của phụ nữ nông thôn Pakistan với tư cách là nhân tố
làm thay đổi các quyền và sức khỏe sinh sản và tình dục của phụ nữ thông qua việc thành lập
các ban vì sức khỏe của phụ nữ" của tác giả Farhat Sabir được trình bày tại Hội nghị Quốc tế :
Nhận thức việc đảm bảo Quyền về Sức khỏe và Phát triển cho mọi người được tổ chức vào tháng
10 năm 2009. Bài viết này đã trình bày những kết quả mà "Dự án sức khỏe phụ nữ" đạt được tại
đất nước Pakistan thông qua việc đánh giá và đo lường tình trạng quyền về giới tính và sức khỏe
sinh sản của phụ nữ nông thôn. Nghiên cứu này cũng đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường việc
thực hiện các Quyền về sức khỏe sinh sản cho phụ nữ [54]
Thứ hai là bài tham luận "Sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục của người khuyết tật" của
tác giả Thoraya A . Obaid, Giám đốc điều hành Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc. Công trình nghiên
cứu này được trình bày tại Hội nghị Quốc gia về tình dục và sức khỏe, tổ chức vào tháng 11 năm
2012. Qua nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra nhận định rằng những NKT có nguy cơ cao gấp 3
lần so với những người khác về nguy cơ bị bạo lực và bị cưỡng bức tình dục. Thêm nữa, NKT ít
có điều kiện tiếp cận với các can thiệp y tế . Họ cũng phải đối mặt với các nguy cơ cao trong việc
bị ép buộc triệt sản, ép buộc nạo thai, hôn nhân cưỡng bức. PNKT không những không đươ ̣c đáp
ứng các nhu cầu cơ bản mà còn bị hạn chế các nhu cầu của mình c hỉ vì sự kỳ thị và phân biệt đối
xử của những người xung quanh [55]
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây đã có khá nhiều công trình, bài viết về NKT, về sức
khỏe sinh sản được công bố. Vấ n đề về NKT và SKSS của ho ̣ đươ ̣c đề cập khá sâu sắc với nhiều
góc độ, cấp độ khác nhau. Sau đây chúng ta sẽ bàn đến cụ thể hơn các công trình nghiên cứu tiêu
biểu liên quan đến NKT, SKSS, và NKT với SKSS.

Công trình nghiên cứu “Chi phí kinh tế của số ng với khuyế t tật và kỳ thi ̣ ở Viê ̣t Nam” của Viện
Nghiên cứu và Phát triể n xã hô ̣i và Viện Nghiên cứu Dư luận xã hội được công bố năm
2013 đã chỉ rõ
những kỳ thi ̣mà người khuyế t tâ ̣t đã và đang gă ̣p pha. ̉ iNghiên cứu này cũng phân tích những nguyên
nhân và hâ ̣u quảcủa sự kỳ thị đối với người khuyết tật
, trong đó nhấ n ma ̣nh đế n hâ ̣u quả về kinh tế và
hậu quả đối với sự phát triể n xã hô
. Nghiên
cứu này cũng cho rằng nhều người khuyế t tâ ̣t đang bi ̣mấ t đi
̣i
những cơ hô ̣i làm viê ̣c và cố ngiếhn chỉ vì sự kỳ thi ̣mà ho ̣ gă ̣p pha
[48,
̉ i tr 12 – tr15].
Bên cạnh các công trình nghiên được xuất bản đã điểm qua ở trên, nhiều công trình nghiên
cứu đáng lưu ý được trình bày tại các hội thảo khoa học. Đơn cử như Hội thảo “Tình yêu – Hôn
nhân – Gia đình với người khuyết tật” do Chương trình Khuyết tật và Phát triển (DRD) tổ chức.
Những bài viết tham gia hội thảo này hướng tới mục tiêu chia sẻ kinh nghiệm nhằm vượt qua
những rào cản, khó khăn trong việc tiến đến hôn nhân của người khuyết tật. Đồng thời, các bài
viết trong khuôn khổ hội thảo cũng xác định những rào cản trong hôn nhân để tìm giải pháp khắc
phục và giúp NKT tự tin xây dựng gia đình [57].
Một hội thảo khác cũng đáng lưu ý là hô ̣i thảo “ Số ng với khuyế t tật và cái giá của sự kỳ
thị”, được Viê ̣n Nghiên cứu và Phát triể n xã hô ̣i và Viê ̣n Nghiên cứu Dư luâ ̣n xã hô ̣i tổ chức năm
2013. Các báo cáo tham gia hội thảo này đã bàn về vấ n đề kỳ thi ̣với người khuyế t tâ ̣t và những


