Quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn Tp.HCM (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
..…/…..

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60.34.04.03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Nguyễn Văn Phương
Phản biện 1: TS. Mai Đình Lâm
Phản biện 2: TS. Đinh Công Tiến
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện
Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp 210, Nhà A - Hội trường bảo vệ luận văn Thạc sĩ,
Học viện Hành chính Quốc gia
Số 10 Đường 3 tháng 2, Quận 10, TP.HCM

1


hoạt động đào tạo nghề cho NKT giúp khai thác và sử dụng hợp lý
tiềm năng lao động của lực lượng yếu thế, từ đó giúp nâng cao
năng suất lao động. Về mặt xã hội, hoạt động đào tạo nghề cho
NKT có chức năng thực hiện đường lối giáo dục của Đảng và Nhà
nước.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế - thương mại lớn
nhất cả nước và giàu tiềm năng phát triển nhiều ngành nghề; đặc
biệt là lực lượng lao động khuyết tật có trình độ tay nghề tốt cũng
đã góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế của thành phố. Tuy
nhiên, để NKT được học nghề, có khả năng tự tạo việc làm nuôi
sống bản thân, gia đình, giảm bớt chi phí cho xã hội đang là một
nhu cầu cấp bách. Bên cạnh kết quả tích cực đạt được thì hoạt
động đào tạo nghề cho NKT vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, hiệu
quả chưa cao. Công tác quản lý nhà nước (QLNN) về hoạt động
đào tạo nghề cho NKT còn thiếu tính hệ thống, khoa học, chưa phù
hợp với tính chất, đặc điểm của công tác đào tạo nghề cho một đối
tượng đặc thù, cũng là một trong các nguyên nhân của những hạn
chế, bất cập. Công tác đào tạo nghề cho NKT tại thành phố nói
riêng và cả nước nói chung chưa đáp ứng được nhu cầu cung ứng
lao động cho sự phát triển của thị trường lao động.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối
với hoạt động đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu.

2



- Nghiên cứu lý luận về QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề
3


cho NKT;
- Đánh giá thực trạng QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề
cho NKT trên địa bàn TP.HCM;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN đối với
hoạt động đào tạo nghề cho NKT trên địa bàn TP.HCM.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


Đối tượng nghiên cứu

Quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho NKT.


Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về không gian: Đề tài nghiên cứu QLNN đối với
hoạt động đào tạo nghề cho NKT trên địa bàn TP.HCM; khảo sát
thực trạng QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm
Bảo trợ - Dạy nghề và Tạo việc làm người tàn tật TP.HCM (thuộc
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TP.HCM).
- Giới hạn về thời gian: Đề tài phân tích các số liệu về thực
trạng QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề đối với NKT tại
Trung tâm Bảo trợ - Dạy nghề và Tạo việc làm người tàn tật
TP.HCM từ năm 2012 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu


- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Nghiên cứu các báo cáo
hàng năm của Tổng cục Dạy nghề, Sở LĐ-TB&XH TP.HCM, các
CSDN cho NKT tại TP.HCM. Từ những vấn đề đã và đang diễn ra
nhằm đúc kết thành những kinh nghiệm về QLNN đối với các
CSDN cho NKT.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài


Ý nghĩa lý luận

5


Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về QLNN đối với hoạt
động đào tạo nghề cho NKT. Đây là nguồn tài liệu tham khảo cho
công tác đào tạo nghề đối với các CSDN cho NKT tại TP.HCM.


