BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI TỪ TRỒNG
LÚA SANG TRỒNG THANH LONG TẠI XÃ HỒNG THÁI
HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN
LÊ MINH THẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2012
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá hiệu quả kinh tế
chuyển đổi từ trồng Lúa sang Thanh long tại xã Hồng Thái huyện Bắc Bình tỉnh Bình
Thuận”, do Lê Minh Thảo, sinh viên khóa 35, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày ___________________.
TS. Trần Độc Lập
Người hướng dẫn,
Ngày
tháng
trình thực tập khóa luận. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Cuối cùng xin cảm ơn những người bạn đã đồng hành , động viên giúp đỡ tôi trong
suốt chặng đường dài đã qua. Đặc biệt là các bạn sinh viên lớp DH09KT, chúc các bạn
sớm thực hiện được ước mơ của mình.
Em xin kính chúc toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh Tế đạt được nhiều thành trên
công sự nghiệp giảng dạy của mình.
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên: Lê Minh Thảo
viii
NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ MINH THẢO, Tháng 12 năm 2012.“Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Chuyển
Đổi Từ Trồng Lúa Sang Trồng Thanh Long Tại Xã Hồng Thái Huyện Bắc Bình
Tỉnh Bình Thuận”.
LE MINH THAO, December, 2012. “Evaluating the Economic efficiency of
replacing from rice crops to Dragon fruits in Hong ThaiCommune, Bac Binh District,
Binh Thuan Province”
Đề tài là kết quả của quá trình phân tích số liệu sơ cấp từ điều tra 70 hộ. Trong đó,
25 hộ trồng Lúa, 25 hộ chuyển đổi từ trồng Lúa sang Thanh long và 10 hộ vừa trồng Lúa
vừa trồng Thanh long trên địa bàn xã Hồng Thái. Số liệu thứ cấp được thu thập tại các
phòng ban, sách, internet và quá trình quan sát thực tế. Đồng thời, đề tài cũng tham khảo
một số quyết định của Xã về quy hoạch diện tích trồng Lúa và Thanh long.
Kết quả nghiên cứu đã mô tả được tình hình sử dụng đất nông nghiệp, cũng như
hiện trạng sản xuất Lúa và Thanh long của xã Hồng Thái trong năm 2011. So sánh hiệu
quả kinh tế 1000m2Lúa (3 vụ) và 1000m2Thanh longcho thấy lợi nhuận trung bình thu
được của sản xuất Lúa và Thanh long lần lượt là 4.686.000 đồng và 36.191.000 đồng.
Mục tiêu chung ................................................................................................. 3
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 3
1.3.
Phạm vi nghiên cứu................................................................................................. 3
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu....................................................................................... 3
1.3.2.
Địa bàn nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.3.3.
Thời gian nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.4.
Cấu trúc của luận văn .............................................................................................. 4
CHƯƠNG 2TỔNG QUAN
2.1.
Tổng quan về xã Hồng Thái.................................................................................... 5
3.1.1.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng .......................................................................... 13
x
3.1.1.1. Khái niệm ....................................................................................................... 13
3.1.1.2. Sự cần thiết của chuyển đổi cơ cấu cây trồng ................................................ 13
3.12. Quy trình kỹ thật trồng Thanh long ...................................................................... 14
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 18
3.2.2.
Phương pháp thu thập thông tin ..................................................................... 18
3.2.3.
Phương pháp phân tích dữ liệu....................................................................... 19
CHƯƠNG 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.
Đặc điểm của mẫu điều tra.................................................................................... 26
4.1.1.
4.3.2.
Kết quả - hiệu quả của Lúa trong một năm (3 vụ)/1000m2............................ 36
4.3.3.
Nguyên nhân không chuyển đổi ..................................................................... 37
4.3.4.
Khó khăn và nguyện vọng đối với những hộ trồng Lúa ................................ 38
4.3.5.
Ý nguyện chuyển đổi sang mô hình mới từ các hộ trồng Lúa ....................... 39
4.4.