cái giá của sự kỳ thị đó . Nhiều bài viết chỉ ra rằng sự kỳ thi ,̣ phân biê ̣t với người khuyế t tâ ̣t đang
diễn ra hàng ngày và trên mo ̣i khía ca ̣nh như hôn nhân , gia đình, viê ̣c làm , y tế ... Điề u này đang
làm mấ t đi những cơ hô ̣i phát triể n của người khuyế t tâ ̣t . Những giải pháp mà các tác giả của các
bài viết tham gia hội thảo đề xuất là cần có một hệ thống các biện pháp từ vĩ mô đến vi mô để
giảm thiểu những khó khăn cho NKT, trong đó đáng lưu ý là hệ thống luật pháp, chính sách liên


đươ ̣c th ực hiện bởi Viện Dân số và các vấn đề xã hội


(IPSS) – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2006). Nghiên cứu này nhận được sự hỗ trợ về kỹ
thuật và tài chính của Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA). Đối tượng điều tra trong nghiên cứu
này là nam, nữ vị thanh niên và thanh niên từ 15 - 24 tuổi ở 7 tỉnh (Hà Nội , Hải Phòng , Hòa
Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa và TP Hồ Chí Minh). Kết quả nghiên cứu cho thấy
nhận thức, thái độ và hành vi của vi ̣thành niên với vấ n đề SKSS còn chưa cao . Ngoài ra, kết quả
điều tra cũng cho thấy nhâ ̣n thức về tầ m quan tro ̣ng của SKSS và thực hiê ̣n các hành vi CSSKSS
ở lứa tuổ i vi ̣thành niên còn ha ̣n chế [34].
Cuối cùng, liên quan đến chủ đề CSSKSS, một ấn phẩm cần được nhắc tới là công trình
“Tổ ng quan các nội dung nghiên cứu về sức khỏe , sức khỏe sinh sản vi ̣ thành niên ở Viê ̣t Nam từ
năm 1995 đến năm 2003” do Đỗ Ngo ̣c Tấ n và Nguyễn Văn Thắ ng (2004) thực hiện. Bằng việc
tổng quan lại các nô ̣i dung nghiên cứu về sức khỏe , sức khỏe sinh sản vị thành niên ở Việt Nam ,
các tác giả chỉ ra rằng vấn đề CSSKSS chưa được quan tâm một cách đúng mức , và chưa tương
đồ ng với các mố i quan tâm khác của vi ̣thành niên hiê ̣n nay [30].
Thứ ba, đối với chủ đề nghiên cứu về phụ nữ và SKSS của PNKT, những nghiên cứu sau đây
là những nghiên cứu đáng chú ý:
Bài viết "Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ tàn tật một vấn đề bỏ ngỏ " của Lê Khánh
Chi (2003) bàn về bất bình đẳng trong việc tiếp cận các dịch vụ CSSKSS. Qua nghiên cứu của
mình, tác giả cho biết phụ nữ tàn tật khó tiếp cận các thông tin, dịch vụ chăm sóc; phụ nữ cũng
thường tránh né các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản của bản thân. Tác giả cũng chỉ ra
rằng các cơ sở y tế thường bỏ qua các đối tượng là NKT khi tiến hành công tác chăm sóc sức
khỏe cộng đồng . Ngoài ra, cơ sở vâ ̣t chấ t , trang thiế t bi ̣chăm sóc sức khỏe không đáp ứng nhu
cầ u của người khuyế t tâ ̣t [8, tr40 - tr42].
Công trình nghiên cứu “Những điểm mở và thách thức cơ bản với phương thức làm
chương trình dựa trên cơ sở quyền con người cho phụ nữ và trẻ em ở Việt Nam” của Christian
Salazar Volkmann (2004) đề cập đến vấn đề quyền của phụ nữ. Qua nghiên cứu này, tác giả đã
làm rõ những cơ hội và thách thức cơ bản liên quan đến chương trình đảm bảo quyền và sự tham