Ý nghĩa thực tiễn

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối
với các CSDN cho NKT tại TP.HCM, đáp ứng mục tiêu phát triển
đào tạo nghề, giới thiệu việc làm không thu phí cho nhóm đối
tượng yếu thế này.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, đề tài được
kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề
cho người khuyết tật;
Chương 2: Thực trạng QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề cho

hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật
của chủ thể quản lý đến toàn bộ các nhân tố của hoạt động đào tạo
nghề cho NKT ở các cơ sở có chức năng đào tạo nghề cho NKT,
nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ đào tạo mà cơ sở được giao.
1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối
với hoạt động đào tạo nghề cho người khuyết tật
- Giáo viên và cán bộ quản lý
7


- Chương trình
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy
- Cơ sở vật chất
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo
nghề cho người khuyết tật
Căn cứ vào điều 83, chương X của Luật Dạy nghề 2006,
QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề cho NKT có những nội
dung sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chính sách phát triển đào tạo nghề cho NKT;
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về đào tạo nghề cho NKT;
- Quy định mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình đào
tạo nghề, tiêu chuẩn giáo viên và cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
nghề cho NKT;
- Tổ chức bộ máy QLNN về đào tạo nghề cho NKT;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đào tạo nghề
cho người khuyết tật
- Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để phát triển
hoạt động đào tạo nghề cho NKT;

2.1. Hoạt động đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1. Các cơ sở dạy nghề cho người khuyết tật trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh hiện tại có hai cơ sở thực hiện công
tác đào tạo nghề, tạo việc làm cho NKT thông qua liên kết, hợp
tác với các trường đào tạo nghề, các trung tâm giới thiệu việc làm
cấp thành phố, quận/huyện là:

9


(1). Trung tâm Bảo trợ - Dạy nghề và Tạo việc làm người tàn
tật TP.HCM thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
TP.HCM.
(2). Trung tâm Dạy nghề người khuyết tật và trẻ mồ côi
TP.HCM thuộc Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi TP.HCM.
2.1.2. Thực trạng đào tạo nghề cho người khuyết tật trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Hàng năm, thành phố đào tạo nghề cho khoảng 1.300 lượt
NKT với các nghề phù hợp, giới thiệu việc làm cho khoảng 1.000
NKT. Tuy nhiên, số lượng học viên khuyết tật được đào tạo nghề
tại Trung tâm Dạy nghề NKT và trẻ mồ côi TP.HCM (thuộc Hội
bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi TP.HCM) là rất ít so với kết
quả chung đạt được (khoảng 240/1300 học viên, tỷ lệ 18.46%).
Thực hiện hoàn thành giai đoạn 1 của Đề án trợ giúp NKT giai
đoạn 2012 – 2020 theo Quyết định số 1019/QĐ-TTg, ngày
05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1449/QĐLĐTBXH, ngày 17/10/2012 của Bộ trưởng Bộ LĐ – TB& XH về
việc thực hiện đào tạo nghề, tạo việc làm cho NKT giai đoạn 2012
– 2020 trên cả nước. Trung tâm đã hoàn thành kế hoạch, chương

2.2.2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật về đào tạo nghề cho người khuyết tật
Luật Dạy nghề 2006, điều 71, khoản 1, 2, 3, 4 quy định “NKT
được hưởng học bổng và trợ cấp xã hội; được tư vấn học nghề và
11


tư vấn việc làm miễn phí; được giảm hoặc miễn học phí; NKT học
nghề thuộc diện hộ nghèo được miễn học phí, được cấp học bổng
và hỗ trợ ăn, ở, đi lại theo quy định của pháp luật”.
Bên cạnh những quy định nhằm hỗ trợ cho NKT được tham
gia học nghề và giới thiệu việc làm thì Luật Dạy nghề 2006 chưa
có văn bản hướng dẫn nào quy định danh mục nghề nghiệp phù
hợp với từng dạng tật để NKT dễ dàng chọn lựa học nghề nào phù
hợp với thể chất và năng lực của họ mà chủ yếu là nhân viên tư
vấn học nghề của CSDN dựa trên kinh nghiệm thực tế để hướng
dẫn.
2.2.3. Quy định mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương
trình đào tạo nghề, tiêu chuẩn giáo viên và cơ sở vật chất, thiết
bị đào tạo nghề cho người khuyết tật.
- Mục tiêu đào tạo;
- Công tác tuyển sinh;
- Xây dựng, thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch đào
tạo, giáo trình;
- Hình thức tổ chức đào tạo nghề;
- Hoạt động giảng dạy của giáo viên;
- Tiêu chuẩn đối với giáo viên;
- Hoạt động học của học viên;
- Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện dạy
học;