Kết quả - hiệu quả cây Thanh long trong 1000m2 ................................................ 39
4.4.1.
Chi phí đầu tư cơ bản cho 1000m2 ................................................................. 39
4.4.2.
Chi phí sản xuất bình quân cho 1000m2 Thanh long trong thời kỳ sản xuất
kinh doanh năm 2011................................................................................................... 42
4.4.3.
So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình trồng Lúa (3 vụ) với mô hình trồng
Thanh long trong thời kỳ kinh doanh năm 2011 ......................................................... 55
4.5.2.
Chi phí cơ hội cho việc trồng Lúa .................................................................. 57
4.5.2.1. Chi phí cơ hội cho việc trồng Lúa tại thời điềm 2011 ................................... 57
4.5.2.2. Chi phí cơ hội cho sản xuất Lúa của cả vòng đời Thanh long ....................... 58
4.6.
Những thuận lợi và khó trong quá trình chuyển đổi ............................................. 63
4.6.1.
Thuận lợi ........................................................................................................ 63
4.6.2.
Khó khăn ........................................................................................................ 64
4.7.
Một số giải pháp đề xuất cho nhà làm chính sách ................................................ 65
4.7.1.
Đối với chính sách đất đai .............................................................................. 65
4.7.2.
Chi phí cơ hội
DT
Doanh thu
ĐVT
Đơn vị tính
LN
Lợi nhuận
TC
Tổng chi phí
TN
Thu nhập
TTTH
Tính toán tổng hợp
TSLN
Tỷ suất lợi nhuận
Bảng 4.2 Trình Độ Văn Hóa của Chủ Hộ .......................................................................... 27
Bảng 4.3 Tình Hình Vốn Tự Có của Nông Hộ................................................................... 28
Bảng 4.4 Tình Hình Vay Vốn của Nông Hộ ...................................................................... 28
Bảng 4.5 Nguyên Nhân Không Vay Vốn của Nông Hộ .................................................... 29
Bảng 4.6 Hiện Trạng Sử Dụng Đất tại Xã Hồng Thái Năm 2011 ..................................... 30
Bảng 4.7 Quy Mô Diện Tích Canh Tác Lúa của các Hộ Điều Tra .................................... 31
Bảng 4.8 Quy Mô Diện Tích Canh Tác Thanh long Trên Đất Lúa của Các Hộ Điều Tra. 31
Bảng 4.9 Tổng Chi Phí Sản Xuất Lúa trong Một Năm (3 Vụ)/1000m2 ............................. 34
Bảng 4.10 Kết Quả - Hiệu Quả của Lúa trong Một Năm (3 Vụ)/1000m2 ......................... 36
Bảng 4.11 Nguyên Nhân Không Chuyển Đổi Cây Lúa Sang Thanh long ......................... 37
Bảng 4.12 Nhận Định Khó Khăn Theo Ý Kiến Người Dân .............................................. 38
Bảng 4.13 Mong Muốn Chuyển Đổi của Các Hộ Trồng Lúa ............................................ 39
Bảng 4.14 Chi Phí Đầu Tư Cơ Bản cho 1000m2 Thanh long Giai Đoạn Kiến Thiết ........ 40
Bảng 4.15 Chi Phí Sản Xuất Bình Quân cho 1000m2 Thanh long trong Thời Kỳ Sản Xuất
Kinh Doanh Năm 2011 ....................................................................................................... 43
Bảng 4.16 Năng Suất Bình Quân 1000m2 Thanh long Vụ Mùa và Vụ Nghịch Tính Theo
Vòng Đời ............................................................................................................................ 44
Bảng 4.17 Giá Bán Thanh long Theo Thời Vụ Năm 2011 ................................................ 46
Bảng 4.18 Kết Quả - Hiệu Quả Đầu Tư Mô Hình Thanh long Trên 1000m2 Năm 2011 .. 47
Bảng 4.19 Bảng Chiết Tính NPV cho 1000m2 Thanh long ............................................... 48