nghiên cứu này sẽ góp phần vào việc hình thành thái độ đúng đắn hơn của cộng đồng xã hội và
các cơ quan, tổ chức hữu quan đối với một trong những nhu cầu quan trọng của một nhóm xã hội
đặc thù – nhóm PNKT. Thứ hai, qua việc đánh giá được mức độ chuyên nghiệp trong các hoạt
động, dịch vụ liên quan đến CSSKSS cho PNKT từ góc nhìn Công tác xã hội, nghiên cứu này sẽ
đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả của các hoạt động, dịch vụ
này nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu CSSKSS của PNKT. Thứ ba, kết quả nghiên cứu của đề tài
còn góp phần làm cơ sở trong việc xây dựng và triển khai các chính sách, chương trình trợ giúp
NKT của cộng đồng nói chung, và của các nhà quản lý, các nhân viên công tác xã hội nói riêng


trong việc hỗ trợ PNKT tiếp cận các dịch vụ CSSKSS. Cuối cùng, cần phải nói thêm rằng kết
quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo, tài liệu học tập phục vụ đào tạo, tập huấn
trong các chương trình đào tạo, tập huấn Công tác xã hội.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chăm sóc sức khỏe sinh sảncho phu ̣ nữ khuyế t tâ. ̣t
4.2. Khách thể nghiên cứu
Phụ nữ khuyết tật từ 15 đến 49 tuổi, gia đình họ, cán bộ y tế.
5. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn vấn đề nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung tìm hiểu vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh
sản cho phụ nữ khuyết tật dưới góc nhìn Công tác xã hội.
Phạm vi thu thập thông tin: Đề tài thu thập thông tin tại 2 huyện (Từ Liêm, Ba Vì) và 4 quận
(Thanh Xuân, Long Biên, Cầu Giấy, Hai Bà Trưng) của thành phố Hà Nội, từ tháng 3 năm 2011
đến tháng 12 năm 2011.
6. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực trạng CSSKSS cho PNKT, những khó khăn
trong việc chăm sóc SKSS cho PNKT và mức độ chuyên nghiệp của hoạt động hỗ trợ CSSKSS
cho PNKT từ góc nhìn công tác xã hội. Trên cơ sở đó, đề tài sẽ đề xuấ t các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng CSSKSS cho PNKT.

- Chương trình: Chiến lươ ̣c quốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001 – 2010 và 2011 – 2020.
- Các công trình nghiên cứu , sách, báo, đánh giá , bài viết về người khuyế t t ật, sức khỏe
sinh sản của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu, học giả trong cả nước.
9.2. Phỏng vấn sâu
Trong khuôn khổ của đề tài, 17 phỏng vấn sâu đã được thực hiện nhằm thu thập thông tin
định tính phục vụ mục đích nghiên cứu. Trong số 17 phỏng vấn sâu, có 10 phỏng vấn sâu đối với
PNKT thuộc các dạng tật khác nhau. Trong quá trình phỏng vấn, những phụ nữ khuyết tật ở dạng
nghe, nói, nhìn, khuyết tật thần kinh, tâm thần, khuyết tật trí tuệ luôn có người thân của họ hỗ trợ
trả lời. Ngoài 10 phỏng vấn sâu đối với PNKT, 02 cán bộ y tế làm việc trong lĩnh vực CSSKSS
tại Bệnh viện thành phố và Trạm y tế xã; 05 người thân của PNKT, là những người trực tiếp
chăm sóc, người đỡ đầu hoặc sống cùng với PNKT cũng đã được phỏng vấn.
Nội dung của các cuộc phỏng vấn sâu tập trung thu nhận những thông tin định tính về thực
trạng CSSKSS của PNKT, chất lượng dịch vụ CSSKSS tại các cơ sở, những thuận lợi, khó khăn
trong việc tiếp cận các dịch vụ CSSKSS của bản thân PNKT và người chăm sóc.
9.3. Thảo luận nhóm
Trong khuôn khổ đề tài , tác giả thực hiện 02 thảo luận nhóm , mỗi nhóm 6 PNKT số ng
trên điạ bàn Hà Nô ̣i , cụ thể như sau:


Thảo luận nhóm thứ nhất: Đối tượng là những PNKT có thể tự chăm sóc bản thân
khả năng lao động tạo thu nhập và có khả năng s

, có

ống độc lập . Mục đích của cuộc thảo luận

nhóm này là nhằ m tim
̀ hiể u nhâ ̣n thức của nhóm PNKT về vấ n đề CSSKSS và những khó
khăn của nhóm PNKT có khả năng tự chăm sóc bản thân