13


Trên quan điểm đầu tư cho sự nghiệp đào tạo nghề là một loại
đầu tư phát triển, Nhà nước ta ngày càng tăng cường đầu tư, tăng
tỷ trọng chi trong ngân sách cho đào tạo nghề, đồng thời ban hành
các chính sách thích hợp nhằm huy động các nguồn đầu tư trong
nhân dân, viện trợ của các tổ chức quốc tế, kể cả vay vốn nước
ngoài để phát triển đào tạo nghề cho NKT.
2.2.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đào tạo
nghề cho người khuyết tật
Tất cả quy định về QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề cho
NKT đều được thể hiện trong Luật Dạy nghề 2006, Bộ Luật Lao
động sửa đổi 2012 nhằm bảo vệ quyền lợi NKT trong pháp luật
lao động nhưng lại không còn quy định chi tiết đào tạo nghề cho
NKT. Các quy định về đào tạo nghề gắn với việc làm cho NKT
cũng được quy định, điều chỉnh trong Luật Việc làm. Nhìn chung,
các quy định về QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề cho NKT
vừa trùng lắp, lại vừa thiếu văn bản dưới luật hướng dẫn cụ thể.
Tóm lại:
Qua phân tích thực trạng QLNN đối với hoạt động đào tạo
nghề cho người khuyết tật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh,bên cạnh những kết quả thu được, tỷ lệ NKT được đào tạo
nghề vẫn là con số khiêm tốn so với nhu cầu thực tế. Đa phần
NKT đều có cuộc sống khó khăn, chưa được quan tâm đúng mức;
việc xây dựng các chính sách pháp luật bảo vệ quyền của NKT nói
chung và quyền được đào tạo nghề nói riêng vẫn chưa toàn diện,
14


 Nguyên nhân khách quan
Các Sở, ngành, quận/huyện, các tổ chức và đơn vị có liên quan
đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nội dung thuộc
phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình để chăm lo cho NKT.
Công tác thông tin, tuyên truyền được các cấp, các ngành quan
tâm. Nhận thức về việc chăm lo, trợ giúp và bảo vệ NKT của
người dân, cũng như các cấp ủy, chính quyền và bản thân NKT
từng bước được nâng lên.
Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động xã hội, nhiều tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước tham gia hoạt động chăm lo cho NKT, đặc
biệt là đối với NKT diện hộ nghèo.
 Nguyên nhân chủ quan
Sự nỗ lực, cố gắng phấn đấu trong việc học nghề của học viên
với hy vọng có được một nghề nghiệp ổn định để tự lo cho cuộc
sống bản thân và lòng yêu nghề của đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lý đã góp phần rất lớn cho việc hoàn thành các mục tiêu, kế
hoạch đề ra của CSDN.
2.3.2. Nguyên nhân của khuyết điểm
 Nguyên nhân khách quan
Sự quan tâm của cơ quan có thẩm quyền còn ít và chưa có sự
chỉ đạo cụ thể.
Kinh phí đầu tư cho giáo dục và đào tạo nghề cho đối tượng
yếu thế còn nhiều hạn chế.

16


Mục tiêu và yêu cầu đào tạo nghề cho NKT đặt ra ngày càng
cao hơn trong khi các yếu tố đảm bảo đáp ứng nhu cầu của giáo
dục lại chưa đầy đủ và còn nhiều bất cập.