xiv
Bảng 4.20 Các Tiêu Chí Thẩm Định Dự Án Sản Xuất Thanh long Theo Vòng Đời 15
Năm
............................................................................................................................... 49
Bảng 4.21 Độ Nhạy của NPV khi Giá Bán Vụ Mùa và Vụ Nghịch Thay Đổi .................. 51
Trang
Hình 2.1 Bản Đồ Vị Trí Xã Hồng Thái ................................................................................ 6
Hình 3.1 Đồ Thị cho Chi Phí Cơ Hội của Lúa và Vải........................................................ 23
Hình 4.1 Biến Động về Diện Tích Đất Trồng Lúa Qua Các Năm ..................................... 32
Hình 4.2 Biến Động về Diện Tích Đất Trồng Thanh long Qua Các Năm ......................... 33
Hình 4.3 Cơ Cấu Chi Phí Đầu Tư cho 1000m2 Lúa/Năm .................................................. 35
Hình 4.4 Năng Suất của Cây Thanh long Vụ Mùa và Vụ Nghịch Theo Vòng Đời ........... 45
Hình 4.5 Chi Phí Cơ Hội của Việc Chọn Sản Xuất Lúa .................................................... 58
xvi
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Danh Sách Các Hộ Điều Tra
Phụ lục 2. Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ
xvii
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1.
Đặt vấn đề
Khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới
cuối năm 2011, Quốc hội đã thông qua nghị quyết về việc bảo vệ 3,8 triệu ha đất trồng
Lúa trên cả nước. Mới đây, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với các bộ,
ngành chức năng đã xây dựng, trình Chính phủ dự thảo Nghị định về quản lý, sử dụng đất
trồng Lúa đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Thực hiện thông tư đó ngày 18/4/2011 huyện
Bắc Bình ra công văn theo quyết định 790/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận về việc công tác
quản lý đất trồng Lúa, Thanh long theo quy hoạch 8000 ha của huyện. Qua đó thực hiện
xử phạt hành chính, buộc phải khôi phục lại hiện trạng đất Lúa ban đầu như đã quy hoạch.
Nên xã không cho chuyển đổi đất trồng Lúa sang Thanh long trên ruộng với nguyện vọng
của người dân.
Liệu trồng Thanh long có đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân tỉnh Bình Thuận
nói chung và nông dân xã Hồng Thái nói riêng? Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ Lúa
sang Thanh long có thật sự đem lại hiệu quả hay không?Giá trị kinh tế đạt được từ sự
chuyển đổi này là bao nhiêu? Chi phí cơ hội cho việc chuyển đổi này xét dưới gốc độ
kinh tế xã hội là bao nhiêu?
Trước những câu hỏi đặt ra, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh Giá Hiệu
Quả Kinh Tế Chuyển Đổi Từ Trồng Lúa Sang Trồng Thanh long Tại Xã Hồng Thái
Huyện Bắc Bình Tỉnh Bình Thuận”. Kết quả mong đợi của đề tài có thể giúp cho chính
quyền địa phương trong việc trả lời các câu hỏi nêu trên. Ngoài ra kết quả này cũng có thể
áp dụng cho một số khu vực khác trên toàn tỉnh trong việc phân bổ nguồn tài nguyên đất
phục vụ sản xuất nông nghiệp.
2
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
1.4.
Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1 nêu lên bối cảnh về tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung và sản
xuất Lúa, Thanh long nói riêng và vấn đề an ninh lương thực trên địa bàn xã . Từ đó, làm
cơ sở để đưa ra lý do chọn đề tài nghiên cứu, giới thiệu mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của
đề tài.
Chương 2 mô tả một cách tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa
bàn xã, đây là những vấn đề nền tảng trong sản xuất nông nghiệp với những bối cảnh lịch
sử đã có về sản xuất Lúa và Thanh long tại Xã Hồng Thái.