Một số đặc điểm cơ bản của mẫu khảo sát cụ thể như sau: Về độ tuổi, PNKT ở đô ̣ tuổ i15 - 18
tuổ i chiế m8%, PNKT ở đô ̣ tuổ i19 - 35 chiế m 58% và còn lại34% là PNKT ở độ tuổi36 - 39 tuổ i. Độ
tuổ i trung biǹ h của PNKT trong mẫu khảo sát la
30,
̀ thấ p nhấ t là15 tuổ i, cao nhấ t là45 tuổ i. Số PNKT
trong nhóm nghiên cứu tâ ̣p trung nhiề u ở nhóm tuổ i tư
19
̀ - 35 tuổ i (58 %). Về hôn nhân, 54% PNKT
chưa kế t hôn, 34% PNKT đã kế t hôn, 4% PNKT đã ly hôn/ ly thân và 8% PNKT góa chồ ng. Về học
vấ n, 18% PNKT có triǹ h đô ̣ đa ̣i ho ;̣c 12% PNKT có triǹ h đô ̣ cao đẳ ng; tỷ lệ PNKT không biết chữ và
có trình độ trên đại học đều là10%; trình độ trung học phổ thông, trung ho ̣c cơ sở và tiể u ho ̣c đề u là
12%; trung cấ p có 14% PNKT. Về các dạng khuyế t tậ,t 30% PNKT ở dạng khuyết tật vận động
; 17%
là khuyết tật nghe, nói; 20% khuyết tật nhìn; 15% khuyết tật thần kinh, tâm thần và 18% khuyết tật trí
tuệ. Về nghề nghiê ̣p, 54% PNKT là nhân viên văn phòn,gsố PNKT là giáo viên và ở nhà nô ̣i trơ ̣ đề u là
14%, 12% PNKT kinh doanh, 4% PNKT là công nhân và2% là nông dân. Về quan hệ của PNKT với
những người sống cùng nhà, chủ yếu PNKT số ng cùng với bố me (38%),
sau đó là số ng cùng chồ ng
̣
(32%), và sống cùng với bạn bè là26%, số ng cùng con cái la20%,
số ng cùng anh chi em
̣ ruô ̣t la16%,
̀
̀
2% PNKT đang số ng mô ̣t miǹ h. Như vâ ̣y, trong số PNKT đươ ̣c hỏi thì hầ
u hế t là số ng cùng với những


người thân thiế t hoă ̣c ba ̣n be
. ̀Đây cũng là điề u kiê ̣n để PNKT có thể nhâ ̣n đươ ̣c sự hỗ trơ ̣ khi cầ n thiế t

tin liên quan đến SKSS và CSSKSS. Cũng cần phải nói thêm rằng, khi phỏng vấn PNKT có
các dạng tật như khuyết tật thần kinh, tâm thần và khuyết tật trí tuệ thì thường là người nhà
của PNKT phải điền phiếu giúp họ hoặc là nhóm nghiên cứu phải điền phiếu giúp dựa trên ý
kiến của người được hỏi.
Về việc xử lý phiếu điều tra sau khi thông tin được thu thập, thông tin thu được từ điều
tra được kiểm tra thủ công ngay sau khi thu thập tại địa bàn. Sau đó, các phiếu đã điền đầy
đủ thông tin lại được kiểm tra về tính lôgic của các câu trả lời một cách thủ công trước khi
nhập vào máy tính. Toàn bộ thông tin được nhập bằng phần mềm EFIDATA 2.1. Sau đó, số
liệu được chuyển sang phần mềm SPSS 13.0. Việc phân tích thống kê được thực hiện trên cơ
sở mục đích nghiên cứu.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Trần Thị Vân Anh, Lê Ngọc Hùng (2000), Phụ nữ, giới và phát triển, NXB Phụ nữ.

2.

Ôn Tuấ n Bảo (2001), Tổ ng quan về người tàn tật ở Viê ̣t Nam và hỗ trợ của Nhà nước

,

NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội.
3.