người khuyết tật phải phản ánh đúng và phù hợp với quan điểm,
đường lối của Đảng, sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
LĐ - TB & XH.
- Các giải pháp QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề cho
người khuyết tật phải bám sát mục tiêu đào tạo nghề của cơ sở đào
tạo.
- Các giải pháp QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề cho
người khuyết tật phải phải bám sát đặc điểm công tác đào tạo nghề
cho người khuyết tật, cũng như chú trọng phát triển đào tạo các
ngành nghề phù hợp với tình trạng khuyết tật, trình độ văn hóa và
nhu cầu việc làm của học viên sau khi tốt nghiệp.
- Các giải pháp QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề cho
người khuyết tật phải đi đôi với bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý
và giáo viên một cách toàn diện.
- Các giải pháp QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề cho
NKT phải gắn với đổi mới về chương trình, phương pháp giảng
dạy.
18


3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối
với hoạt động đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy, quy chế,
quy định QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề cho người khuyết
tật;
- Xây dựng kế hoạch đào tạo khoa học và hiệu quả;
- Xã hội hóa, tăng cường sự phối hợp, liên kết giữa các ban
ngành/tổ chức và cải tiến nội dung chương trình đào tạo, mở rộng
thêm ngành nghề đào tạo;

chất lượng cao hơn và đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhiều hơn
nữa nếu có những công cụ mới, những giải pháp hiệu quả và đồng
bộ hơn để giải quyết những vấn đề còn tồn tại hiện nay và trong
tương lai. Bên cạnh đó, làm tốt công tác QLNN đối với hoạt động
đào tạo nghề cho NKT tại TP.HCM sẽ giúp học viên khuyết tật có
điều kiện được học trong một môi trường theo đúng quy chuẩn của
ngành; hỗ trợ NKT làm quen và tiếp xúc với trang thiết bị hiện đại
theo yêu cầu của thị trường lao động.
Đề tài đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đã xác định và
đã nghiên cứu QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề cho NKT
trên địa bàn TP.HCM căn cứ vào những nội dung:

20


- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chính sách phát triển đào tạo nghề cho NKT;
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về đào tạo nghề cho NKT;
- Quy định mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình đào
tạo nghề, tiêu chuẩn giáo viên và cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
nghề cho NKT;
- Tổ chức bộ máy QLNN về đào tạo nghề cho NKT;
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ
quản lý đào tạo nghề cho NKT;
- Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để phát triển
hoạt động đào tạo nghề cho NKT;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đào tạo nghề cho
NKT.

chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, quy chế, quy định về quản lý
hoạt động dạy và học trong đào tạo nghề cho đối tượng đặc thù để
nâng cao chất lượng đào tạo.
- Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo lại
lực lượng giáo viên đào tạo nghề cho đối tượng đặc thù và đội ngũ
chuyên viên tư vấn để giúp các CSDN chuyên biệt có được đội
ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm thực tiễn.

22


- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở
vật chất, thiết bị đào tạo nghề đối với CSDN dành riêng của NKT.
- Tiếp tục đầu tư hơn nữa các hoạt động, ngày hội của ngành
đào tạo nghề cả nước, như: “Hội giảng giáo viên đào tạo nghề toàn
quốc”, “Hội thi thiết bị đào tạo nghề tự làm toàn quốc”,… là nơi
thi đua tài năng của những giáo viên giỏi, kỹ năng nghề điêu
luyện.
- Phối hợp với Cục Bảo trợ xã hội nghiên cứu triển khai việc
theo dõi, thống kê, lập cơ sở dữ liệu về NKT.
- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng phương pháp
giáo dục và đào tạo theo hướng gắn lý thuyết và thực hành, với
thực tiễn sao cho phù hợp với đối tượng đặc thù để khuyết khích
sự năng động, sáng tạo của học viên là NKT; tăng cường chỉ đạo
các CSDN phối hợp với các đơn vị sử dụng lao động để gắn việc
đào tạo nghề với việc sử dụng lao động cho hợp lý, phù hợp với
đối tượng đặc thù và nhu cầu thực tế của xã hội.
2.2. Đối với Sở LĐ - TB & XH Thành phố Hồ Chí Minh
- Đề xuất Ủy ban nhân dân TP.HCM các biện pháp nhằm nâng
cao nhận thức của chính quyền một số địa phương về đào tạo nghề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status