Chương 3 nêu lên cơ sở lý luận để tiến hành đề tài, trình bày các phương pháp
nghiên cứu chủ yếu mà đề tài ứng dụng để tìm ra kết quả.
Chương 4 nêu kết quả và thảo luận. Đây là phần chính của đề tài. Trong chương
này trình bày chi tiết về kết quả đạt được của nghiên cứu như: tình hình sản xuất Lúa,
Thanh long năm 2011, so sánh hiệu quả kinh tế của 2 mô hình trồng Lúa và Thanh long,
so sánh chi phí cơ hội cho việc chuyển đổi từ trồng Lúa sang Thanh long.
Chương 5 trình bày các kết quả chính mà đề tài đã đạt được trong quá trình thực
hiện nghiên cứu. Phần kết luận sẽ nêu lại những kết quả nghiên cứu một cách ngắn gọn, ý
nghĩa, những mặt đạt được cũng như những hạn chế của khóa luận làm cơ sở cho việc đề
xuất các kiến nghị, các giải pháp, chính sách cần thực hiện nhằm nâng cao tính khả thi
của vấn đề.
4
Hình 2.1 Bản Đồ Vị Trí Xã Hồng Thái
Nguồn: UBND xã Hồng Thái
6
b) Địa hình
Núi phía Tây Bắc và phía Bắc, động cát phía Nam tạo thành lòng chảo nghiên từ
Tây Bắc thấp dần về phía Đông.
c) Khí hậu
Là những yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng phát triển của
cây trồng, vật nuôi. Xã Hồng Thái mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh
hưởng của Đại Dương với 2 mùa rõ rệt trong năm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng
10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Các số liệu về khí hậu thời tiết của xã Hồng Thái được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Khí Hậu Thời Tiết tại Xã Hồng Thái
Yếu tố
Đơn vị
Nhiệt độ
Lượng mưa
75
Giờ
301
198 – 217
130
0
Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Bình Thuận 11/2011
Qua bảng 2.1 Chúng tôi nhận thấy chế độ khí hậu xã Hồng Thái mang tính đặc
trưng của tiểu vùng khí hậu khắc nghiệt, ẩm độ thích hợp cho nhiều loại cây trồng đặc
biệt là Thanh long. Tuy nhiên cũng rất khó khăn cho những vùng không chủ động nước
tưới. Để chủ động thêm nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt người dân đã sử
dụng thêm giếng đào, giếng khoan.
d) Thủy văn
Chế độ thủy văn của Xã Hồng Thái phụ thuộc các công trình ở các xã lân cận như:
hồ Cà Giây, Đập Đồng Mới và Thuỷ điện Đại Ninh có khả năng cấp nước trong toàn xã.
Hệ thống sông ngòi ở xã có 2 con sông chính chảy qua:
-
Sông Lũy chạy qua xã dài 6,3 km/78,5 km diện tích lưu vực của sông 1.919 km2,
lưu lượng trung bình 10,43 m3/s.
7
8
Bảng 2.2 Dân Số và Tình Hình Phân Bố Lao Động của Xã Hồng Thái Năm 2011
TT
Tên thôn
Số dân
Tỉ lệ %
Số hộ
1
Thái Thành
2.913
23,86
769
2
Thái Hoà
3.498
28,66
671
6
Thái Thuận
758
6,21
156
12.207
100.00
2.629
Toàn xã
Nguồn: Ban thống kê xã Hồng Thái, 11/2011
Lao động:
Theo thống kê mới đây (năm 2010) toàn xã có 6.280 người trong độ tuổi lao động
chiếm 51.43% so với dân số.
Cơ cấu lao động được thể hiện qua bảng 2.3
Bảng 2.3 Cơ Cấu Lao Động Phân Theo Ngành Xã Hồng Thái Năm 2011
Lao động phân theo kiến thức phổ thông:
- Tiểu học 30%.
- THCS 45%.
- THPT 25%.
Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn:
- Sơ cấp (3 tháng trở lên) 7%, tỷ lệ trong nông nghiệp 5%
- Trung cấp 3%, tỷ lệ trong nông nghiệp 2%
9
- Đại học 1 %, tỷ lệ trong nông nghiệp 0,5%
- Đào tạo ngắn hạn:5%
c) Công tác khuyến nông
Công tác khuyến nông là cầu nối giữa cán bộ kỹ thuật và nông dân và đóng một
vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Công tác khuyến nông hỗ trợ cho
người nông dân những kiến thức khoa học và giúp nông dân áp dụng những kiến thức này
vào thực tế sản xuất để đạt hiệu quả cao.
Hàng năm, Ban Nông Nghiệp xã đã tổ chức 1 – 5 lớp tập huấn tùy theo nhu cầu
của nông dân trong từng vụ sản xuất. Dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật ở Trung
Tâm Khuyến Nông và Trạm Bảo Vệ Thực Vật huyện Bắc Bình, nông dân đã nắm bắt
nhiều kỹ thuật và kinh nghiệm bổ ích để phục vụ công việc của họ.
2.2.
Hiện trạng sử dụng các loại đất
Xã Hồng Thái được chia làm 6 thôn (Thái Thành, Thái Hoà, Thái An, Thái Hiệp,
Thái Bình và Thái Thuận) với tổng diện tích tự nhiên là 7.071,2 ha. Trong đó, diện tích
từng loại đất đai có đến đầu năm 2011 cụ thể ở bảng 2.4
Đất rừng phòng hộ
RPH
Tổng diện tích các loại
đấttrong địa giới hành
chính
6.570,44
5.710,79
5.226,73
881,43
4.345,30
484,06
858,00
858,00
Đất rừng đặc dụng
RDD
NTS
1,10
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
LMU
Đất nông nghiệp khác
NKH
0,55
II.
Đất phi nông nghiệp
PNN
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
SMN
26,88
PNK
Đất phi nông nghiệp khác
III.
Đất chưa sử dụng
CSD
76,70
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
76,70
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
Núi đá không có rừng cây
NCS
Tổng diện tích tự nhiên
7.071,20
Nguồn: ban thống kê xã Hồng Thái, 11/2011
11
2.3.
Đánh giá chung về tổng quan
2.3.1. Thuận lợi
Nằm trên các trục giao thông quốc lộ 1A. Hệ thống giao thông thuận lợi liên hệ các
vùng trong huyện, tỉnh.
Cơ sở lý luận
3.1.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
3.1.1.1.
Khái niệm
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng là việc chuyển đổi cây trồng trong cơ cấu nông
nghiệp dựa trên cơ cấu chung của nền kinh tế, phát huy các ưu thế cạnh tranh của địa
phương và nâng cao giá trị sản xuấtvà xu hướng chuyển đổi sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ
sang sản xuất hàng hóa, đa dạng sản phẩm, phát triển nông nghiệp toàn diện, bảo vệ môi
trường sinh thái.
3.1.1.2.
Sự cần thiết của chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng bỏ dần tình trạng thuần nông. Phát huy
đầy đủ lợi thế so sánh về tiềm năng đất đai khí hậu và kinh nghiệm truyền thống cùng với
quá trình thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới để tạo ra khối
lượng hàng hóa lớn, đa dạng đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Điều đó
đòi hỏi phải hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa lớn dựa
trên việc xác định hiệu quả cây trồng thích hợp, tạo ra sự gắn bó chặt chẽ giữa dịch vụ
đầu vào quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho phép áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật về cây trồng
thích hợp cho từng vùng kinh tế, cho phép tăng năng suất và sản lượng, nâng cao chất
lượng sản phẩm. Áp dụng công nghệ sinh học về phân bón, BVTV cho phép tăng năng
suất, tiết kiệm chi phí và thay thế dần các loại thuốc hóa học độc hại với người và gia súc,
bảo vệ môi trường sinh thái.