Ban điề u phố i các hoa ̣t đô ̣ng hỗ trơ ̣ người tàn tâ ̣t Viê ̣t

Nam (2010), Báo cáo năm 2010 về


10. Đại học y tế công cộng (2009), Báo cáo đánh giá thực hiện chiến lược CSSKSS Việt Nam.
11. Ngô Huy Đức, Lê Ngọc Hùng, Nguyễn Văn Quảng (2003), Ngân sách cho giáo dục hòa nhập
của trẻ khuyết tật, NXB Đại học Sư phạm.
12. Trầ n Thi ̣Minh Đưć (2012), Giáo trình Tham vấ n tâm ly,́ NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
13. Vũ Quang Hà (2001), Các lý thuyết xã hội học, tập 1. NXB Đa ̣i ho ̣c Quố c gia Hà Nô ̣i.
14. HESVIC (2012), Báo cáo nghiên cứu thực trạng quản lý dịch vụ chăm sóc sức khỏebà mẹ tại
Viê ̣t Nam, NXB Lao đô ̣ng – Xã hội, Hà Nội.
15. Khuấ t Thu Hồ ng (2001), Người tàn tật ở Viê ̣t Nam và hỗ trợ của Nhà nước, Hà Nội.
16. Hội LHPN Việt Nam (2011), Tài liệu hướng dẫn sinh hoạt mô hình CLB kết nối mẹ và con
gái trong Dân số - CSSKSS, NXB Phụ nữ.
17. Hội LHPN Việt Nam (2012), Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác phụ nữ.
18. Lê Ngọc Hùng, Nguyễn Quý Thanh (2009), Giới và lồng ghép giới trong sức khỏe và
trong đào tạo, NXB Y học.


19. Nguyễn Thị Thái Lan, Nguyễn Thị Thanh Hương (2008), Công tác xã hội nhóm, NXB Lao
động Xã hội.
20. Rober L.Metts (2004), Khuyế t tật và phát triể n, Trụ sở Ngân hàng Thế giới.
21. Liên Hơ ̣p Quố c (2006), Công ước Quố c tế về Quyề n của Người khuyế t tậ
.t
22. Liên minh Châu Âu , Quỹ Dân số Liên hiệp quốc , Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam và
Marie Stopes International (2006), Tài liệu hướng dẫn SKSS vị thành niên, Hà Nội.
23. Luâ ̣t Người khuyế t tâ, ̣t2010.
24. Bùi Thị Xuân Mai (2008), Tham vấn, NXB Lao động - Xã hội.
25. Bùi Thị Xuân Mai (2010), Nhập môn Công tác xã hội, NXB Lao động - Xã hội
26. Quỹ Ford (2001), Tình dục và sức khỏe sinh sản, NXB Chính trị quốc gia TP Hồ Chí Minh.
27. Lê Thị Quý (2007), Vấn đề giới và người khuyế t tâ ̣t Việt Nam , Tạp chí Nghiên cứu Gia đình
và Giới (số 2), tr 20.
28. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược quốc gia về CSSKSS
giai đoạn 2001 – 2010” số 136/2000/ QĐ – TTg. Năm 2000, Hà Nội.

43. Ủy ban Quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình (1998), Nâng cao chất lượng chăm sóc
trong chương trình dân số và sức khỏe sinh sản, NXB Thống kê.
44. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em (2003), Chương trình đào tạo truyền thống Dân số, sức
khỏe sinh sản, NXB Thống kê.
45. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội - Sở Y tế (2010), “Báo cáo tổng kết công tác dân số Kế hoạch hóa gia đình năm 2009 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2010”, Hà Nội.
46. Viện Gia đình và giới (2009), Nghiên cứu gia đình và giới, quyển 19, số 5, NXB Giáo du ̣c
Viê ̣t Nam.
47. Viê ̣n Nghiên cứu Phát triể n xã hô ̣i

(2009), Người khuyế t tậ t ở Viê ̣t Nam , NXB Chính tri ̣

Quố c gia.
48. Viê ̣n Nghiên cứu Phát triể n xã hô ̣i , Viê ̣n Nghiên cứu Dư luâ ̣n xã hô ̣i (2013), Chi phí kinh tế
của sống với khuyết tật và kỳ thị ở Việt Nam, NXB Lao đô ̣ng.
49. Viện Xã hội học (1992), Chuyên đề nghiên cứu xã hội học về sức khỏe, NXB Xí nghiệp in
Thủy Lợi.
50. World Health Organisation (2001), International Classification on Functioning, Disability
and Health.
51. Trang web 7/2012
52. Hồng Hà, 1/2012
53. Bảo Châu, 11/2011.


54. Farhat Sabir, Vai trò của phụ nữ nông thôn Pakistan với tư cách là nhân tố làm thay đổi các
quyền và sức khỏe sinh sản và tình dục của phụ nữ thông qua việc thành lập các ban vì sức
khỏe của phụ nữ , 12/2012.
55. Thoraya A. Obaid , Sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục của người khuyết tật",
3/2012.
56. Christian Salazar Volkmann, Những điểm mở và thách thức cơ bản với phương thức làm
chương trình dựa trên cơ sở quyền con người cho phụ nữ và trẻ em ở Việt Nam”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status